Tìm hiểu về hình vẽ ký hiệu của máy gắn linh kiện.Cấm lửa Thông báo cấm chung không thể thực hiện Thông báo bắt buộc chung Buộc phải thực hiện Cẩn thận điện giật Cẩn thận nhiệt độ cao T
Trang 1基础培训参考教材
Trang 2Tài liệu tham khảo huấn luyện cơ sở
Công ty TNHH Cơ Điện Panasonic (Trung Quốc) Khóa huấn luyện
PICH FA tháng 1 năm 2007
Trang 4Thuyết minh về tài liệu:
☆ Học tập sử dụng thiết bị Panasonic, chỉ dùng để tham khảo
Để có tài liệu chi tiết hơn xin tham khảo tìm đọc sổ tay kỹ thuật
được tặng kèm theo máy.
☆ Tài liệu này không bao gồm ứng dụng của phần mềm lập trình
ngoại tuyến như PanaPro, OPM, PT200, v.v Nội dung liên quan
lưu trong một file riêng biệt, có thể tham khảo file ứng dụng
PT200 tương ứng.
Trang 6I- Sử dụng máy gắn linh kiện đúng cách, tiến hành
thao tác an toàn.
Bạn đã từng thực hiện những hành vi không an toàn như trong
phần chữ màu đỏ hay không?
1 Không nhìn thấy có người ở phía sau, không nghe thấy anh ấy
(cô ấy) gọi bạn.
2 Quên mất hoặc không biết các bước vận hành an toàn.
3 Vìmuốn theo kịp tiến độ sản xuất mà lo lắng, mệt mỏi, cáu
kỉnh.
4 Vìquá quen thuộc với thao tác nên vô tình bất cẩn đã đưa
tay chạm vào bộ phận nguy hiểm.
5 Vìthao tác không thuận tiện, mà không thể giữ được thăng
bằng cho cơ thể.
6 Mặc dù nó không phải là thao tác cố định, nhưng đã không
suy nghĩ kỹ về nó, cho rằng làm như vậy không có vấn đề gì.
Trang 7嚴禁煙火 一般的禁止通告
(不可執行)
一般的強制通告 (必須執行)
小心觸電 小心高溫 一般的通告(注
意、警告、危險)
小心不要被夾住
引起注意的 标识图案用 标识图案表 示请遵守的 内容。
章说明遵守的内容。
Trang 8Tìm hiểu về hình vẽ ký hiệu của máy gắn linh kiện.
Cấm lửa Thông báo cấm
chung (không thể thực hiện)
Thông báo bắt buộc chung (Buộc phải thực hiện)
Cẩn thận điện giật
Cẩn thận nhiệt
độ cao
Thông báo chung (Chú ý, Cảnh cáo, Nguy hiểm)
Cẩn thận đừng
để bị kẹp
Hình vẽ ký hiệu gây sự chú ý, dùng hình vẽ ký hiệu này biểu thị các nội dung cần phải tuân thủ theo.
Biểu thị mức độ nguy hiểm.
Biểu thị dòng chữ cảnh báo, dùng đoạn văn để giải thích nội dung cần tuân thủ.
Trang 9如X-Y工作台,注意不要夹到 手指。
排除设备故障完成之前,将 SERVO开关始终处于OFF状 态。
禁止把用于发生电磁波的用 电器插在机器的电源上,也 禁止使用超过规定电流的机
Trang 10Những việc cần chú ý an toàn về phương diện thao tác.
Xin chớ vô hiệu hóa công tắc an
toàn, nếu như một phần cơ thể
đưa vào bên trong máy ở trạng
thái đã vô hiệu công tắc này, có
thể nguy hiểm và bị thương.
Khi công tắc SERVO được chuyển
từ OFF sang ON, mỗi trục trở lại
vị tríban đầu ở tốc độ cao Do
đó, trước khi chuyển đổi, hãy
kiểm tra hoạt động của từng trục
và môi trường xung quanh.
Nguyên tắc vận hành một người, hai người trở lên bắt buộc phải chào hỏi thông báo cho nhau, các linh kiện chính ở bên trong máy phải đặt đúng chỗ sau đó mới được khởi động máy.
Khi dùng tay di chuyển những
cơ cấu có thể di chuyển, vídụ bàn thao tác X-Y, chú ý đừng
để bị kẹp ngón tay.
Trước khi hoàn thành loại bỏ
sự cố cho thiết bị, thìluôn phải
để công tắc SERVO ở trong trạng thái OFF.
Nghiêm cấm cắm thiết bị điện dùng có tạo ra sóng điện từ vào nguồn điện của máy và cấm sử dụng máy với dòng điện vượt quá quy định.
Trang 11进入设备内部维修时,一定 要关闭主电源,并使SERVO 开关处于OFF状态。
不可直接用眼睛去看设备上 的激光装置发出的激光。
绝对不可以把工具等杂物放 在机器内部,会有使机器损 坏的危险。
Trang 12Những việc cần chú ý an toàn về phương diện duy tu sửa chữa.
Khi tiến hành thao tác có nguy hiểm ở phía sau
máy trong trạng thái nguồn điện đang mở, cần
để cho thao tác phía sau máy có hiệu lực
Đồng thời phải treo Bảng thông tin cảnh báo ở
trên Bảng điều khiển phía trước máy.
Khi kiểm tra các loại đầu cảm biến,
cần phải sử dụng miếng giấy, cái
nhíp nhỏ v.v, lúc này ngón tay
không được đặt lên trên bề mặt
cảm ứng của đầu cảm biến.
Không được tùy tiện tháo rời hoặc sửa đổi các cơ cấu an toàn được chỉ định ( Hàng rào an toàn, Bộ phận (công tắc) dừng khẩn cấp bảo vệ an toàn v.v)
Khi chui vào bên trong thiết bị để sửa chữa, nhất định phải ngắt nguồn điện chính, đồng thời chuyển công tắc SERVO về trạng thái OFF.
Không được dùng mắt trực tiếp nhìn vào tia laser do bộ phận tạo tia laser của thiết bị phát ra.
Tuyệt đối không được đặt để các vật dụng, công cụ v.v vào bên trong máy, việc này sẽ khiến cho máy bị nguy hiểm và hư hỏng.
Trang 13有机溶剂会大量汽化,须排 气。
调整回流炉内部时,须戴上 保护器具,尤其是注意U/V 灯的高温。
不可赤手接触炉内的高温部,
或排出的基板,以免烫伤。
Trang 14Những điểm cần chú ý về an toàn liên quan đến thiết bị
công nghệ SMT
Khi mở hoặc đóng nắp lò hàn
hồi lưu, chú ý đừng để ngón
tay bị kẹp.
Tuyệt đối không được nhìn vào
đèn U/V bên trong lò (Tia tử
ngoại).
Khi keo dán hoặc kem hàn dính vào trên tay hoặc da, phải lập tức dùng nước rửa sạch.
Phần lớn các dung dịch hữu cơ
sẽ bốc hơi, cho nên phải tiến hành thoát khí.
Khi điều chỉnh bên trong lò hàn hồi lưu, phải đeo đội dụng cụ bảo hộ, đặc biệt là cần chú
ý đến nhiệt độ cao của đèn U/V.
Không được dùng tay trần chạm vào các bộ phận có nhiệt độ cao bên trong lò, hoặc dùng tay trần dỡ bảng mạch ra, để tránh bị bỏng.
Trang 15实装机运转时,地板没有震 动。
周围没有易燃气体,腐蚀性 气体存在。
Trang 16Những việc cần chú ý an toàn về phương diện môi
trường xung quanh thiết bị.
Nhiện độ và độ ẩm xung quanh máy gắn
linh kiện phải nằm trong phạm vi quy
định cho phép, đồng thời phải lắp máy ở
chỗ hơi nước không ngưng tụ.
Xung quanh máy gắn linh kiện
nghiêm cấm có sóng điện từ
gây nhiễu.
Chỗ lắp đặt máy gắn linh kiện phải có
đủ cường độ chịu tải chống đỡ trọng lượng của máy (Về vấn đề chịu tải, xin liên hệ với đơn vị xây dựng).
Là chỗ không có ám khói dầu
Trang 17实装机安装时,必须使用水
平器使设备保持水平状态。
供给空气压力须满足实装机 的规定要求,并不含水分和 异物。
供给设备的主电源须有稳压 过滤装置,避免电压发生波 动。
什么是安全操作员?
是指避免事故或受伤,保护自己的操作
员。
Trang 18Những việc cần chú ý an toàn về phương
diện môi trường xung quanh thiết bị.
Khi lắp đặt máy gắn linh kiện,
phải sử dụng thước Ni-vô để
thiết bị luôn ở trong trạng thái
thăng bằng.
Áp suất khí cung cấp phải đáp ứng được yêu cầu quy định của máy gắn linh kiện, đồng thời không được chứa hơi nước và dị vật.
Nguồn điện chính cung cấp cho thiết bị phải có bộ lọc ổn
áp, để tránh dao động điện áp.
Thế nào là người thao tác an toàn?
Là chỉ người thao tác có thể tránh được tai
nạn hoặc bị thương, bảo vệ bản thân.
Trang 19整备、清洁、训练的6项目。
习惯作业,身体不适(疲劳、
精神松懈)都是造成事故的 原因。
开展安全会议、轮班制巡回 等安全活动,培养严格面对 危险的习惯。
Trang 20Biên soạn sổ tay chú ý an toàn,
mỗi bước đều phải xác định
“Những việc cần chú ý”.
Phía sau máy gắn linh kiện là không
thể nhìn thấy, trước tiên phải kiểm
tra xác nhận không có người ở đó,
rồi mới được bấm nút bắt đầu.
Tai nạn thường xảy ra do sự cố máy, khi xuất hiện sự cố, trước tiên không được nóng vội, phải cân nhắc đến các mục xử lý về an toàn.
Kiên trìthực hiện 6 điều sau: Sắp xếp, thu gom, quét dọn, chỉnh đốn, vệ sinh và huấn luyện.
Thói quen nghề nghiệp, cơ thể không khỏe (mệt mỏi, tinh thần
uể oải) đều là những nguyên nhân gây ra tai nạn.
Triển khai các cuộc họp về an toàn, các hoạt động an toàn chia ca lưu động, gây dựng nên thói quen nhận thức về nguy hiểm nghiêm túc.
Trang 21线性电机的特征1、进行负荷的直接驱动,可实现从高速至低速的广泛速度范围 运转及高定位精度。另外,只与电机定子连接,可确保所需行程。
2、进行负荷的直接驱动,可提高全机构的刚性度。另外,在一 个定子上可配置多个动子。
3、线性电机的高速运转极其安静。 另外,滑动部位只有驱动 机构的轴承部,可很容易对其进行磨损的补正、润滑等处理。
钕磁铁优点:
1、钕磁铁具有最高的磁气性能。
2、很硬,很少发生破裂、残缺,其机器强度也很优良。并较便 宜。
3、以机器加工,较容易制造适于其用途的形状。也适合小批量 的试制等。4、其磁性很高,即使尺寸较小也可制造磁力强的磁铁。
钕磁铁缺点:
1、温度特性低。普通品的使用条件低于80°C。
2、在150°C以下也可使用的类型开始逐渐普及,但与其他磁铁 比较,其温度特性要低。
3、容易生锈,通常进行镀Ni等表面处理。
Trang 22Giáo dục an toàn về động cơ
tuyến tính (1) Đặc trưng của động cơ tuyến tính.
1.Tiến hành truyền động trực tiếp của thiết bị phụ tải, có thể thực hiện các vận hành với phạm vi vận tốc rộng từ tốc độ cao đến tốc độ thấp và có độ chính xác định vị cao Ngoài ra, chỉ cần nó được nối với stato động cơ, có thể đảm bảo hành trình cần thiết.
2 Tiến hành truyền động trực tiếp của thiết bị phụ tải, có thể nâng cao độ cứng của toàn bộ kết cấu máy Ngoài ra, trên một cái stato có thể bố trínhiều cái mover.
3 Động cơ tuyến tính vận hành ở tốc độ cao cực kỳ yên tĩnh Ngoài ra, bộ phận trượt của máy chỉ có chi tiết ổ trục của cơ cấu truyền động, có thể dễ dàng tiến hành xử lý chỉnh sửa, bôi trơn v.v đối với sự mài mòn của nó.
Ưu điểm của Nam châm Neodymi:
1 Nam châm neodymi có hiệu suất từ cao nhất.
2 Rất cứng, hiếm khi bị nứt vỡ, sứt mẻ, và độ bền cơ học của nó cũng rất tốt Đồng thời lại tương đối rẻ.
3 Sử dụng phương pháp gia công cơ khí, tương đối dễ dàng sản xuất các hình dạng phù hợp với mục đích sử dụng khác nhau Cũng thích hợp cho sản xuất thử nghiệm sản lượng nhỏ.
4 Từ tính của nó rất cao, cho dù với kích thước tương đối nhỏ cũng có thể chế tạo cục nam châm với lực từ mạnh.
Khuyết điểm của Nam châm Neodymi:
1 Đặc tính nhiệt độ thấp Điều kiện sử dụng của các dòng sản phẩm phổ biến thường là thấp hơn 80°C.
2 Các loại sản phẩm có thể sử dụng được với nhiệt độ từ 150 °C trở xuống đang bắt đầu dần phổ biến, nhưng đặc điểm chịu nhiệt độ của chúng vẫn thấp hơn so với các loại nam châm khác.
Trang 232、钢板接触到磁铁⇒ 厚板不能脱离。
(如果是薄板,可脱离。但会弯曲) 3、手指被夹住⇒ 手指会被压坏。
磁铁的处置 1、进货时,处于安装在专用治具(循环使用 的治具) 的状态。
2、请务必小心地拆卸磁铁。
3、在把磁铁作为定子安装在所指定的位置 后,才可从磁铁上拆卸专用治具。如果从磁 铁上拆卸专用治具后处置或放置,是非常危 险的。
4、如果把磁铁放在工作台上,有可能铁等 被吸引过来。此时,如果手指等身体被夹住, 会发生严重事故,请勿放置磁铁。
Trang 24Giáo dục an toàn về động cơ tuyến tính (2)
Lực từ của nam châm
1 Có thể dùng tay tiếp xúc bề mặt nam châm
2 Đồng hồ, điện thoại di động phải cách xa từ 40
mm trở lên
3 Người có đặt máy tạo nhịp tim, không được làm
việc gần nam châm Cự ly cách bề mặt nam châm
vĩnh cửu của Stato (mm)
Lực hút của nam châm: 10 kN (1ton)
1 Nam châm và nam châm tiếp xúc nhau ⇒ Tuyệt đối không thể tách rời.
2 Tấm thép tiếp xúc với nam châm ⇒ Tấm thép dày không thể tách rời.
(Nếu như là tấm thép mỏng, có thể tách ra Nhưng sẽ bị uốn cong)
3 Ngón tay bị kẹp ⇒ Ngón tay sẽ bị nghiền nát.
Xử lý nam châm
1 Khi nhập hàng, nam châm ở trong trạng thái lắp đặt trong
đồ gá (Đồ gá sử dụng nhiều lần).
2 Nhất thiết phải tháo dỡ nam châm 1 cách cẩn thận.
3 Sau khi lắp đặt nam châm làm stato ở vị tríđược chỉ định, mới được tháo dỡ đồ gá chuyên dụng ở trên nam châm Nếu như sau khi tháo dỡ đồ gá chuyên dụng ra khỏi thỏi nam châm rồi mới xử lý hoặc đặt nam châm xuống, là điều vô cùng nguy hiểm.
4 Nếu như để nam châm ở trên bàn thao tác, có thể các vật dụng chứa thép sẽ bị hút vào đó Lúc này, nếu như ngón tay hoặc bộ phận cơ thể v.v bị kẹp vào, sẽ gây ra tai nạn nghiêm trọng, xin chớ đặt nam châm như vậy.
Trang 25每台机器有2个STAGE(4个CLAMP),基板长度>240mm时,要占用1个STAGE中的2个CLAMP。
基板长度≤240mm时,占用1个STAGE中的1个CLAMP,机器中同时可停留6块基板
(LOAD/UNLOAD处各一块,STAGE上各2块)。
Trang 26II- Sơ đồ kết cấu thân máy.
Mỗi cái máy có 2 cái STAGE (4 cái CLAMP), khi độ dài bảng mạch lớn hơn >240 mm, thì sẽ phải sử dụng 2 cái CLAMP trong 1 cái STAGE
Mỗi cái máy có 2 cái STAGE (4 cái CLAMP), khi độ dài bảng mạch lớn hơn >240 mm, thì sẽ phải sử dụng 1 cái CLAMP trong 1 cái STAGE
(Chỗ LOAD/UNLOAD mỗi chỗ 1 cái, trên mỗi STAGE 2 cái)
Trang 27(保修开始日同整机保修开始日)
Trang 28• Trong quá trình sản xuất đầu hút tốc độ cao sẽ không thay đổi NOZZLE (Chỉ tiến hành thay thế NOZZLE 1 lần trước khi sản xuất) Trong quá trình sản xuất đầu hút
đa chức năng sẽ căn cứ vào yêu cầu của quy trình tùy thời thay đổi NOZZLE Khi lập trình có thể tiến hành định nghĩa NOZZLE cho đầu hút tốc độ cao, không thể định nghĩa cho đầu đa chức năng.
• Khi nhận dạng tốc độ cụm linh kiện (Nhận dạng tốc độ: Tốc độ cao; Tốc độ trung bình; Tốc độ thấp), nếu tính chất nhận dạng giống nhau, thìCAMERA 1 lần có thể nhận dạng tất cả các cụm linh kiện ở trên đầu hút.
Nhận dạng tốc độ:
Tốc độ cao: tất cả cụm linh kiện CHIP, bao gồm cả 1005C/R.
Tốc độ trung bình: BGA (LEAD PITCH lớn hơn 0.5), 0603C/R.
Tốc độ thấp: Tất cả cụm linh kiện có chân pin (LEAD PITCH lớn hơn 0.5), CSP.
• Trên 2 cái STAGE có thể lắp đặt các model HEAD khác nhau Nhưng trên mỗi cái STAGE, thìcác HEAD gắn ở phía trước và phía sau phải cùng 1 model.
• Đầu hút đa chức năng có hệ thống điều khiển áp suất 0,5N đến 28N, 0,5N đến 50N là mục tùy chọn (có thể tiến hành thiết lập về giá trị áp suất trong phần mềm, động cơ đầu được bảo vệ, khi thiết lập áp suất phải dựa trên tình hình thực tế, tiến hành thiết lập giá trị từ nhỏ đến lớn ở trong phần mềm).
• NOZZLE STATION là mục lựa chọn, có thể căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế để tiến hành lựa chọn, thay thế.
• LASER là mục lựa chọn, có thể kiểm tra sự nổi lên của chân pin của cụm linh kiện Giá trị đo ±0.75mm (Cự ly gián cách của chân pin phải lớn hơn 0,2, độ dài chân pin phải lớn hơn 0,2).
• Trên mỗi cái STAGE có 2 miếng SUPPORT PLATE SUPPORT PLATE có thể tháo rời dễ dàng, thông qua sử dụng đồ gá có thể tiến hành đặt SUPPORT PIN ngoại tuyến, tiết kiệm thời gian chuyển chuyền.
• Trên mỗi cái SUPPLY STAGE có 27 vị trítrạm Giá đỡ vật liệu là loại động cơ điện, tiến hành cấp liệu thông qua truyền động của động cơ điện Khi máy đang làm việc, có thể thực hiện thay vật liệu không gián đoạn, tiết kiệm thời gian dừng máy trong sản xuất.
• Độ chính xác của máy ảnh: camera của đầu hút tốc độ cao ± 70μm (6σ)
Camera của đầu hút đa chức năng ± 70μm (6σ)
Nó có thể nhận ra 0603R/C ~ các cụm linh kiện nối với nhau có kích thước lớn.
• Về bảo hành sửa chữa máy cấp liệu:
Động cơ điện, nút bấm, thẻ kiểm soát của máy cấp liệu được PICH bảo hành sửa chữa miễn phítrong vòng 1 năm, hoặc được bảo hành sửa chữa miễn phí trong vòng 1 triệu lần chọn (gắp linh kiện) (Ngày bắt đầu bảo hành sửa chữa cũng là ngày bắt đầu bảo hành sửa chữa máy nguyên chiếc)
• Những điều cần chú ý về bảo dưỡng vòi hút: (Quan trọng)
Tham khảo Tài liệu "CM202 301 402 602 Sổ tay bảo trìNOZZLE.pdf".
Trang 29• 205、110、115、120、 130、140、450、460为高速吸嘴,使用于 高速头,放置时无方 向(前后可颠倒)。
• 如果是12个吸嘴的高 速头,其吸嘴型号分 别是205S,110S,115S,120 S,130S等。
• 450、460为大反射板 的高速吸嘴。
• 当大、小反射板的高 速吸嘴混用时,大反 射板吸嘴要占用3个 小反射板吸嘴的位置。 一个HEAD UNIT上最多可装2个大反射板 吸嘴。
• 1001、1002、1003、 1004、1005、1006为多功能吸嘴,使用于 多功能头,放置时有 方向(有字的一面朝人,不能放反,否则 会损坏吸嘴)。1006 为反射板,仅作反射 辅助用,增加反射面。 (识别大元件时用)
Trang 30III- Model của NOZZLE:
• Các model 205, 110, 115, 120, 130, 140, 450, 460 là vòi húttốc độ cao, được sử dụng trong các đầu hút tốc độ cao vàkhông có hướng khi đặt (có thể đảo ngược trước sau)
• Nếu đó là một đầu hút tốc độ cao gắn 12 vòi hút, thìcácmodel vòi hút lần lượt là 205S, 110S, 115S, 120S, 130S, v.v
• Model 450, 460 là loại vòi hút tốc độ cao có tấm phảnquang cỡ lớn
• Khi sử dụng phối hợp các vòi hút có tấm phản quang lớn vànhỏ, thìvòi hút có tấm phản quang lớn sẽ chiếm chỗ bằng
3 vòi hút có tấm phản quang nhỏ Trên mỗi cái HEAD UNIT
có thể lắp tối đa 2 cái vòi hút có tấm phản quang lớn
• Các model 1001, 1002, 1003, 1004, 1005, 1006 là các vòihút đa chức năng, được sử dụng trong các đầu hút đa chứcnăng và có hướng khi đặt (mặt có ký tự phải đặt đối diệnvới người lắp, không thể đảo ngược, nếu không sẽ làmhỏng vòi hút) Model 1006 là tấm phản quang, chỉ có tácdụng trợ giúp phản xạ, tăng thêm bề mặt phản xạ (Dùngkhi nhận dạng cụm linh kiện lớn)
Trang 32IV- Các model FEEDERS:
• Giá đỡ vật liệu có 5 loại model Như thể hiện trong bảng trên: 8 mm; 12 / 16mm; 24 / 32mm; 44 / 56mm; 72mm.
• Giá đỡ vật liệu là kiểu động cơ điện Tiến vào cấp liệu, cuộn dải vật liệu do động cơ điện hoàn thành.
• Có thể thông qua phần mềm dễ dàng hoàn thành thiết lập cho khoảng gián cách cấp liệu của giá đỡ vật liệu, không cần tiến hành bất kỳ điều chỉnh cơ khíhoặc điện nào.
• Giá đỡ vật liệu 8 mm tương thích với mọi loại băng linh kiện giấy, nhựa Thông qua việc tăng giảm LINER của các model khác nhau để đạt được tính linh hoạt cho băng linh kiện giấy, nhựa (có thể dùng chung).
• Giá đỡ vật liệu 8 mm có thể hỗ trợ băng linh kiện nhựa có độ dày từ 3 mm trở xuống.
• Giá đỡ vật liệu 12mm trở lên có thể hỗ trợ băng linh kiện nhựa có độ dày từ 15mm trở xuống.
• Với giá đỡ vật liệu từ 12 mm trở lên, có thể tiến hành điều chỉnh độ rộng của nó thông qua miếng chống để đạt được
độ rộng phù hợp cần thiết.
Các model giá đỡ vật liệu Kiểm tra nối vật liệu
Độ rộng giá đỡ vật liệu
Các model mâm vật liệu
Đường kính mâm vật liệu
Số lượng mâm vật liệu lớn nhất
Khoảng giãn cách cấp liệu (1 PITCH = 4 mm) 0.5 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
8mm Có thể lựa chọn 8mm Giấy
Nhựa
Nhỏ 216
● ● Lớn 108
Trang 34V- Giới thiệu về DIRECT TRAY (Mục lựa chọn):
• Chỉ có thể lắp đặt TRAY FEEDER ở cạnh phía sau thân máy Tức là cạnh AR và BR
Trang 35平时使用的时候,TRAY门是关闭的。 如果要打开DIRECT TRAY门,进行 托盘元件上料, 可以点锁定解除。
吸着位置与供给位置的设置要与实 际设置相符,否则机器在托盘元件 吸着的时候会报错。
Trang 36Khi sử dụng thường ngày, cửa TRAY ở trạng thái đóng Nếu như muốn mở cửa DIRECT TRAY, tiến hành nạp liệu cụm linh kiện cho mâm đỡ, có thể nhấn nút “Hủy khóa”.
Thiết lập vị tríhút và vị trícấp liệu phải khớp vớithiết lập trong thực tế, nếu không khi máy thực hiệnhút cụm linh kiện trên mâm đỡ sẽ báo lỗi
Trang 37开启与停止设备时应注意观察周围情 况,保证安全后再执行
Trang 38VI- Khởi động và dừng vận hành thiết bị.
Đóng ngắt thiết bị Khởi động thiết bị
Khi khởi động và dừng thiết bị phải chú ý quan sát tình hình xung quanh, đảm bảo an toàn
sau đó mới được thực hiện thao tác.
Trang 39主气压指示 主气压调节
Trang 40VII- Kiểm tra xác nhận áp suất khí
chính.
Công tắc nguồn khí
Màn hình báo áp suất khí chính
Điều tiết áp suất khíchính
Khi áp suất khíchính là chính xác, chữ số trên bộ hiển thị sẽ