Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là Câu 9: Oxi hóa nhẹ 3 gam HCHO thu được hỗn hợp X gồm HCOOH và HCHO dư.. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO trong NH thì t
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108
Câu 1: Cho từ từ dung dịch chứa 0,3 mol HCl vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp X gồm K2CO3, NaHCO3 thì thấy có 0,12 mol khí CO2 thoát ra Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào m/2 gam hỗn hợp X như trên thấy có 17 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 2: Cho m gam alanin tác dụng hết với 300 mL dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Dung dịch X
tác dụng vừa đủ với 500 mL dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là
Câu 3: Hòa tan hết 0,03 mol một oxit FexOy vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,01 mol một oxit của nitơ (sản phẩm khử duy nhất) có công thức NzOt Mối quan hệ giữa x, y, z, t là
A 9x-8y = 5z - 2t B 3x -2y = 5z - 2t C 27x -18y = 5z - 2t D 9x - 6y = 5z - 2t
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(1) Các amino axit ở điều kiện thường là những chất rắn dạng tinh thể
(2) Liên kết giữa nhóm CO với nhóm NH giữa các đơn vị amino axit gọi là liên kết peptit
(3) Các peptit đều có phản ứng màu Biure
(4) Các đisaccarit đều có phản ứng tráng bạc
(5) Poli(vinyl ancol) được tạo thành do phản ứng trùng hợp ancol vinylic
Số phát biểu đúng là
Câu 5: Phát biểu không đúng là
A Đipeptit glixylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit
B Etylamin tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường tạo ra etanol
C Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ
D Dung dịch lysin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ A và B (trong đó A hơn B một nguyên
tử cacbon) chỉ thu được nước và 9,24 gam khí cacbonic Biết tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 13,5 Công thức của A và B lần lượt là
A C2H5OH và CH3OH B CH3CHO và CH4
C C2H2 và HCHO D C2H4 và CH4
Câu 7: Cho các phản ứng:
Công thức phân tử của X là
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở X sinh ra 17,6 gam CO2 và 9,9 gam H2O Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
Câu 9: Oxi hóa nhẹ 3 gam HCHO thu được hỗn hợp X gồm HCOOH và HCHO (dư) Cho X tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO trong NH thì thu được 27 gam Ag Hiệu suất phản ứng oxi hóa anđehit là
Trang 2Câu 10: Cho các chất và dung dịch sau: toluen, stiren, etilen, xiclopropan, isopren, vinyl axetat, etyl
acrylat, đivinyl oxalat, foocmon, axeton, dung dịch glucozơ, dung dịch fructozơ, dung dịch mantozơ, dung dịch saccarozơ Số chất và dung dịch có thể làm mất màu dung dịch Br2 là
Câu 11: Nhóm các vật liệu được điều chế từ polime tạo ra do phản ứng trùng hợp là
A tơ lapsan, tơ axetat, thủy tinh plexiglas, poli(vinyl clorua), polietilen
B cao su buna, tơ nilon-6, thủy tinh plexiglas, poli(vinyl clorua), tơ nitron
C tơ nilon-6,6, poli(metyl metacrylat), tơ nitron, poli(phenol-fomanđehit)
D cao su buna, tơ lapsan, thủy tinh plexiglas, poli(vinyl axetat), tơ nitron
Câu 12: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với CH3OH (xúc tác HCl khan) là
A tinh bột, xenlulozơ, fructozơ, saccarozơ B saccarozơ, tinh bột, glucozơ, mantozơ
C glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ D glucozơ, fructozơ, mantozơ
Câu 13: Thủy phân 51,3 gam mantozơ trong môi trường axit (hiệu suất phản ứng đạt 80%) thu được hỗn
hợp X Trung hòa X rồi cho dung dịch thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon CnH2n (n ≥ 2) và CmH2m-2 (m ≥ 2) cần vừa đủ 1,792 lít khí O2 và sinh ra 1,344 lít khí CO2 (các thể tích khí đều đo ở đktc) Công thức của CmH2m-2 là
Câu 15: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng 120 mL dung dịch HCl 2M (vừa đủ) thu được dung dịch Z Cho AgNO3 (dư) vào Z thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích khí Cl2 trong hỗn hợp X là
Câu 16: Xà phòng hóa hoàn toàn 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 bởi lượng vừa đủ dung
dịch NaOH thu được 207,55 gam hỗn hợp muối khan Số gam NaOH đã tham gia phản ứng là
Câu 17: Chất hữu cơ X có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm chức este trong phân tử và có phần trăm khối lượng của nitơ bằng 15,73% Xà phòng hóa m gam X thu được ancol Y Cho Y tác dụng với lượng dư CuO nung nóng thu được anđehit Z Thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn Z thấy tạo thành 16,2 gam Ag Giá trị của m là
Câu 18: Phenyl axetat được điều chế từ phản ứng giữa phenol với
Câu 19: Cho các chất sau: NH3 (1); CH3NH2 (2); (CH3)2NH (3); C6H5NH2 (4); (C6H5)2NH (5) Trình tự tăng dần tính bazơ của các chất trên là
Câu 20: Cho 17,5 gam hỗn hợp Al, Fe, Zn tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch
X và V lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch X thu được 53 gam muối khan Giá trị của V là
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit X1, X2 (khối lượng mol của X1 < X2) liên tiếp trong dãy đồng đẳng rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 49,25 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 33,75 gam so với ban đầu Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 43,2 gam Ag Phần trăm khối lượng của
X1 trong X bằng
Câu 22: Hidrocacbon X có công thức đơn giản nhất là C2H3 và 150 < MX < 170 Biết X không làm mất màu dung dịch Br2, không tác dụng với Cl2 có mặt bột Fe xúc tác, đun nóng nhưng tác dụng được với Cl2
theo tỉ lệ mol 1 : 1 có chiếu sáng tạo ra 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất Số chất thỏa mãn điều kiện trên là
Câu 23: Cho 6,96 gam một ancol tác dụng với 6 gam Na Sau phản ứng thu được 12,84 gam chất rắn Công
thức của ancol là
Câu 24: Hợp chất khi tác dụng với nước (trong điều kiện thích hợp) không thu được ancol etylic là
Trang 3Câu 25: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6O2 Biết X tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ mol
X : NaOH = 1 : 2 Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 26: Trong tự nhiên, đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu, trong đó đồng vị 65Cu chiếm 27% số nguyên
tử Phần trăm khối lượng của đồng vị 63
Cu trong Cu2O là
Câu 27: Axit cacboxylic X mạch hở, trong phân tử có chứa 2 liên kết π X tác dụng với NaHCO3 dư sinh
ra số mol CO2 bằng số mol X phản ứng X thuộc dãy đồng đẳng của axit
A không no (phân tử có 1 liên kết đôi C=C), đơn chức
B no, 2 chức
C không no (phân tử có 2 liên kết đôi C=C), đơn chức
D no, đơn chức
Câu 28: Để xà phòng hóa hoàn toàn 3,28 gam hỗn hợp 2 este được tạo ra từ 2 axit cacboxylic đơn chức,
mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở cần dùng 500 mL dung dịch NaOH 0,1M Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
Câu 29: Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Ala-Gly-Val-Gly-Ala thì số tripeptit tối đa khác nhau
thu đươc là
Câu 30: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với nước ở điều kiện thường là
Câu 31: Cho 10,8 gam bột Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, NO, N2O có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 1 Trong dung dịch thu được không có NH4NO3 Giá trị của V là
Câu 32: Cho cân bằng hóa học:
2NO2 (khí, màu nâu đỏ) N2O4 (khí, không màu) ; ∆H = -58,04 kJ
Nếu nhúng bình đựng hỗn hợp NO2 và N2O4 vào nước đá thì
Câu 33: Hidrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng hidrat hóa axetilen là
Câu 34: Trong bình kín thể tích là 1 lít ở 450oC (có xúc tác nhưng thể tích không đáng kể) chứa 0,25 mol
SO2, 0,05 mol O2 và 0,01 mol SO3 ở trạng thái cân bằng Thêm nhanh vào bình 0,1 mol SO2 và 0,05 mol
O2 (các điều kiện khác giữ nguyên) Nồng độ SO3 khi đạt trạng thái cân bằng mới là
Câu 35: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết với
dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít khí CO2 Khi đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 2,016 lít khí O2
thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Biết các thể tích khí đều đo ở đktc Giá trị của a là
Câu 36: Để trung hòa V mL dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13 cần dùng 50 gam dung dịch HCl 3,65% Giá trị của V là
Câu 37: Thuốc thử để phân biệt ancol etylic nguyên chất với cồn 960 là
Câu 38: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, rất
tiện lợi trong việc bảo quản thực phẩm “Nước đá khô” là
Câu 39: Cho các dung dịch: NaNO2, K2CO3, NH4Cl, NaNO3, NH4HSO4, FeCl3, BaCl2 Số dung dịch làm quỳ tím đổi màu là
Trang 4Câu 40: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b% với a : b = 11 : 4 Phát biểu không đúng là
A Oxit cao nhất của R là chất khí ở điều kiện thường
B Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 2
C Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử R có 4 electron s
D Phân tử oxit cao nhất của R phân cực
Câu 41: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A SO2 có tính khử yếu hơn H2S
B NO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
C O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2
D Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh, ngoài ra chúng đều có khả năng thể hiện
tính khử
Câu 42: Cho sơ đồ chuyển hóa: Fe3O4 + dung dịch HI (dư) → X + Y + H2O
Biết X, Y là sản phẩm cuối cùng của sự chuyển hóa Các chất X, Y là
Câu 43: Khi nhiệt phân hoàn toàn m gam mỗi chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2), NaNO3, CaCO3, AgNO3
thì chất cho khối lượng khí thoát ra lớn nhất là
Câu 44: Trong phòng thí nghiệm khi điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl đặc, đun nóng, để loại bỏ khí HCl lẫn trong Cl2 người ta thường rửa khí này bằng dung dịch
Câu 45: Cho 6,9 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở Y và Z tác dụng với lượng dư Na thu
được 1,68 lít khí H2 (đktc) Khi oxi hóa 6,9 gam hỗn hợp X bởi CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp T gồm 2 sản phẩm hữu cơ tương ứng của Y và Z Cho T tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3
thì thu được 43,2 gam Ag Công thức 2 ancol trong X là
Câu 46: Cho 61,2 g hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 g kim loại Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 47: Biết rằng E0pin (Zn – Cu) = 1,10 V và E0(Cu2+/Cu) = +0,34 V Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Zn2+
/Zn là
Câu 48: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4
(2) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
(3) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước
(4) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng
(5) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(6) Cho SiO2 vào dung dịch HF
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là
Câu 49: Cho m gam Na vào 160 mL dung dịch gồm Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3 0,25M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa X Nung X đến khối lượng không đổi thì thu được 5,24 g chất rắn Giá trị của m là
Câu 50: Cho các dung dịch không màu: NH3, BaCl2, NaNO3, NaOH, ZnCl2 Nếu chỉ dùng thêm một hóa chất để phân biệt các dung dịch trên thì hóa chất đó là
- HẾT -
Học sinh không sử dụng bảng tuần hoàn Giám thị không giải thích gì thêm