đề thi thử đại học môn Hoá
Trang 1www.MATHVN.com
Trang 2www.MATHVN.com
Trang 3www.MATHVN.com
Trang 4www.MATHVN.com
Trang 5www.MATHVN.com
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN
ĐỀ THI KSCL LỚP 12 DỰ THI ĐẠI HỌC 2014
Môn: Hóa h ọc Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1: Đáp án A
Ta có nCO2 = 4,5 + 2.1,5 = 7,5 mol nTinh bột p.ư = 3,75 mol mTinh bột = 607,5g
Vậy H = 607,51500 100% = 40,5%
Câu 2: Đáp án B
Phản ứng cộng theo quy tắc Maccopnhicop
Câu 3: Đáp án C
Ta lưu ý dd Y chỉ chứa một chất tan duy nhất là MSO4
→ Axit H2SO4 phản ứng hết → nMSO4 = nH2SO4 = 0,4 mol
Mà mdd spu = mdd bđ + mX – mCO2 = 100 + 24 – 0,05.44 = 121,8g
Vậy mMSO4 = 121,8.39,41100 = 48g MMSO4 = 48
0,4 = 120g/mol M = 24 g/mol M là Magie (Mg)
Câu 4: Đáp án B
Hỗn hợp khí Y: NO2 và O2 → Khi cho khí Y hấp thụ vào nước, khí không bị hấp thụ là oxi
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Ta thấy nNO2: nO2 p.ư = 4: 1 mà nNO2+ nO2 p.ư = 8,96−3,3622,4 = 0,25 mol nNO2= nHNO3 = 0,2 mol
Vậy [H+
] = 0,2
2 = 0,1M pH = -lg[H
+
] = 1
Câu 5: Đáp án A
Số thí nghiệm p.ư oxi hóa khử: (1), (2), (3), (4)
Câu 6: Đáp án B
Ta có EZno 2+ ⁄ Zn < ECuo 2+ ⁄ Cu → Zn có tính khử mạnh hơn Cu, nên Zn khử Cu2+
thành Cu
Câu 7: Đáp án B
Quy đổi hh X về Fe và S, ta có 0,005 mol Fe và 0,007 mol S
Cách 1:
Khi hh X phản ứng với H2SO4 đặc nóng, thì Fe → Fe3+ và S → SO2
Áp dụng ĐLBT electron, ta có: 3nFe + 4nS = 2nSO2 spk nSO2 spk = 0,0215 mol
Vậy ∑ nSO2= nS + nSO2 spk = 0,0285 mol
Khi cho khí tác dụng với dd KMnO4, thì SO2 → SO4
2-
Áp dụng ĐLBT electron, ta có: 2nSO2 = 5nMn2+ nMn2+= 0,0114 mol VKMnO4= 0,228 lít
Cách 2:
Quan sát toàn bộ quá trình phản ứng, cuối cùng thu được Fe3+
và SO4
2-
Bỏ qua quá trình phản ứng với H2SO4, xét sự thay đổi electron giữa Fe, S và KMnO4
Áp dụng ĐLBT electron, ta có: 3nFe + 6nS = 5nMn2+ nMn2+= = 0,0114 mol VKMnO4= 0,228 lít
Câu 8: Đáp án B
Ancol [O]
�� Andehit + H2O
Phần 1: nancol dư + nH2O = 2nH2 nancol bđ = 2nH2= 0,3 mol (vì nH2O = nancol p.ư)
Phần 2: nAg = 2nandehit nandehit = nancol p.ư = 0,2 mol
Vậy H = np.ư
nbđ 100% =0,20,3 100% = 66,67%
Câu 9: Đáp án A
Ta thấy khí Z làm xanh quỳ ẩm → Z là hỗn hợp các khí amin → X hỗn hợp muối của amin với axit carboxylic
Cách 1:
Áp dụng ĐLBTKL, ta có: mX + mNaOH = mmu ối + mZ + mH2O
0,2.77 + 0,2.40 = mmu ối + 0,2.13,75.2 + 0,2.18 mmu ối = 14,3g
Cách 2:
Page 1
www.DeThiThuDaiHoc.com
www.MATHVN.com
Trang 7Ứng với CTPT C2H7NO2có 2 đồng phân muối amin với axit carboxylic tương ứng: HCOONH3CH3 và CH3COONH4 Vậy hỗn hợp khí Z gồm NH3 và CH3NH2
Giải hpt or áp dụng sơ đồ đường chéo, ta tính được nNH3= 0,05 mol; nCH3NH2 = 0,15 nol
Suy ra mMu ối = mHCOONa + mCH3COONa = 0,15.68 + 0,05.82 = 14,3g
Câu 10: Đáp án D
Ta có độ bất bão hòa = 1 với ∀n → Axit no, đơn chức, mạch hở thỏa mãn khi n =1
Vậy CTPT: C3H6O2
Câu 11: Đáp án A
- Phản ứng với dd brom; dd AgNO3/NH3đun nóng: chỉ có Glucozơ phản ứng
- Thủy phân trong môi trường axit: chỉ có saccarozơ bị thủy phân
Câu 12: Đáp án B
Quan sát đáp án ta thấy chỉ có đáp án B và D thỏa mãn điều kiện
Ta có CTTQ của X: CxHy
Mà x: y = %M C
12 :%MH
1 =
90,566
12 :9,4341 = 7,547: 9,434 = 4: 5
Vậy CTĐGN: (C4H5)n Với n = 2, ta có CTPT: C8H10
Câu 13: Đáp án C
Ta có thể tích khí H2 tạo thành khi phản ứng với dd Ba(OH)2 > thể tích khí H2 tạo thành khi phản ứng với H2O (xét cùng m g hỗn hợp kl)
→ Khi phản ứng với H2Odưthì Al còn dư, chỉ một phần Al tác dụng với OH
tạo thành
- Phản ứng với nước: nH2 = 4nBa nBa = 0,015 mol (ứng với m g hh)
- Phản ứng với Ba(OH)2: nH2 = 3
2.nAl + nBa nAl = 0,6 mol (ứng với 2m g hh)
Vậy %mAl = 0,6.27
0,6.27+0,03.137 100% = 79,8%
Câu 14: Đáp án A
Lưu ý khi dd Y hòa tan Cu không tạo thành sản phẩm khử của N+5 → ion NO3
- phản ứng hết
Cách 1: Vì đề không cho HNO3dư, nên không chắc chắn toàn Fe bị oxi hóa thành Fe3+
, nên torng dung dịch gồm Fe2+
và Fe3+
Mà nFe3+= 2nCu = 0,13mol
Áp dụng ĐLBT electron, ta có: 2nFe2+ + 3nFe3+ = 3nNO→ nFe2+ = 0,015 mol
Vậy nFe = nFe2++ nFe3+ = 0,145 mol mFe = 8,12g
Cách 2: Quan sát quá trình phản ứng, dung dịch cuối cùng gồm Fe2+
, Cu2+
Áp dụng ĐLBT electron, ta có: 2nFe + 2nCu = 3nNO 2nFe + 2.0,065 = 3.(0,1 + 0,04) nFe = 0,145 mol mFe = 8,12g
Câu 15: Đáp án B
Lưu ý khi nung đến khối lương toàn bộ muối hidrocarbon bị nhiệt phân thành muối carbonat, sau đó muối carbonat của kim loại (ngoại trừ muối carbonat của kim loại kiềm) tiếp tục bị nhiệt phân thành oxit kim loại tương ứng
Áp dụng ĐLBT điện tích, ta có: 1.nNa+ + 2 nBa2+ = 1.nHCO3− + 1 nCl − x + y = 0,5 mol
Quan sát đáp án, dễ dàng loại đáp án D, còn đáp án A, B đều có nHCO3− < 0,2 mol → nCO32− < nBa2+ = 0,2mol
Nên toàn bộ muối BaCO3 bị nhiệt phân:
BaCO3 to
→ BaO + CO2
Vậy mrắn = mNa+ + mBa2+ + mCl − + mO2− = 0,1.23 + 0,2.137 + 35,5.y + 16.x/2 = 29,7 + 35,5y + 30x = 43,6g
Giải hpt, ta có x = 0,14mol; y = 0,36 mol
Câu 16: Đáp án C
Lưu ý kết tủa thu được gồm Cu(OH)2 và BaSO4
Câu 17: Đáp án C
Ta có mH2O =500.30100 = 150g; mH2SO4 =500.70100 = 350g
Gọi x là mol oleum cần dùng
H2SO4.3SO3 + 3H2O → 4H2SO4
x……… 3x………4x
Page 2
www.DeThiThuDaiHoc.com
www.MATHVN.com
Trang 8Vậy C% = m′H2SO 4
m′H2SO 4+m′H2O 100% =350+98.4x+150−18.3x350 +98.4x 100% = 98% x = 500/217 mol moleum =778,8g
Câu 18: Đáp án C
Ta có nBr2 = nX = nmu ối = 0,1mol → MMu ối = 108g/mol R = 41 g/mol (C3H5)
Vậy X: C3H5COOH (4 đp, kể cả đp hình học)
Câu 19: Đáp án B
Câu 20: Đáp án C
C2H2→ C2Ag2
CH3CHO → 2Ag
Giải hpt, ta có naxetilen = netanal = 0,01 mol
Câu 21: Đáp án B
A Sai, nhận biết frucotozo và glucozo dùng dd brom
C Sai, tinh bột và xenlulozơ không phải đồng phân của nhau
D Sai, chỉ có xenlulozơ dễ kéo thành sợi
Câu 22: Đáp án A
Ta có Vrượu = 5,75.6
100 = 0,345 lít = 345ml → mrượu = Vrượu.d= 345.0,8 = 276g nrượu = 6mol = naxit maxit = 360g
Câu 23: Đáp án D
Ta có nAgCl = 7,175
108+35,5= 0,05mol → nCl−= 0,05 mol trong 50g dd A
Mà ban đầu ta có mdd A> 385,4g tương ứng nCl− > 0,05.385,4
50 = 0,3854 mol nCl2 p.ư = 1
2 nCl− > 0,1927 mol
Vậy H = nCl 2 p.ư
nCl 2 bđ 100% > 64,23%
Câu 24: Đáp án C
Giải hpt, 27nAl + 64ncu = 18,2g và 3nAl + 2nCu = 3nNO + 2nSO2
nAl = nCu = 0,2 mol mAl = 0,2.27 = 5,4g %mAl = 29,7%
Câu 25: Đáp án A
Ta có nBaCO3= 0,6 mol
TH1: NaOH dư → nCO2 = nBaCO3 = 0,6 mol
TH2: Tạo dung dịch 2 muối CO3
và HCO3
-→ nCO2 = nOH − - nCO3 = 1,5 – 0,6 = 0,9 mol
Mà 166
197 = 0,843 < nhh = nCO2 < 166
84 = 1,98 mol Loại trường hợp 1
Ứng với 0,9 mol CO2 tạo thành, giải hpt, ta có nMgCO3= 0,1 mol; nBaCO3= 0,8 mol
Vậy mMgCO3 = 8,4g → %mMgCO3 = 5,06%
Câu 26: Đáp án C
Các dd khi tác dụng với bột sắt dư tạo Fe2+
là FeCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, HCl, HNO3 (loãng), H2SO4 (đặc nóng)
Câu 27: Đáp án D
2SO2 + O2 2SO3 với ∆H < 0
Mà ∆H < 0 → Phản ứng tỏa nhiệt
Để cân bằng dịch chuyển sang chiều tạo SO3 (chiều thuận), ta giảm nhiệt độ, và tăng áp suất bình
Câu 28: Đáp án B
Các chất tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo kết tủa là C2H2, CH2O, CH2O2 (HCOOH); C3H4O2 (HCOOCH=CH2)
Câu 29: Đáp án B (Tơ xelulozơ axetat là tơ bán tổng hợp)
Câu 30: Đáp án D
Các đồng phân thỏa mãn ycđb là HCOOC=C-C-C (2đp, cis-, trans-); HCOOC=C(C)-C; C-C-COOC=C-C (2đp, cis-, trans-); C-C-C-COOC=C
Câu 31: Đáp án C (Trong dipeptit chỉ có 1 lk peptit)
Câu 32: Đáp án B
- Chỉ có nhóm –OH gắn trực tiếp vào vòng benzen mới có khả năng tham gia phản ứng với dd NaOH
Câu 33: Đáp án C
Ta có nCu = 0,005mol
Cu2+ + 2e → Cu 2Cl- → Cl2 + 2e
Page 3
www.DeThiThuDaiHoc.com
www.MATHVN.com
Trang 9…… 0,01 0,005 mol ……… 0,01 mol
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
0,005 0,01 mol
Mà nNaOH spu= 0,05.0,2 = 0,01 mol → nNaOH bđ = 0,01 + 0,01 = 0,02 mol CM NaOH = 0,1M
Câu 34: Đáp án A
Quan sát ta thấy ∆m = 0 (64 – 56).nFe + (64 – 65).nZn = 0 8nFe = nZn
Vậy %mZn = 65.nZn
65.nZn+56.nFe 100% = 90,27%
Câu 35: Đáp án A
Áp dụng ĐLBT nguyên tố [C], ta có: nNa2CO3 + nKHCO3 = nCO2 + nBaCO3 = 0,045 + 0,15 = 0,195 mol
Mà nH+= nCO32−+ nCO2 = 0,15 mol nCO32− = nNa2CO3 = 0,105 mol → nKHCO3 = 0,09 mol
Vậy mhh = a = 0,105.(23.2 + 60) + 0,09.(39 + 1 + 60) = 20,13g
Câu 36: Đáp án C (Ăn mòn điện hóa mới làm phát sinh dòng điện)
Câu 37: Đáp án A
Dd X có pH = 12 → OH-dư
Vậy [OH
-]dư = 10-2M nOH− dư= 0,005 mol
Mà nOH − p.ư = nH+= 0,25.0,08 + 2.0,25.0,01 = 0,025 mol
Suy ra nOH− bd = 0,025 + 0,005 = 0,03 mol → nBa (OH )2 = 12 nOH− bd = 0,015mol CM Ba (OH )2 = a = 0,06M
Câu 38: Đáp án A
Ta có chỉ số axit của chất béo bằng 7, vậy lượng NaOH cần dùng để trung hòa 10kg chất béo trên là 50g
→ nNaOH trung hòa = 1,25 mol = nH2O
Mà nNaOH p.ư = nNaOH bđ – nNaOH dư = 35,5 – 0,5 = 35mol
Mặt khác nNaOH p.ư = nNaOH trung hòa + nNaOH thủy phân nNaOH thủy phân= 33,75 mol → nglixerol = 1
3.nNaOH thủy phân = 11,25 mol
Vậy mglixerol = 1035g = 1,035kg
Câu 39: Đáp án B
Quan sát đáp án, ta thấy A, B, D đều có gốc ancol là CH3OH → Giả sử este A có dạng RCOOCH3
Và hỗn hợp muối khan gồm RCOONa và NaCl
Vậy nAg = 0,4 mol nancol = nRCOONa = nandehit = 0,1mol
Mà mmu ối = mRCOONa + mNaCl mRCOONa = 15,25 – 0,1.58,5 = 9,4g → MRCOONa = 94 g/mol MR = 27 g/mol (C2H3-)
Câu 40: Đáp án D
Hỗn hợp Y gồm nước và andehit, mà nH2O = nandehit
Áp dụng sơ đồ đường chéo, ta có M�andehit = 40 g/mol
Vậy hỗn hợp andehit gồm HCHO và CH3CHO
Áp dụng sơ đồ đường chéo, hoặc giải hpt, ta tính được nHCHO = 0,1 mol và nCH3CHO= 0,25 mol
Suy ra mancol = 0,1.32 + 0,25.46 = 14,7g
Câu 41: Đáp án D
Chất rắn gồm các oxit đồng và đồng → Quy chất rắn X về 0,2 mol Cu và y mol O
Áp dụng ĐLBT nguyên tố [N], ta có: nHNO3 = nNO3− /mu ối+ nNO = 0,2.2 + 0,02 = 0,42 mol
Vậy Vdd = 0,84 lít
Câu 42: Đáp án B (Phenol không làm đổi màu quỳ tim)
Câu 43: Đáp án A
S + 2H2SO4 đ, nóng → 3SO2 + 2H2O
Câu 44: Đáp án C
Hỗn hợp X gồm MgO và CuO → Dung dịch A gồm Mg2+
và Cu2+→ Mg phản ứng hết
Chất rắn B gồm Ag và Cu (nếu có)
Mg + 2Ag+→ Mg2+
+ 2Ag x.… 0,06 mol
Mg + Cu2+ → Mg2+
+ Cu x-0,03 0,05mol
Mà moxit = mMgO + mCuO = 40.x + 80.(0,05 – (x – 0,03)) = 3,6g x = 0,07 mol
Vậy Mg phản ứng với Cu2+
tạo thành (0,07 – 0,03) mol Cu
Page 4
www.DeThiThuDaiHoc.com
www.MATHVN.com
Trang 10Mặt khác, khi hòa tan rắn B vào dd H2SO4đặc nóng, ta có:
nAg + 2nCu = 2nSO2 0,06 + 2nCu = 2.0,09 nCu= 0,06 mol (Theo ĐLBT electron)
Ta thấy mol rắn Cu thu được là 0,06 mol trong đó gồm 0,04 mol Cu tạo thành từ phản ứng trên, vậy mol Cu trong hh kim loại là 0,02 mol (vì Mg khử hết ion Ag+
, nên Cu không tham gia phản ứng)
Suy ra mhh kl= 0,07.24 + 0,02.64 = 2,96g → %mMg = 56,8%
Câu 45: Đáp án C
Phản ứng giữa oxit và axit, thật ra là phản ứng trao đổi O trong oxit thành gốc axit
Áp dụng tăng/ giảm khối lượng, ta có: mO/ Oxit = mOxit – mKl = 22,3 – 14,3 = 8g nO/ Oxit = 0,5 mol
Ta có 1O2-→ 2Cl
-Vậy nCl−
mu ối
� = 2nO/ Oxit = 1mol mCl−
mu ối
� = 35,5g mmu ối = mKL + mCl−
mu ối
� = 49,8g
Hoặc sử dụng tăng/ giảm khối lượng, ta có: mmu ối – mOxit = (35,5.2 – 16).0,5 = 27,5 mmu ối= 22,3 + 27,5 = 49,8g
Câu 46: Đáp án D
Nước
Toàn
phần
Tạm thời HCO3
-
- Đun nóng
- Thêm một lượng vừa đủ Ca(OH)2
- Thêm muối Na2CO3; Na3PO4 Vĩnh cửu Cl
-, SO4 2-
-Thêm muối Na2CO3; Na3PO4
Câu 47: Đáp án A
Ta có nH2/X = nH2 p.ư + nH2 dư = nankan + nH2 dư = nZ = 0,25 mol
Vậy nolefin/X = nX - nH2/X = 0,4 – 0,25 = 0,15 mol
Áp dụng ĐLBTKL, ta có: mX = mY mX = molefin dư + mZ = 1,82 + 0,25.7,72.2 = 5,68g
Mà mX = mH2/X + molefin/X molefin/X= 5,18g → Molefin= 34,5(3) g/mol → n� = 2,4(6)
Cách 1: Áp dụng sơ đồ đường chéo, hoặc giải hpt, ta có nC2H4 = 0,08 mol → %VC2H4 = 20%
Cách 2: Ta thấy n� = 2,4(6) ≈ 2,5 nên nC2H4 ≈ nC3H6 ≈ 0,075 mol → %VC2H4 ≈ 18,75%
Vì n� < 2,5 nên nC2H4 > nC3H6 → %VC2H4 > 18,75% Đáp án A
Câu 48: Đáp án B
Ta có nX = 0,05 mol = nancol Y; nAg > 0,14 nAg > 2nancol Y→ Y là CH3OH
Câu 49: Đáp án A
Lưu ý đề cho khối lượng Na và khối lượng chất rắn, nên có thể Na dư
Áp dụng ĐLBTKL, ta có maxit = mr ắn + mkhí – mNa = 12,4g
Mà naxit = 2nkhí= 0,22mol → M�axit = 56,36 g/mol → n� = 1,74
Vậy hh axit gồm HCOOH và CH3COOH
Câu 50: Đáp án C (CH3NH2 có tính baz nên làm quỳ tím đổi màu xanh)
Page 5
www.DeThiThuDaiHoc.com
www.MATHVN.com