1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp tại ninh thuận, năm 2011 - 2012

133 963 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 908,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của một số thuốc có hiệu quả phòng trừ rầy xanh hai chấm cao ñến bọ xít bắt mồi mắt to trong phòng thí nghiệm .... Ảnh hưởng của một số thuốc trừ rầy xanh hai chấm tới bọ xít

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN CHÍNH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN THIÊN ðỊCH CỦA RẦY XANH

HAI CHẤM Amrasca devastans Distant; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA BỌ XÍT BẮT MỒI MẮT TO Geocoris sp TẠI

NINH THUẬN, NĂM 2011 - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan tất cả các số liệu ñược sử dụng trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ñược công bố ở bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trách nhiệm

Tôi xin cam ñoan tất cả các tài liệu trích dẫn trong luận văn này ñúng nguồn gốc và tập thể, cá nhân giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Văn Chính

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài, tác giả luôn ñược sự quan tâm, giúp

ñỡ tận tình của Ban lãnh ñạo Viện nghiên cứu bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố, Phòng nghiên cứu Bảo vệ Thực vật và các phòng chức năng cùng toàn thể bạn bè ñồng nghiệp, với lòng chân thành tác giả bày tỏ sự cảm

ơn sâu sắc nhất ñến tất cả các tập thể, cá nhân ñã giúp ñỡ tác giã hoàn thành

Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè

và ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện về vật chất và tinh thần ñể tác giả hoàn thành tốt luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC CÁC ẢNH xii

Phần thứ nhất MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3

Phần thứ hai TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 4

2.1.1 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, tác hại của rầy xanh hai chấm hại bông (Amrasca devastans Distant) 4

2.1.2 Những nghiên cứu về các loài thiên ñịch của rầy xanh hai chấm hại bông (Amrasca devastans Distant) 5

2.1.3 Những thành tựu ñạt ñược trong công tác phòng trừ rầy xanh hai chấm hại bông (Amrasca devastans Distant) 6

2.2 Những nghiên cứu trong nước 12

2.2.1 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, tác hại của rầy xanh hai chấm hại bông (Amrasca devastans Distant) 12

2.2.2 Những nghiên cứu về các loài thiên ñịch của rầy xanh hai

Trang 5

2.2.3 Những thành tựu ñạt ñược trong công tác phòng trừ rầy xanh

hai chấm hại bông 15

Phần thứ ba NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Vật liệu nghiên cứu 17

3.1.1 Giống bông 17

3.1.2 Dụng cụ 17

3.1.3 Hóa chất 17

3.2 Nội dung nghiên cứu 17

3.3 Thời gian, ñịa ñiểm và phương pháp nghiên cứu 18

3.3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 18

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 18

3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 26

3.4 Phương pháp canh tác trong các thí nghiệm 29

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 29

Phần thứ tư KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến thiên ñịch và vi sinh vật gây bệnh của rầy xanh hai chấm hại bông 30

4.2 Một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của bọ xít bắt mồi mắt to 33

4.2.1 Một số ñặc ñiểm hình thái của bọ xít bắt mồi mắt to (Geocoris sp.) 33

4.2.2 Một số ñặc ñiểm sinh học của bọ xít bắt mồi mắt to (Geocoris sp.) 36

4.3 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên cây bông 38

4.3.1 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân chính cây bông 38

4.3.2 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các hướng ở các giai ñoạn phát triển của cây bông 44

4.4 Khảo nghiệm một số thuốc có nguồn gốc sinh học phòng trừ rầy xanh hai chấm hại bông trong phòng thí nghiệm 50

Trang 6

4.5 Ảnh hưởng của một số thuốc có hiệu quả phòng trừ rầy xanh hai

chấm cao ñến bọ xít bắt mồi mắt to trong phòng thí nghiệm 52

4.6 Diễn biến mật ñộ của một số thiên ñịch chính của rầy xanh hai chấm trên các công thức thí nghiệm 53

4.7 Diễn biến mật ñộ một số thiên ñịch chính của rầy xanh hai chấm trên các công thức thí nghiệm 55

4.8 Diễn biến mật ñộ và chỉ số hại của rầy xanh hai chấm hại bông trên các công thức thí nghiệm 58

4.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 62

Phần thứ năm KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 ðề nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHẦN PHỤ LỤC 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ và cụm từ viết tắt Từ viết tắt

Số cá thể thí nghiệm n

Rầy trưởng thành Rầy T thành

Trọng lượng quả P quả

Năng suất lý thuyết NSLT

Năng suất thực thu NSTT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1 Kích thước bọ xít mắt to ñược nuôi bằng rệp trên cây ñào,

hạt hướng dương và lá củ cải ñường trong phòng thí nghiệm năm 1969, tại Mỹ 8 Bảng 2 Kích thức của bọ xít bắt mồi mắt to ñược bắt ngoài ñồng

ruộng cỏ ñinh lăng, năm 1969, tại Mỹ 9

Bảng 3 Thời gian trung bình nở trứng của Geocoris pallens và

Geocoris bullatus ở các nhiệt ñộ khác nhau 10

Bảng 4 Bảng sống của Geocoris bullatus ñược nuôi bởi rệp vừng,

hạt hướng dương, và ñậu 11

Bảng 5 Thành phần và mức ñộ phổ của các ñối tượng thiên ñịch rầy

xanh hại bông tại Nam Trung bộ, năm 1999 14

Bảng 6 Thành phần mức ñộ phổ biến các loài thiên ñịch và vi sinh

vật gây bệnh của rầy xanh hại bông tại Ninh Thuận, vụ mưa

2011 và vụ khô 2012 30

Bảng 7 Kích thức trưởng thành của bọ xít bắt mồi mắt to (Geocoris

sp.) ñược nuôi bằng rầy xanh hai chấm tại Ninh Thuận, năm 2012 34

Bảng 8 Thời gian phát dục các pha của bọ xít bắt mồi mắt to trên

cây bông tại Ninh Thuận, năm 2012 36

Bảng 9 Tuổi thọ, tỉ lệ ñực cái và khả năng sinh sản của bọ xít bắt

mồi mắt to (Geocoris sp.) trên cây bông tại Ninh Thuận,

năm 2012 37

Bảng 10 Khả năng ăn rầy xanh hai chấm hại bông của bọ xít bắt mồi

mắt to (Geocoris sp.) tại Ninh Thuận, vụ khô năm 2012 38

Trang 9

Bảng 11 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân

chính của cây bông giai ñoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 39

Bảng 12 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân

chính của cây bông giai ñoạn 70 - 75 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 41

Bảng 13 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân

chính của cây bông giai ñoạn 105 - 110 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 43

Bảng 14 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các hướng của cây

bông giai ñoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 45

Bảng 15 Phân bố của rầy xanh hai chấm tổng số trên các hướng của

cây bông giai ñoạn 70 - 75 ngày sau gieo tại Ninh Thuận,

vụ khô 2012 47

Bảng 16 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các hướng của cây

bông giai ñoạn 100 - 105 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 49

Bảng 17 Hiệu lực phòng trừ rầy xanh hai chấm của một số thuốc có

nguồn gốc sinh học trong phòng thí nghiệm tại Ninh Thuận,

vụ khô 2012 51

Bảng 18 Ảnh hưởng của một số thuốc trừ rầy xanh hai chấm tới bọ

xít bắt mồi mắt to trong phòng thí nghiệm tại Ninh Thuận,

vụ khô 2012 52

Bảng 19 Diễn biến mật ñộ nhện lớn bắt mồi trên các mô hình trồng

xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 54

Bảng 20 Diễn biến mật ñộ nhện lớn bắt mồi trên các mô hình trồng

xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 55

Trang 10

Bảng 21 Diễn biến mật ñộ bọ xít nâu mờ trên các công thức thị

nghiệm tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 56

Bảng 23 Diễn biến rầy xanh hai chấm trên các công thức thí nghiệm

trồng xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 59

Bảng 24 Diễn biến chỉ số hại của rầy xanh hai chấm trên các công

thức thí nghiệm trồng xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 61

Bảng 25 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các thí

nghiệm trồng xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 62

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân

chính của cây bông giai ñoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 40

Hình 2 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân

chính của cây bông giai ñoạn 70 - 75 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 42

Hình 3 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân

chính của cây bông giai ñoạn 105 - 110 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 44

Hình 4 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các hướng của cây

bông giai ñoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 45

Hình 5 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm tổng số trên các hướng

của cây bông giai ñoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 46

Hình 6 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm các pha trên các hướng

của cây bông giai ñoạn 70 - 75 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 47

Hình 7 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm tổng số trên các hướng

của cây bông giai ñoạn 70 - 75 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 48

Hình 8 Sự phân bố của rầy xanh các pha trên các hướng của cây

bông giai ñoạn 105- 110 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 49

Trang 12

Hình 9 Sự phân bố của rầy xanh hai chấm tổng số trên các hướng

của cây bông giai ñoạn 100 - 105 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 50

Hình 10 Hiệu lực phòng trừ rầy xanh hai chấm của một số thuốc có

nguồn gốc sinh học trong phòng thí nghiệm tại Ninh Thuận,

vụ khô 2012 51

Hình 11 Ảnh hưởng của một số thuốc trừ rầy xanh hai chấm tới bọ

xít bắt mồi mắt to trong phòng thí nghiệm tại Ninh Thuận,

vụ khô 2012 52

Hình 12 Diễn biến mật ñộ nhện lớn bắt mồi trên các công thức thí

nghiệm trồng xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 54

Hình 13 Diễn biến mật ñộ nhện lớn bắt mồi trên các mô hình trồng

xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 55

Hình 14 Diễn biến mật ñộ bọ xít nâu mờ trên các công thức thị

nghiệm tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 57

Hình 15 Diễn biến mật ñộ bọ xít bắt mồi mắt to trên các mô hình

trồng xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 58

Hình 16 Diễn biến mật ñộ của rầy xanh hai chấm trên các công thức

thí nghiệm trồng xen tại Ninh Thận, vụ khô 2012 60

Hình 17 Diễn biến chỉ số hại của rầy xanh hai chấm trên các công

thức thí nghiệm trồng xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 61

Trang 13

DANH MỤC CÁC ẢNH

Trang

Ảnh 1 Trứng Geocoris sp mới ñẻ 34

Ảnh 2 Trứng Geocoris sp gần nở 34

Ảnh 3 Ấu trùng Geocoris sp. 35

Ảnh 4 Trưởng thành Geocoris sp. 35

Ảnh 5 Mặt dưới trưởng thành Geocoris sp. 35

Ảnh 6 Mặt dưới mắt Geocoris sp. 35

Ảnh 7 Râu ñầu Geocoris sp. 35

Ảnh 8 Vòi hút của Geocoris sp. 35

Trang 14

Phần thứ nhất

MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây bông (Gossypium hirsutum L.) là cây trồng lấy sợi quan trọng nhất

ñối với ngành dệt may Các sản phẩm phụ khác như hạt bông dùng ñể sản xuất dầu ăn, khô dầu bông dùng ñể chế biến các loại thực phẩm, thức ăn gia súc, phân bón và thân cây bông làm chất ñốt

Cây Bông ñược trồng hầu khắp các nước trên thế giới: trồng trên 110 nước và vùng lãnh thổ Những nước ñứng ñầu về sản xuất và sản lượng bông

là Trung Quốc, Ấn ðộ, Mỹ, Pakistan, Uzbekistan, Braxin…Ở Việt Nam, cây bông là cây cung cấp nguyên liệu ñể dệt vải Hiện nay, cây bông là cây có ý nghĩa quan trọng trong hệ thống cây trồng tại nhiều ñịa phương Tiềm năng ñất ñai trồng bông của nước ta còn rất lớn

Ở nước ta, cây bông ñã có từ lâu ñời và mang tính chất truyền thống Người nông dân từ những thế hệ trước ở nhiều ñịa phương ñã quen với nghề trồng bông dệt vải Trước ñây khi cây bông chưa chuyển gen kháng sâu thì sâu xanh là ñối tượng gây hại nghiêm trọng nhất Trong những năm gần nhờ

có các giống bông kháng sâu Bt như VN15, VN04-3, VN04-4, VN01-2, Những thành tựu này ñã góp phần làm cho ngành bông phát triển mạnh mẽ 35 nghìn ha với sản lượng bông hạt 36.960 tấn (Công ty bông Việt Nam, 2003), ñáp ứng trên 10% nhu cầu nguyên liệu cho ngành Dệt trong nước Tuy nhiên, trong những năm gần ñây do sự cạnh tranh gay gắt về hiệu quả kinh tế của một

số loại cây ngắn ngày khác như ngô, ñậu tương, cùng với sự bùng phát của nhóm côn trùng chích hút nên cây bông dần mất ñi lợi thế cạnh tranh nên diện tích sản xuất giảm sút nghiêm trọng ðến niên vụ 2008/2009, diện tích bông còn trên 3.200 ha, chủ yếu ở vùng núi trồng bông nhờ nước trời (Công ty

Trang 15

Ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hai (1996) cho biết có

151 loài côn trùng sống trên cây bông, trong ñó có 49 loài gây hại nhưng chỉ có

một số loài là sâu hại nghiêm trọng như: rệp bông (Aphis gossypii), rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans), bọ trĩ (Thrips tabaci) Mặc dù, chỉ chiếm một tỷ lệ

nhỏ trong tổng số côn trùng có mặt trên bông, nhưng tổn thất do sâu hại gây ra là rất lớn Ở nước ta, rầy xanh hai chấm hại bông ñược nhắc ñến như là một nhân

tố quan trọng làm giảm năng suất bông Trong khi ñó biện pháp phòng trừ rầy xanh hai chấm ở Việt Nam chủ yếu bằng biện pháp hóa học, nên hiệu quả phòng trừ không cao (do rầy xanh hai chấm có tính kháng thuốc rất nhanh), lại gây ô nhiễm môi trường và ñộc hại ñối với người sản xuất Trong khi ñó biện pháp hóa học lại khắc phục ñược những nhược ñiểm trên, nhưng ở Việt Nam hiện nay biện pháp phòng trừ rầy xanh hai chấm còn chưa ñược nghiên cứu sâu rộng Trước tình hình trên, ñược sự ñồng ý của Viện nghiên cứu bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tôi tiến hành ñề tài

“Nghiên cứu thành phần thiên ñịch của rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant; ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to Geocoris sp tại Ninh Thuận, năm 2011 - 2012 ”

1.2 Mục ñích và yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Trên cơ sở xác ñịnh diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại của rầy xanh hai chấm

(Amrasca devastans Distant) ñề xuất giải pháp sử dụng thiên ñịch phòng

chống râỳ xanh góp phần quản lý dịch hại tổng hợp trên giống bông mang gen kháng sâu một cách hợp lý

1.2.2 Yêu cầu

- Xác ñịnh thành phần và mức ñộ phổ biến thiên ñịch của rầy xanh hai chấm hại bông

Trang 16

- Xác ñịnh một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, của một số loài thiên ñịch chính của rầy xanh hai chấm hại bông

- Xác ñịnh sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên cây bông ở một số giai ñoạn sinh trưởng

- Xác ñịnh ñược diễn biến của rầy xanh hai chấm và thiên ñịch của

chúng trên các mô hình thí nghiệm

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học:

+ ðề tài bổ sung thành phần các loài thiên ñịch của rầy xanh hai chấm

+ Bổ sung dẫn liệu về một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của loài thiên ñịch chính ở vùng nghiên cứu

+ Xác ñịnh ñược sự tác ñộng của các mô hình trồng xen ñến diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại rầy xanh hai chấm

- Ý nghĩa thực tiễn:

- Phát hiện kịp thời các loài thiên ñịch của của rầy xanh hai chấm ñể có biện pháp bảo vệ, duy trì và khích lệ chúng nhằm hạn chế sự gây hại của rầy xanh hai chấm

- Trên cơ sở xác ñịnh ñược sự tác ñộng của các mô hình trồng xen ñến ñến diễn biến mật ñộ rầy xanh hai chấm từ ñó ñề xuất các biện pháp phòng trừ chúng hợp lý

- Xác ñịnh ñược hiệu lực một số thuốc có hiệu lực cao trong phòng trừ rầy xanh hai chấm nhưng ít tác ñộng ñến thiên ñịch ñể khuyến cáo cho sản xuât

Trang 17

Phần thứ hai

TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

2.1.1 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, tác hại của rầy xanh hai chấm hại bông (Amrasca devastans Distant)

Rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans Distant) ñẻ trứng bên trong gân ở

mặt dưới của lá, trứng có màu hơi vàng Hầu hết trứng rầy xanh hai chấm

(Amrasca devastans Distant) ñược tìm thấy trên lá ở giai ñoạn 15 – 20 ngày tuổi,

tùy từng loài, từng vùng sinh thái khác nhau mà sức ñẻ, tuổi thọ của rầy xanh hai chấm cũng khác nhau (Evans,1966; Joyce, 1961) Trong ñiều kiện của Ấn ðộ,

theo Husain và Lal (19140) , một rầy trưởng thành cái của loài Amrasca devastans

Distant có thể ñẻ trung bình khoảng 15 trứng và nhiều nhất là 29 trứng Thời gian phát dục của trứng, khoảng 4 – 11 ngày Ấu trùng phát dục qua 5 lần lột xác với thời gian từ 7 ngay (trong mùa hè) ñến 21 ngày (trong mùa ñông) Trưởng thành không giao phối mà ñược nuôi bằng thức ăn tươi có tuổi thọ kéo dài ñến 3 tháng Nhưng tuổi thọ của trưởng thành ñã giao phối chỉ khoảng dưới 5 tuần trong mùa

hè ñến 7 tuần trong mùa ñông

Tập tính hoạt ñộng của rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans Distant) ñã

ñược Husain và Lal (1940) nghiên cứu Theo các tác giả này, ấu trùng tuổi 1 thích dinh dưỡng ở phần gần cuối của gân lá Trong khi ñó ấu trùng tuổi 2 hoạt ñộng hầu khắp trên cả lá nhưng chủ yếu là ở mặt dưới lá Ấu trùng tuổi 4-5 có thể nhảy với khaongr cách 20 cm theo Nangpal (1948), sau khi vũ hóa 2 ngày, rầy trưởng thành bắt ñầu giao phối và sự giao phối có thể xảy ra ñến ngày thứ 16 Sau khi giao phối 2 – 7 ngày trưởng thành bắt ñầu ñẻ trứng

Nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng sinh sản, phát dục và tuổi thọ của rầy trưởng thành, theo Klain (1947), rầy trưởng thành có thể sống trung bình ñược

2 tuần vào mùa hè có nhiệt ñộ cao và hơn 7 tuần trong mùa ñông lạnh ở Palestine

Trang 18

Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt ựộ và ẩm ựộ có ảnh hưởng lớn ựến

số lượng rầy xanh hai chấm vào ựèn Theo Khaliq và Yousaf (1986) khi quan sát

số lượng rầy xanh hai chấm vào bẩy ở Pakistan từ tháng 6 ựến tháng 11 năm

1980, số lượng rầy xanh hai chấm vào bẩy tăng lên khi nhiệt ựộ và ẩm ựộ tăng

2.1.2 Những nghiên cứu về các loài thiên ựịch của rầy xanh hai chấm hại bông (Amrasca devastans Distant)

Trong tự nhiên, rầy xanh hai chấm chủ yếu do các loài bắt mồi ăn thịt tấn

công Hầu hết các ý kiến cho rằng, rầy xanh hai chấm hầu như không bị hoặc bị

rất ắt các loài ký sinh tự nhiên tấn công Nghiên cứu về thiên ựịch của rầy xanh hai

chấm (Amrasca devastans Distant), Matthews (1960) nhận xét rằng, ký sinh tự

nhiên không có hiệu quả cao ựối với rầy xanh hai chấm (trắch theo Trần Thế

Lâm (2001)

Theo kết quả diều tra thu thập từ 26 tỉnh thành của Trung Quốc, trên

cây bông có khoảng 659 loài côn trùng có ắch, 256 loài ăn thịt, 18 loài nhện

lớn ăn thịt, 18 loài nhện nhỏ ăn thịt Trong ựó, có 81 loài là thiên ựịch của rầy

xanh hai chấm (1 loài là côn trùng ký sinh, 27 loài côn trùng bắt mồi, 52 loài

nhện lớn bắt mồi) (Cao-Chi-Yang (1996)) A.S Atwal (1960) khẳng ựịnh, cả

rầy non và rầy trưởng thành ựều bị các loài thiên ựịch tấn công, trông ựó có

loài nhện lớn bắt mồi Lycosidae (Aranecae) Barrion và Litsinger (1981) cho

biết, ở Pakistan loài bọ xắt Orius Albidipennis (Anthocoridae: Himiptera) là

loài bắt mồi của rầy xanh hai chấm hại bông Ở Ấn độ, 6 loài bắt mồi ăn thịt

rầy xanh hai chấm ựược phát hiện là Geocoris orchopterus Slater, Coranus

aegypricus Fabrricius, Zelus sp Coranus sp Paederus fuscipes Curtis,

Cerceris sp (Salim, Masud và Khan (1987): Singb, Arsa và Sidhu (1987))

đã quan sát ựược 3 loài bọ mắt vàng ăn rầy xanh hai chấm là Chrysopa

cymbele, C fasciata và C afasciata Trong ựó loài Chrysopa cymbele có khả

năng săn mồi rất lớn Một vài loài nhện lớn như Distina albida và kiến cũng

Trang 19

có khả năng ăn rầy xanh hai chấm nhưng vai trò khống chế của chúng không lớn (Nangpal, 1948) Có 5 loài ký sinh rầy xanh hai chấm thuộc họ

Mymaridae cũng ñược tìm thấy ở Ấn ðộ là: Arescon eaocki, Anagrus

empoasae Dozier, Stethynium empoascae, Erythmelus empoascae và Gonatocerus (lymaenon) empoascae (Subba rao, 1996) Theo Ghai và Ahmed

(1975), khi thu thập rầy xanh hai chấm non và rầy xanh hai chấm trưởng

thành từ cây cỏ Solonum melongena không phun thuốc ở Ấn ðộ cho thấy, rầy xanh hai chấm bị ký sinh bởi Bochartia sp thuộc họ Erythralidae

2.1.3 Những thành tựu ñạt ñược trong công tác phòng trừ rầy xanh hai

chấm hại bông (Amrasca devastans Distant)

* Biện pháp canh tác

Việc trồng xen bông với các cây trồng khác làm tăng tính ña dạng hệ sinh thái nông nghiệp, làm tăng tính ña dạng của khu hệ côn trùng và sẽ làm giảm áp lực của rầy xanh hai chấm trên cây bông, ñặc biệt là với cây họ ñậu Theo Venkatesan và ctv (1987) mật ñộ rầy xanh hai chấm trên bông trồng xen với ñậu xanh, ñậu ñen hoa hướng dương thấp hơn so với bông trồng thuần

Nghiên cứu ảnh hưởng của việc xử lý các chất ñiều hòa sinh trưởng ñến mật ñộ rầy xanh hai chấm trên cây bông, Jean – Paul Genay và ctc (1993) cho

Trang 20

biết, mật ñộ rầy xanh hai chấm trên cây bông có xử lý chất ñiều hòa sinh trưởng như PIX (Mepiquat chloride) so với không xử lý PIX

Bón phân hợp lý cũng làm tăng khả năng chống chịu của cay bông với rầy xanh hai chấm Theo nghiên cứu của M.S Kairon (1998) thì, bón quá nhiều ñạm sẽ làm gia tăng sự gây hại của rầy xanh hai chấm, bông trồng ñược tưới nước thì chống chịu với rầy xanh hai chấm tốt hơn là bông trồng nhờ nước trời

* Biện pháp sinh học

Các kết quả nghiên cứu về vai trò của thiên ñịch của rầy xanh hai chấm cho rằng: thiên ñịch không có hiệu quả cao trong việc kìm hãm quần thể rầy xanh hai chấm trên ruộng bông (Nangpal, 1948; Subba Rao, 1968) Theo các tác giả này, quần thể thiên ñịch thường bị giảm mạnh trong ñiều kiện vụ khô nhưng rầy xanh hai chấm có thể sống sót trên cỏ dại và sau ñó chuyển sang cây bông Trong khi ñó, phản ứng của các thiên ñịch thường chậm hơn so với sự gia tăng mật ñọ của rầy xanh hai chấm Do vậy, không thể kìm hãm ñược số lượng của rầy xanh hai chấm

Ở Nam Phi người ta ñã xác ñịnh ñược loài thiên ñịch quan trọng trên cây bông là nhóm nhện lớn bắt mồi, có khoảng 127 loài nhện lớn bắt mồi thuộc 31 họ ñược tìm thấy trên cây bông Nhện lớn bắt mồi là loài anh tạp, chúng ăn hầu hết các loài côn trùng có trên cây bông, và là nhóm xuất hiện thường xuyên và hầu hết các giai ñoạn sinh trưởng của cây bông (Van den Berg, A.M & Dippenaar- Schoeman, A.S (1991))

* Biện pháp hóa học

Biện pháp hóa học ñược xem là phổ biến nhất ñể phòng trừ rầy xanh hai chấm khi mật ñộ ñến ngưỡng gây hại (Anon, 1985) Các loại thuốc như: Aldicarb, Carbufuran, Dissufoton và Phorate ñược khuyến cáo xử lý ñất với liều lượng 1 kg a.i/ha có tác dụng kìm hãm mật ñộ rầy ñến ngày thứ 49 sau xử

Trang 21

ctv (1990) cho biết, bọc hạt giống các loại thuốc nội hấp như: Disulfoton, Monocrotophos, Phorate, Acephate và nhất là Imidachloprid có thể bảo vệ cây bông khỏi sâu chích hút trong vài tuần lễ ñâu khi cây mọc

- Một số kết quả nghiên cứu về bọ xít bắt mồi mắt to:

Một số ñặc ñiểm hình thái của bọ xít bắt mồi mắt to Geocoris sp theo

kết quả nghiên cứu của Geocoris Tamaki and R.E WeeKs (1972), như sau:

Bảng 1 Kích thước bọ xít mắt to ñược nuôi bằng rệp trên cây ñào, hạt hướng dương và lá củ cải ñường trong phòng thí nghiệm năm 1969, tại Mỹ

Trung bình ± SD., mm

Số lượng

Chiều dài Chiều ngang Khoảng cách giữa

hai mắt Tuổi

1 20 23 1,08±0,08 1,19±0,06 0,43±0,08 0,54±0,06 0,26±0,00 0,26±0,01

2 29 18 1,35±0,09 1,53±0,08 0,66±0,05 0,76±0,06 0,31±0,02 0,31±0,02

3 18 15 1,64±0,12 1,91±0,18 0,80±0,10 0,97±0,12 0,37±0,01 0,40±0,02

4 18 20 2,18±0,15 2,34±0,18 1,06±0,12 1,15±0,13 0,48±0,03 0,52±0,03 5- ñực 25 20 2,84±0,16 3,27±0,13 1,28±0,10 1,49±0,09 0,59±0,03 0,67±0,04 5- cái 10 20 3,04±0,16 3,48±0,18 1,66±0,66 1,71±0,11 0,62±0,02 0,67±0,04 TT.ñực 19 20 3,10±0,16 3,66±0,15 1,25±0,06 1,55±0,09 0,60±0,03 0,71±0,04

TT cái 19 20 3,50±0,20 4,07±0,19 1,53±0,19 1,94±0,09 0,68±0,02 0,78±0,03

Kích thước của loài Geocoris pallens lớn hơn loài Geocoris bullatus,

kích thước của hai loài tăng dần từ tuổi 1 ñến trưởng thành, kích thước của con cái lớn hơn kích thước con ñực, khoảng cách giữa hai mắt cững tăng theo tuổi

của bọ xít bắt mồi mắt to Loài Geocoris pallens có chiều dài của trưởng thành

cái là 4,07 mm và trưởng thành ñực là 3,66 mm, chiều rộng của trưởng thành

cái là 1,94 mm và trưởng thành ñực là 1,55 mm Trong khi ñó loài Geocoris

Trang 22

bullatus có chiều dài của trưởng thành cái là 3,50 mm và trưởng thành ñực là

3,10 mm, chiều rộng của trưởng thành cái là 1,53 mm và trưởng thành ñực là 1,25 mm

Bảng 2 Kích thức của bọ xít bắt mồi mắt to ñược bắt ngoài ñồng ruộng

cỏ ñinh lăng, năm 1969, tại Mỹ

Trung bình ± SD., mm

Số lượng

Chiều dài Chiều ngang Khoảng cách giữa

hai mắt Tuổi

Trứng 100 100 0,88±0,03 0,92±0,03 0,37±0,01 0,42±0,02

2 20 20 1,43±0,09 1,60±0,07 0,64±0,06 0,74±0,06 0,31±0,03 0,32±0,02

3 20 20 1,84±0,12 2,06±0,10 0,83±0,08 1,01±0,08 0,36±0,01 0,43±0,02

4 20 20 2,40±0,10 2,67±0,15 1,12±0,09 1,35±0,15 0,47±0,03 0,57±0,02 5- ñực 20 20 2,96±0,16 3,30±0,25 1,25±0,12 1,64±0,10 0,59±0,03 0,66±0,03 5- cái 20 10 3,22±0,15 3,64±0,15 1,55±0,11 1,91±0,12 0,63±0,02 0,71±0,04 TT.ñực 30 30 3,23±0,06 3,70±0,11 1,23±0,06 1,49±0,08 0,62±0,03 0,71±0,04

TT cái 30 30 3,71±0,19 4,31±0,22 1,50±0,10 1,85±0,08 0,70±0,04 0,81±0,04

Kích thước của hai loài Geocoris pallens và Geocoris bullatus sống

trên ruộng cỏ linh lăng lớn hơn kích thức của chúng khi ñược nuôi trong phòng thí nghiệm,

Kích thước trưởng thành cái, và trưởng thành ñực sống trên ñồng cỏ

linh lăng của loài Geocoris pallens lần lượt là 4,31 mm và 3,70 mm trong khi

ñó loài thước trưởng thành cái, và trưởng thành ñực ñược nuôi trong phòng thí nghiệm là 4,07 mm và 3,66 mm Còn trưởng thành cái và trưởng thành

ñực của loài Geocoris bullatus sống trên ñồng cỏ linh lăng là 3,71mm, và

Trang 23

3,23 mm trong khi ñó trưởng thành cái và trưởng thành ñực của loài Geocoris

bullatus ñược nuôi trong phòng thí nghiệm lần lượt là 3,50 mm và 3,10 mm

Bảng 3 Thời gian trung bình nở trứng của Geocoris pallens và Geocoris

bullatus ở các nhiệt ñộ khác nhau

Số trứng

nở

Thời gian

nở (ngày) trung bình

± SD

Số trứng ban ñầu

Số trứng

nở

Thời gian

nở (ngày) trung bình

± SD 15/07/1969

Cả hai loài bọ xít bắt mồi mắt to Geocoris Pallens và Geocoris

bullatus ñều không thể sinh sản trong ñiều kiện nhiệt ñộ dưới 21,1oC và trên 40,6oC thời gian trung bình nở trứng của cả hai loài ñều giảm dần khi nhiệt ñộ tăng (22,3 ngày trong ñiều kiện 21,1oC và 5,1 mm trong ñiều kiện 40,6oC Thời

gian trung bình của hai loài bọ xít bắt mồi mắt to Geocoris Pallens và

Geocoris bullatus là tương ñương nhau

Trang 24

Bảng 4 Bảng sống của Geocoris bullatus ñược nuôi bởi rệp vừng, hạt

hướng dương, và ñậu

Tuổi chủ yếu X (ngày) Tỉ lệ sống (lx) Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (mx)

Trang 25

ðối với loài Geocoris bullatus thời gian hoàn thành vòng ñời là 42 ngày, và ñỉnh cao ñẻ trứng của loài Geocoris bullatus ở ngày thứ 76 là 1,75

trứng cái/con cái trong 2 ngày (Geocoris Tamaki and R.E WeeKs (1972))

2.2 Những nghiên cứu trong nước

2.2.1 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, tác hại của rầy xanh hai

chấm hại bông (Amrasca devastans Distant)

* Một số ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của rầy xanh hai chấm

Cũng giống như các kết quả nghiên cứu của nước ngoài Trúng rầy xanh hai chấm ñược ñẻ trong mô của gân lá, gân lá và phần non của cây Trứng có dạng hình thon dài, hơi nhọn ở hai ñầu Dài từ 0,8 – 1,0mm, trứng mới ñẻ có màu trắng, khi sắp nở có màu vàng trong

Ấu trùng có 5 tuổi (qua 4 lần lột xác) Rầy có xu tính bò ngang hay bò theo ñường zic – zac và rất linh ñộng Rầy non tuổi 5 lột xác hóa trưởng thành

Trong ñiều kiện 23,5 ñến 32,5oC (trung bình 28,7oC), ẩm ñộ từ 59 ñến 88% (trung bình 73,8%) thì thời gian phát dục dược ghi nhận như sau:

- Pha trứng có thời gian phát dục kéo dài 4 – 8 ngày trung bình 4,85 ngày, pha rầy non kéo dài 6 – 12 ngày (trung bình 8,09 ngày), vòng ñời của rầy xanh hai chấm kéo dài từ 13 ñến 20 ngày (trung bình 15,3 ngày), tuổi thọ của rầy trưởng thành kéo dài từ 3 -19 ngày (trung bình 8,37 ngày)

Số lượng rầy con nở ra từ một con trưởng thành cái trung bình trung bình 17,4 rầy non

* Tác hại của rầy xanh hai chấm

Theo mô tả của Trần Thế Lâm (2001) Rầy xanh hai chấm gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triền của cây bông từ khi có lá sò ñến khi thu hoạch Cả rầy xanh hai chấm non và trưởng thành ñều chích hút dịch cây Mức ñộ tác hại của rầy xanh hai chấm phụ thuộc vào giai ñoạn sinh

Trang 26

trưởng của cây bông và mật ñộ của nó Khi cây bông còn nhỏ bị rầy xanh hai chấm gây hại làm mép lá có màu vàng Trên lá bông có các chấm ñen nhỏ li

ti, gây hại nặng làm lá non héo trông giống như bị luộc, mép lá co lại, lá bị khô ñen làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây bông Khi cây bông ñã lớn, rầy xanh hai chấm gây hại nặng thì toàn lá có màu ñỏ huyết dụ, với nhiều lá khô cháy gọi là hiện tượng “cháy rầy”, lá trở nên khô giòn và dễ rụng, cây không có khả năng phục hồi Nghiên cứ về phát sinh phát triển của rầy xanh hai chấm, Nguyễn Xuân Thành (1996); Nguyễn Thị Toàn (1989) cho rằng, rầy xanh hai chấm phát triển và gây hại trên bông vụ khô nặng hơn là trồng bông trong vụ mưa Khi nghiên cứu về quan hệ giữa mật ñộ của rầy xanh hai chấm với mức ñộ gây hại, Nguyễn Thị Thanh Bình (1983) cho biết, không có

mối quan hệ âm hoặc dương rõ ràng tùy theo từng giống bông

2.2.2 Những nghiên cứu về các loài thiên ñịch của rầy xanh hai chấm hại bông

Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thế Lâm (2001) ñã xác ñịnh dược

14 loài thiên ñịch bắt mồi của rầy xanh hai chấm Trong ñó, bộ cánh cúng (Coleoptera) có 9 loài, nhện lớn bắt mồi ăn thịt (Araneida) có 4 loài và 1 loài thuộc bộ cánh mạch (Neuroptera) ðến nay chưa phát hiện loài ký sinh nào trên rầy xanh hai chấm Các loài thiên ñịch của rầy xanh hai chấm ñược miêu

tả ở bảng 5

Theo Phạm Thị Thuỳ (2005) Viện bảo vệ thực vật ñã phân lập, nuôi

cấy và thử nghiệm các chủng Metarhizium thuộc 2 loài M.anisopliae và

M.flavoviride ñể phòng trừ cho các loại sâu bọ hại cây nông nghiệp Kết

quả cho thấy hiệu lực diệt sâu xanh của M.anisopliae ở nồng ñộ 7,4 x

1011bt/ml là 78,31% sau 7 ngày phun, tuy nhiên cũng với nồng ñộ này khi thử nghiệm trên rầy nâu chỉ ñạt 30% sau 10 ngày phun Vào năm 1993, các

tác giả lại thử nghiệm chế phẩm M.anisopliae trên rầy nâu Nilaparvata

Trang 27

lugen Stall tuổi 3, kết quả cho thấy ở mật ñộ 6,8 x 108bt/ml hiệu quả phòng

trừ ñạt 89,93% sau 10 ngày phun Năm 1996, Tạ Kim Chỉnh thử nghiệm

M.anisopliae trên châu chấu di cư (Locusta mirgratioria) và hiệu quả

phòng trừ ñạt tới 92,2%

Bảng 5 Thành phần và mức ñộ phổ của các ñối tượng thiên ñịch rầy

xanh hại bông tại Nam Trung bộ, năm 1999

xuất hiện

1 Anixolemnia sp Coccinellidae Coleoptera +

2 Coccinella transversalis Fabr Coccinellidae Coleoptera +

3 Lemnia biplagiata Swart Coccinellidae Coleoptera +

4

MenoChilus sexmaculatus Fabr Coccinellidae Coleoptera +++

5 Harmonia octomaculata Fabr Coccinellidae Coleoptera +

6 H sedecimnotata Fabr Coccinellidae Coleoptera +

7 Lemnia bissellata Mulsant Coccinellidae Coleoptera +

8

MicraSpis discolor Fabr Coccinellidae Coleoptera +

9 Micraspis vincta Fabr Coccinellidae Coleoptera +

13 Tetragnatha maxillosa Thorell Tetragnathidae Araneida +++

14 T virescens Okuma Tetragnathidae Araneida +++

Ghi chú: + ít xuất hiện ++ thường xuất hiện +++ xuất hiện thường xuyên

Trang 28

Năm 2004, Trung tâm Phòng trừ Mối và Sinh vật có hại ñã tiến hành thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm “Hoàn thiện công nghệ sản xuất chế

phẩm Metarhizium có hoạt lực cao ñể phòng trừ mối” và kết quả ñã ñược

Bộ NN và PTNT cho phép ñăng ký sử dụng các chế phẩm Metavina 90DP, Metavina 10DP và Metavina 80LS ñể phòng trừ mối gây hại công trình ñê, ñập và kiến trúc vào năm 2006, các chế phẩm này ñược nghiên cứu sản xuất và sử dụng có hiệu quả rất cao trong phòng trừ mối Cũng trong năm

2006 các tác giả của công trình ñã sử dụng những chế phẩm này ñể tiến hành thí nghiệm thăm dò hiệu quả phòng trừ một số loại côn trùng hại rau

và trong nông nghiệp, kết quả cho thấy các chế phẩm này có hiệu quả rõ rệt ñối với rất nhiều loại côn trùng sống trong ñất Kết quả này cũng phù hợp với kết quả khảo nghiệm ở diện hẹp của Chi cục BVTV Bắc Giang Năm 2007-2008 Viện Phòng trừ Mối và bảo vệ công trình ñã sử dụng các chế phẩm Metavina ñể phòng trừ một số côn trùng hại rau tại Hà Nội, bước ñầu cho thấy có hiệu quả phòng trừ tương ñối cao và ñã ñược ñánh giá là có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2.2.3 Những thành tựu ñạt ñược trong công tác phòng trừ rầy xanh hai

chấm hại bông

Ở ñiều kiện trồng bông ở Việt Nam biện pháp phòng trừ rầy xanh hai chấm chủ yếu băng thuốc hóa học Theo Nguyễn Thơ và ctv (1996) thì, trong ñiều kiện trồng giống bông nhiễm rầu cú 10 -15 ngày phun thuốc trừ rầy 1 lần (6-7 lần/vụ) Sử dụng giống kháng rầy xanh hai chấm ñã tránh ñược việc phun thuốc hóa học sơm ñể trừ rầy việc xử lý hạt giống bằng thuốc Gaucho (Imidacloprid) với liều lượng 3,5 g a.i/kg hạt giống trong ñiều kiện mùa mưa có hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm rất cao 64 – 87% Hiệu lục kéo dài tới 75 ngày sau gieo (theo Nguyễn Thơ và ctv, 1996) Theo Trần Thế Lâm (2001), các giống bông triển vọng có khả năng kháng rầy xanh hai chấm là VN35, VN20, VN01-2

Trang 29

Dùng các thuốc Karate 2.5EC với liều lượng 0,5 lít/ha, Trebon 10 EC liều lượng 0,5 lít/ha có hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm khá; Admire 50EC 0,3 lít/ha và Nextoxin 95 WP 0,7 kg/ka có hiệu lực trừ rầy cao Việc sử dụng thuốc trừ rầy xanh hai chấm vào thời ñiểm cây bông ñạt 80 ngày tuổi là cần

thiết ñẻ bảo vệ năng suất bông

Trang 30

Phần thứ ba

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.3 Hóa chất

- Các loại phân bón, Formalin, NaOH, KOH, Ethyl acelate, Chloroform, Glyxerin, cồn 700 và một số loại hóa chất khác

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Xác ñịnh thành phần và mức ñộ phổ biến một số loài thiên ñịch của

rầy xanh hai chấm trên giống bông mang gen kháng sâu

- Xác ñịnh một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của bọ xít bắt mồi mắt

to (Geocoris sp.)

- Nghiên cứu sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên cây bông

- Khảo nghiệm một số thuốc có nguồn gốc sinh học phòng trừ rầy xanh hai chấm trong phòng thí nghiệm

- Nghiên cứu tác ñộng của một số thuốc trừ rầy có hiệu quả cao trong phòng trừ rầy xanh hai chấm ñến bọ xít bắt mồi mắt to

Trang 31

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các mô hình trồng xen ñến diễn biến rầy

xanh hai chấm và một số thiên ñịch quan trọng của chúng

3.3 Thời gian, ñịa ñiểm và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

- Các thí nghiệm ñược tiến hành trong thời gian từ 07/2011 - 7/2012

- ðịa ñiểm: các thí nghiệm trong phòng ñược triển khai tại Viện nghiên cứu bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố, các thí nghiệm ngoài ñồng ñược thực hiện tại vùng trồng bông huyện Ninh Sơn, Ninh Thuận

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.3.2.1 ðiều tra thành phần, diễn biến một số loài thiên ñịch của rầy xanh

hai chấm hại bông

- ðiều tra thành phần thiên ñịch của rầy xanh hai chấm trên ruộng không sử dụng thuốc trừ sâu, hoặc sau khi phun thuốc trừ sâu lần cuối cùng ít nhất là 7 ngày

- ðịnh kỳ ñiều tra: 7 ngày/lần

- Phương pháp ñiều tra: ñiều tra ngẫu nhiên 10 ñiểm rãi ñều, mỗi

ñiểm 3 cây

+ ðối với các loài bắt mồi thì tiến hành ñiều tra trên toàn cây ñếm toàn

bộ những loài thiên ñịch ñã xác ñịnh rõ Thu những con nghi là thiên ñịch ñem về phòng thí nghiệm ñể xác ñịnh ðến gia ñoạn cây bông ñã khép tán tiến hành ñiều tra bổ sung: mỗi ô ñiều tra bổ sung 5 ñiểm chéo góc, mổi ñiểm 0,81 m2 (dùng khung có diện tích 1m2 (1m x 1m) ñược làm bằng nilon và nẹp bốn bên bằng gỗ), mỗi ñiểm ñiều tra rung 3 cây bông và thu tất cả các loài về phòng thí nghiệm ñể ñếm và làm mẫu ñể gửi di ñịnh danh, các công thức trồng xen rung cả cây trồng xen)

+ ðối với các loái ký sinh: mỗi ñiểm thu tối thiểu 50 trứng, 30 con ấu trùng, 30 con trưởng thành ðem về phòng thí nghiệm theo dõi tỉ lệ ký sinh và thành phần các loài ký sinh

Trang 32

- Xử lý và bảo quản mẫu thiên ñịch:

+ Tất cả mẫu vật thiên ñịch ñã thu thập trong ñiều tra thực ñịa ñược giữ lại làm mẫu tiêu bản ñể ñịnh danh

+ ðối với các loài thiên ñịch có kích thước tương ñối lớn có thể cắm kim côn trùng theo phương pháp chung (làm mẫu khô) ðối với các loại côn trùng ký sinh và côn trùng bắt mồi ăn thịt có kích thước quá bé thì ngâm trong cồn 75%, hoặc ñể khô trong ống nghiệm Các loài thiên ñịch thuộc lớp nhện thì ngâm trong cồn 75% ðối với côn trùng có kích thước

bé thì làm mẫu lame Mẫu có ghi rõ: ngày thu thập, nơi thu thập, người thu thập…

- Bảo quản mẫu:

Sau khi mẫu vật làm xong cắm vào khay ñựng mẫu sấy thật khô rồi cho vào trong hộp mẫu trong các tủ ñựng mẫu Trong hộp mẫu có bỏ Naphthaline, hoặc băng phiến (Camphor) ñể chống sâu mọt và thymol ñể chống mốc, ñể giảm bớt ñộ ẩm gây nên mốc bằng cách dùng vôi bột ñể vào ñáy tủ Mẫu lame ñược xếp vào hộp ñựng lame như lame của bệnh cây (cách làm mẫu và bảo quản mẫu theo: viện bảo vệ thực vật (1997) Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật, tập I NXBNN, Hà Nội)

- ðịnh loại mẫu:

+ Mô tả hình thái: mô tả và ño ñếm các bộ phận của chúng như, hình dạng ñầu, màu sắc cở thể, mắt, râu ñầu, ngực, cánh, miệng, bộ phận sinh dục

+ ðịnh loại theo tài liệu côn trùng Nhật bản, 1956 Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật, tập I NXBNN, Hà Nội Gửi mẫu cho các chuyên gia về ñịnh loại côn trùng của viện bảo vệ thực vật, trường ñại học nông nghiệp Hà Nội

Trang 33

3.3.2.2 Xác ñịnh một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của bọ xít bắt mồi mắt

to (Geocoris sp.)

- Dụng cụ nuôi bọ xít bắt mồi mắt to là hộp nhựa trong suốt hình hộp (kich thước 10cm x 10 cm x 15 cm) ñược ñậy nắp bằng vải màn, ñĩa petri, chổi lông, cục xốp căm hoa, tủ nuôi cấy VS-3DS sản xuất tại Hàn Quốc Phương pháp nuôi bọ xít bắt mồi mắt tô ñược tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Trồng bông và cây ñậu bắp ngoài ruộng ñể thu nguồn rầy xanh

hai chấm (ruộng nhân nuôi rầy xanh hai chấm hoàn toàn không phun thuốc trừ dịch hại) ðồng thời trồng cây bông sạch sâu bệnh trong nhà kính ñể thu lá thả rầy xanh hai chấm nuôi bọ xít bắt mồi mắt to

Bước 2: Thu bọ xít bắt mồi mắt to ngoài ñồng ruộng về nuôi trong phòng thí nghiệm thu trứng phục vụ cho các thí nghiệm

Bước 3: thu lá bông sạch sâu bệnh, cắm vào cục xốp cắm hoa (mỗi hộp cắm 3 lá bông và thả rầy tuổi 3 hàng ngày với số lượng dư thừa cho bọ xít bắt mồi mắt to ăn) rồi thả bọ xít bắt mồi mắt to ñã ñược cho nở tại phòng thí nghiệm vào (nếu nuôi tập thể thì thả 5 con /1 hộp, nuôi cá thể thì thả mỗi con

1 hộp) sau 3 ngày thay lá bông 1 lần ðặt hộp nuôi vào tủ nuôi cấy và ñặt chế

ñộ 27oC, ẩm ñộ 80%

- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của bọ xít bắt mồi mắt to: Nuôi tập thể mô tả màu sắc, ñặc ñiêm của các bộ phận và kích thước của bọ xít bắt mồi mắt to

- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của bọ xít bắt mồi mắt to:

+ Nuôi cá thể ñể xác thời gian phát dục các pha phát dục, vòng ñời, khả năng ñẻ trứng, khả năng ăn rầy của bọ xít bắt mồi mắt to: (nuôi 100 cá thể) + Nuôi tập thể ñể xác ñịnh tỷ lệ ñực cái : nuôi 80 con bọ xít bắt mồi mắt

to, mỗi hộp 5 con, nuôi ñến khi bọ xít băt mồi mắt to trưởng thành, thu bọ xít

Trang 34

bắt mồi mắt to cho vào ống tip và ựể trong ngăn ựá tủ lạnh 10 phút, rồi cho

vào kắnh lúp soi nổi ựể xác ựịnh giới tắnh

+ Nuôi cá thể ựể xác ựịnh khả năng nhịn ựói nhịn khát của bọ xắt bắt

mồi mắt to trưởng thành: thả bọ xắt bắt mồi mắt to sau trưởng thành 1 ngày

vào ựĩa pitri không có thức ăn và nước, ựĩa petri có ựục lổ nhỏ ựể vào

tủ nuôi cấy ựặt chế ựộ 27oC, ẩm ựộ 80% Theo dõi hàng ngày, mỗi ngày

theo dõi hai lần vào lúc 7h và 19h cho ựến khi bọ xắt bắt mồi mắt to chết

hoàn toàn

3.3.2.3 Nghiên cứu sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên cây bông

điều tra xác ựịnh mật ựộ rầy xanh hai chấm trên tất cả các lá thành

thục của 50 cây bông tại ruộng bông trồng thuần tại mỗi giai ựoạn sinh

trưởng Cây bông ựược ựiều tra phân bố ựều trên ruộng, ựảm bảo ắt chịu

sự tác ựộng bất thường của ngoại cảnh ựến sự sinh trưởng và phát triển

của cây bông, không ựiều tra trên những cây bông gần bờ điều tra thống

kê mật ựộ rầy xanh hai chấm trưởng thành, rầy xanh hai chấm non ở mặt

trên lá, mặt dưới lá, từng lá trên thân chắnh, lá trên từng cành, lá ở các

hướng khác nhau vào các giai ựoạn cây bông ựược 35 - 40, 70 - 75 và

105 - 110 ngày sau khi gieo Sử dụng la bàn ựể xác ựinh hướng, cách xác

ựinh hướng như sau: giới hạn của hướng Tây là bao gồm khoảng không

gian nằm trong phạm vi 45o với hướng chắnh Tây, Giới hạn của hướng

Bắc là bao gồm khoảng không gian nằm trong phạm vi 45o với hướng

chắnh Bắc, Giới hạn của hướng đông là bao gồm khoảng không gian

nằm trong phạm vi 45o với hướng chắnh đông, Giới hạn của hướng Nam

là bao gồm khoảng không gian nằm trong phạm vi 45o với hướng chắnh

Nam (hình vẽ)

Trang 35

Hương Tây Hương Băc Hương đông Hương Nam W

Trang 36

Công thức Tên thuốc Hoạt chất Nồng ñộ

(‰)

Công thức 1 Quiluxny 6WDG Emamectin benzoate 0,63

Công thức 4 Lut 55 WG Methylamine avermectin 0,25 Công thức 5 Tinero 42,2 EC Abamectin + Matrine 0,38 Công thức 6 Song mã 24,5 EC Dầu cây hoa tiêu và dầu

khoáng + Abamectin 1,56 Công thức 7 Atimeccusa 36 EC Abamectin + Bacilus

thuringiensis Var Kutaki 0,63 Công thức 8 Bioazadi 0,3 SL Azadirachtin 3,00

Ca x 100 E: Hiệu lực của thuốc

Ca: Số lượng rầy xanh hai chấm sống ở công thức ñối chứng sau phun Ta: Số lượng rầy xanh hai chấm sống ở công thức thí nghiệm sau phun

3.3.2.5 Thí nghiệm nghiên cứu tác ñộng của các loại thuốc trừ rầy xanh hai

chấm ñến bọ xít bắt mồi mắt to

Lựa chọn 5 loài thuốc có nguồn gốc sinh học ở thí nghiệm trên có hiệu lực trừ rầy cao và 1 loại thuốc có nguồn gốc hóa học có hiệu lực phòng trừ rầy

Trang 37

xanh hai chấm cao ñang ñược sử dụng phổ biến trong sản xuất ñể làm thí nghiệm:

+ Thí nghiệm trong phòng: Khảo nghiệm tác ñộng của một số thuốc phòng trừ rầy xanh hai chấm có hiệu quả cao ñến bọ xít mắt to gồm 7 công thức như sau:

Công thức 3 Lut 55 WG Methylamine avermectin 0,25 Công thức 4 Song mã 24,5 EC Dầu cây hoa tiêu và dầu

khoáng + Abamectin 1,56

Công thức 6 Dibamethoate 40 EC Dimethoate 2,50 Công thức 7 ðối chứng Phun nước lã

Thí nghiệm ñánh giá hiệu lực của thuốc ñối với rầy xanh hai chấm ñược thực hiện trong phòng thí nghiệm của Viện nghiên cứu bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố Xử lý thuốc bằng phương pháp phun bình bóp tay loại 1 lít Mỗi công thức thí nghiệm 45 bọ xít mắt to tuổi 4, thí nghiệm gồm 7 công thức mỗi công thức lặp lại 3 lần Mỗi lần nhắc lại ñựng trong mỗi hộp nhựa kích thước 10 cm x 10 cm x 15 cm thả ngẫu nhiên 15 cá thể

Trang 38

ñối chứng ñược phun bằng nước lã Theo dõi số lượng bọ xít mắt to sống ở mỗi công thức sau 1, 3, 5, 7 ngày xử lý Hàng ngày thả bổ sung lượng rầy xanh hai chấm tuổi 3 ñảm bảo 10 con rầy/bọ xít mắt to, sau 2 ngày thay lá bông một lần

Kết quả thí nghiệm ñược hiệu tính theo công thức Abbott:

(Ca – Ta) E(%) =

Ca x 100 E: Hiệu lực của thuốc

Ca: Số lượng bọ xít bắt mồi mắt to sống ở công thức ñối chứng sau phun Ta: Số lượng bọ xít bắt mồi mắt to sống ở công thức thí nghiệm sau phun

3.3.2.6 ðiều tra diễn biến mật ñộ rầy xanh hai chấm trên một số công thức

trồng xen khác nhau

- Giống TM1 KS Mật ñộ trồng 3,7 vạn cây/ha (cây cách cây 0,30m x hàng cách hàng 0,9m)

- Phương pháp nghiên cứu: Thí nghiệm ñược tiến hành với 4 công thức

ô lớn không nhắc lại, mỗi ô có diện tích 500m2 như sau:

Công thức 1: bông trồng thuần và sử dụng thuốc hóa học Dibamethoate 40EC ñể trừ rầy xanh hai chấm vào các giai ñoạn 28, 33, 48, 53, 70, ngày sau gieo Công thức 2; bông trồng thuần và sử dụng thuốc có nguồn gốc sinh học Success 120 SC ñể trừ rầy xanh hai chấm vào giai ñoạn 28, 33, 48, 53 ngày sau gieo, Radiant 60SC trừ rầy xanh hai chấm vào giai ñoạn 70 ngày sau gieo Công thức 3; trồng bông xen ngô (3 hàng bông xen 1 hàng ngô: trồng hàng ngô giữa hai hàng bông) và sử dụng thuốc có nguồn gốc sinh học Success

120 SC ñể trừ rầy xanh hai chấm vào giai ñoạn 28, 33, 48, 53 ngày sau gieo, Radiant 60SC trừ rầy xanh hai chấm vào giai ñoạn 70 ngày sau gieo

Trang 39

Công thức 4: trồng bông xen ñậu xanh (1 hàng bông xen 1 hàng ñậu xanh: trồng hàng ñậu xanh giữa hai hàng bông) sử dụng thuốc có nguồn gốc sinh học Success 120 SC ñể trừ rầy xanh hai chấm vào giai ñoạn 28, 33, 48, 53 ngày sau gieo, Radiant 60SC trừ rầy xanh hai chấm vào giai ñoạn 70 ngày sau gieo

+ ðiều tra mật ñộ rầy xanh hai chấm: Tiến hành ñiều tra 3 lá ngọn thành thục khi cây bông dưới 45 ngày tuổi, ba lá ở ba tầng và ba hướng khác nhau khi cây bông trên 45 ngày tuổi ðiều tra 7 ngày/lần khi cây bông có lá thật cho ñến 50% cây bông có quả nở Mỗi công thức ñiều tra 30 cây chia thành 10 ñiểm rãi ñều trên toàn ô, mỗi ñiểm 3 cây ðến gia ñoạn cây bông ñã khép tán tiến hành ñiều tra bổ sung: mỗi ô ñiều tra bổ sung 5 ñiểm chéo góc, mổi ñiểm 0,81 m2 (dùng khung có diện tích 1m2 (1m x 1m) ñược làm bằng nilon và nẹp bốn bên bằng gỗ), mỗi ñiểm ñiều tra rung 3 cây bông và thu tất

cả các loài về phòng thí nghiệm ñể ñếm, các công thức trồng xen rung cả cây trồng xen)

+ ðiều tra chỉ số hại: Tiến hành ñiều tra 5 ñiểm chéo góc trên mỗi công thức, mỗi ñiểm ñiều tra 50 cây, ghi chép chỉ số hại trên mỗi cây dựa vào bảng phân cấp rầy xanh hai chấm hại như sau:

- Cấp 0: Cây không bị hại

- Cấp 1: 1/3 số lá có rìa cong nhẹ nhưng chưa biến màu

- Cấp 2: 2/3 số lá trên cây cong nhẹ, rìa lá hơi vàng

- Cấp 3: Toàn bộ số lá trên cây cong nhẹ ñến cong vừa, rìa lá vàng

- Cấp 4: Toàn bộ số lá trên cây cong vừa, 1/3 số lá có rìa, hoặc phiến lá chuyển sang màu ñỏ huyết dụ

- Cấp 5: Trên 2/3 số lá cháy ñỏ, hoặc 1/3 số lá cháy khô rìa lá

3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi

- Chỉ tiêu theo dõi:

Trang 40

+ Mật ñộ rầy xanh hai chấm (Con/100 lá)

Mật ñộ rầy (con/100 lá) = (Tổng số rầy ñếm ñược/ Tổng số lá ñiều tra) (1) + Chỉ số hại (%)

Chỉ số hại (%) = (∑Xi Ni/5.50).100 (2)

Trong ñó Xi là cấp hại của rầy xanh hai chấm i=1-5, Ni lá số cây có cấp rầy xanh hai chấm hại tương ứng i= 1-5

+ Mật ñộ thiên ñịch bắt mồi ăn thịt (BMAT) (con/m2)

Mật ñộ BMAT (con/m2) = (Tổng số con BMAT ñiều tra/tổng số m2ñiều tra) (3)

+ Thời gian phát dục các pha của bọ xít bắt mồi mắt to (ngày)

+ Vòng ñời, ñời của bọ xít bắt mồi mắt to (ngày)

+ Khả năng nhịn ñói và nhịn khát của bọ xít bắt mồi mắt to (ngày) + Khả năng ăn rầy xanh của bọ xít bắt mồi mắt to (con)

+ Khả năng ñẻ trứng của bọ xít bắt mồi mắt to cái (trứng/con cái)

+ Tỷ lệ ñực cái (%)

+ Mật ñộ rầy xanh hai chấm trên các hướng (con/100 cây)

+ Mật ñộ rầy xanh hai chấm trên các lá của thân chính (con/100 lá) Công thức tính

* Kích thước trung bình tính theo công thức:

Ngày đăng: 16/11/2014, 13:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hoàng Gia Dụ (1995), Biện pháp phòng trừ sâu chích hút hại bông ở giai ủoạn ủầu vụ trong hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp, Luận ỏn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phòng trừ sâu chích hút hại bông ở giai ủoạn ủầu vụ trong hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp
Tác giả: Hoàng Gia Dụ
Năm: 1995
5. Vũ Công Hậu (1962), Cây bông ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông thôn, 189 Tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây bông ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông thôn
Năm: 1962
12. Viện nghiên cứu bông và phát triển nông nghiệp Nha Hố (2006), Kết quả nghiờn cứu khả năng chịu hạn của cõy bụng trong ủiều kiện canh tác nhờ nước trời – trong năm 2006, Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu khả năng chịu hạn của cõy bụng trong ủiều kiện canh tác nhờ nước trời – trong năm 2006
Tác giả: Viện nghiên cứu bông và phát triển nông nghiệp Nha Hố
Năm: 2006
15. A. S. Atwal (1960), Agricultural pests of India and South-East Asia, p. 279- 280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agricultural pests of India and South-East Asia
Tác giả: A. S. Atwal
Năm: 1960
16. Anon (1985), Cotton handbook of Zimbabwe, Commercial cotton growers association, Havare, Zimbabwe Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cotton handbook of Zimbabwe
Tác giả: Anon
Năm: 1985
17. Barrion A. T. and J. A. Litsinger (1981), Hippasa holmerae thorell (Araneae: Lyeosidae): a new predator of rice leafhopper and planthoppers, Int. Rice res. Newsl. 6 (4): 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hippasa holmerae thorell (Araneae: Lyeosidae): a new predator of rice leafhopper and planthoppers
Tác giả: Barrion A. T. and J. A. Litsinger
Năm: 1981
18. Cao-Chi-Yang (1986), Review of ten years development of integrated cotton pests management in China, 9 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Review of ten years development of integrated cotton pests management in China
Tác giả: Cao-Chi-Yang
Năm: 1986
1. Nguyễn Thị Thanh Bình (1983), đánh giá tắnh chống chịu rầy của một số giống bông, Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học, Trung tâm nghiên cứu bông Nha Hố Khác
3. Trần Thế Lõm (2001) Nghiờn cứu mốt số ủặc tớnh sinh học, sinh thỏi của rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans Distant) hại bông và biện phỏp phũng trừ. Luận văn Ths. NN, trường ủại học nụng nghiệp Hà Nội Khác
4. Nguyễn Thị Hai (1996), Nghiờn cứu một số ủặc tớnh sinh học, sinh thỏi của một số loài sõu hại chớnh và thiờn ủịch trờn cõy bụng ở ðồng Nai và Ninh Thuận. Luận ỏn PTS KHNN, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam Khác
6. Nguyễn Xuõn Thành (1996), Sõu hại bụng ủay và thiờn ủịch của chúng ở Việt Nam, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Thơ (1991), 5 năm nghiên cứu và ứng dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp trong sản xuất bông ở Việt Nam, Tạp chí Nông nghiệp Công nghiệp thực phẩm, số 352, tr. 437-440 Khác
8. Nguyễn Thơ, Ngô Trung Sơn và CTV (1996), 20 năm nghiên cứu và ứng dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại bông ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu khoa học (1976-1996), Nhà xuất bản nông nghiệp – TP. Hồ Chí Minh, Tr. 16-24 Khác
9. Phạm Thị Thùy (2005), Sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP). Hà Nội: NXB Nông Nghiệp Khác
10. Nguyễn Thị Toàn (1989), Nghiên cứu sự phát sinh, phát triển của rầy trên cây bông. Báo cáo khoa học trung tâm nghiên cứu bông Nha Hố Khác
11. Lê Trọng Tình (2001), Nghiên cứu chọn tạo một số giống bông lai kháng rầy xanh (Amrasca devastans Distant) và bệnh giác ban (Xanthomonas malvacearum E.F. Smith Dowson) có năng suất cao, chất lượng tốt, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Hà Nội, 158 Tr Khác
14. Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật (1997), tập III. NXBNN, Hà NộiB. TIẾNG ANH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Thời gian trung bình nở trứng của Geocoris pallens và Geocoris - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Bảng 3. Thời gian trung bình nở trứng của Geocoris pallens và Geocoris (Trang 23)
Bảng 4. Bảng sống  của Geocoris bullatus ủược nuụi bởi rệp vừng, hạt  hướng dương, và ủậu - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Bảng 4. Bảng sống của Geocoris bullatus ủược nuụi bởi rệp vừng, hạt hướng dương, và ủậu (Trang 24)
Bảng 5. Thành phần và mức ủộ phổ của cỏc ủối tượng thiờn ủịch rầy  xanh hại bông tại Nam Trung bộ, năm 1999 - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Bảng 5. Thành phần và mức ủộ phổ của cỏc ủối tượng thiờn ủịch rầy xanh hại bông tại Nam Trung bộ, năm 1999 (Trang 27)
Bảng 7 . Kích thức trưởng thành của bọ xít bắt mồi mắt to (Geocoris sp.)  ủược nuụi bằng  rầy xanh hai chấm tại Ninh Thuận, năm 2012 - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Bảng 7 Kích thức trưởng thành của bọ xít bắt mồi mắt to (Geocoris sp.) ủược nuụi bằng rầy xanh hai chấm tại Ninh Thuận, năm 2012 (Trang 47)
Bảng 9.  Tuổi thọ, tỉ lệ ủực cỏi và khả năng sinh sản của bọ xớt bắt mồi  mắt to (Geocoris sp.) trên cây bông tại Ninh Thuận, năm 2012 - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Bảng 9. Tuổi thọ, tỉ lệ ủực cỏi và khả năng sinh sản của bọ xớt bắt mồi mắt to (Geocoris sp.) trên cây bông tại Ninh Thuận, năm 2012 (Trang 50)
Bảng 10. Khả năng ăn rầy xanh hai chấm hại bông của bọ xít bắt mồi  mắt to (Geocoris sp.) tại Ninh Thuận, vụ khô năm 2012 - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Bảng 10. Khả năng ăn rầy xanh hai chấm hại bông của bọ xít bắt mồi mắt to (Geocoris sp.) tại Ninh Thuận, vụ khô năm 2012 (Trang 51)
Bảng 11. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân chính  của cõy bụng giai ủoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Bảng 11. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân chính của cõy bụng giai ủoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 (Trang 52)
Hình 1.  Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân chính  của cõy bụng giai ủoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Hình 1. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân chính của cõy bụng giai ủoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 (Trang 53)
Bảng 12. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân chính  của cõy bụng giai ủoạn 70 - 75 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Bảng 12. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân chính của cõy bụng giai ủoạn 70 - 75 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 (Trang 54)
Hình 2. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân chính của  cõy bụng giai ủoạn 70 - 75 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Hình 2. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân chính của cõy bụng giai ủoạn 70 - 75 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 (Trang 55)
Bảng 13. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân chính của  cõy bụng giai ủoạn 105 - 110 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Bảng 13. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân chính của cõy bụng giai ủoạn 105 - 110 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 (Trang 56)
Hình 4. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các hướng của cây bông  giai ủoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Hình 4. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các hướng của cây bông giai ủoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 (Trang 58)
Bảng 14. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các hướng của cây bông  giai ủoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Bảng 14. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các hướng của cây bông giai ủoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 (Trang 58)
Hình 5. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm tổng số  trên các hướng của  cõy bụng giai ủoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 - Nghiên cứu thành phần thiên địch của rầy xanh hai chấm amrasca devastans distant; đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi mắt to geocoris sp  tại ninh thuận, năm 2011 - 2012
Hình 5. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm tổng số trên các hướng của cõy bụng giai ủoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh Thuận, vụ khụ 2012 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm