1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng giải phẫu HỆ SINH DỤC

48 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Sinh Dục - Bài giảng giải phẫu
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Giải phẫu Hệ Sinh Dục
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng giải phẫu HỆ SINH DỤC BÀI GIẢNG GIẢI PHẪU BS ĐÀO THÚY HẰNG CƠ QUAN SINH DỤC NAM 1 CƠ QUAN SINH DỤC TRONG 2 CƠ QUAN SINH DỤC NGOÀI 1 CƠ QUAN SINH DỤC TRONG 1 1 TINH HOÀN 1 2 MÀO TINH HOÀN 1 3.

Trang 1

HỆ SINH DỤCBÀI GIẢNG GIẢI PHẪU

BS ĐÀO THÚY HẰNG

Trang 2

CƠ QUAN SINH DỤC NAM

1 CƠ QUAN SINH DỤC TRONG

2 CƠ QUAN SINH DỤC NGOÀI

Trang 3

1 CƠ QUAN SINH DỤC TRONG

1.6 TUYẾN TIỀN LIỆT

1.7 TUYẾN HÀNH NIỆU ĐẠO

1.8 MẠCH MÁU

Trang 5

1.1 TINH HOÀN

1.1.2 Hình thể trong

- Trên thiết đồ bổ dọc, tinh hoàn

được chia thành 300 – 400 tiểu thùy

ngăn cách nhau bởi các vách

- Mỗi tiểu thùy có 2 – 4 ống sinh tinh xoắn.

Trang 6

1.1 TINH HOÀN

1.1.2 Hình thể trong (tiếp)

- Tinh trùng được sinh ra từ ống sinh tinh

xoắn rồi đổ vào ống sinh tinh thẳng rồi vào lưới tinh hoàn.

- Từ lưới tinh hoàn tách ra 12 – 15 ống xuất dẫn tinh trùng vào mào tinh.

Trang 8

1.2 MÀO TINH

- Bên trong mào tinh, các ống xuất đổ

vào 1 ống duy nhất gọi là ống mào tinh.

- Ống mào tinh chạy ngoằn ngoèo trong thân mào tinh đến đuôi mào tinh thì liên tiếp với ống dẫn tinh

Trang 9

1.3 ỐNG DẪN TINH

1.3.1 Kích thước, đường đi và phân đoạn

- Dài ~ 40 – 45 cm, đường kính ngoài ~ 2 – 3 mm, lòng ống đường kính ~ 0.5 mm Thành ống dày do có lớp áo cơ dày

Trang 10

1.3 ỐNG DẪN TINH

1.3.1 Kích thước, đường đi và phân đoạn

- Đi từ đuôi mào tinh đến đáy bàng quang thì phình to thành

bóng ống dẫn tinh kết hợp với ống tiết của túi tinh để tạo thành ống phóng tinh.

Trang 11

1.3 ỐNG DẪN TINH

1.3.1 Kích thước, đường đi và phân đoạn

- Được chia thành 4 đoạn:

Trang 12

1.3 ỐNG DẪN TINH

1.3.2 Thừng tinh

- Là 1 ống cơ – mạc chứa ống dẫn tinh và các mạch máu, thần kinh ống dẫn tinh và tinh hoàn

- Chạy từ gốc bìu đến lỗ bẹn sâu

Trang 13

1.3 ỐNG DẪN TINH

1.3.2 Thừng tinh (tiếp)

- Được cấu tạo bởi 4 lớp từ ngoài vào trong: + Mạc tinh ngoài – cân cơ chéo bụng ngoài + Cơ bìu – cân cơ chéo bụng trong

+ Mạc cơ bìu – mạc cơ chéo bụng trong + Mạc tinh trong – mạc ngang

Trang 14

1.4 TÚI TINH

- Thực chất là 1 tuyến góp phần sản xuất tinh dịch, nằm ở đáy bàng quang

- Đầu dưới mở vào 1 ống bài xuất ngắn gọi là ống tiết Ống tiết kết hớp với bóng ống dẫn tinh tạo thành ống phóng tinh

Trang 15

1.5 ỐNG PHÓNG TINH

- Do ống tiết và bóng ống dẫn tinh hợp thành

- Chạy xuyên chếch qua tuyến tiền liệt rồi đổ vào niệu đạo qua lỗ

ở gò tinh.

Trang 16

1.6 TUYẾN TIỀN LIỆT

- Có chức năng tiết ra tinh dịch Tinh dịch được đổ vào niệu đạo

qua xoang tiền liệt.

- Nằm ở dưới bàng quang, sau xương mu, trước trực tràng và bao quanh niệu đạo tiền liệt

Trang 17

1.6 TUYẾN TIỀN LIỆT

- Có hình nón, đáy ở trên, đỉnh ở dưới, rộng 4 cm, cao 3 cm, dày 2.5 cm, nặng ~ 15 – 20g

Trang 18

1.7 TUYẾN HÀNH NIỆU ĐẠO

- Nằm ở trong cơ ngang đáy chậu sâu và ở 2

bên niệu đạo màng

- Mỗi tuyến to bằng hạt ngô và đổ dịch tiết

vào niệu đạo xốp qua 1 ống tiết.

Trang 19

1.8 MẠCH MÁU

1.8.1 Động mạch

- Tinh hoàn: ĐM tinh hoàn (được tách ra từ ĐMC bụng)

- Ống dẫn tinh, túi tinh, ống phóng tinh: ĐM ống dẫn tinh

- Tuyến tiền liệt: ĐM bàng quang dưới, ĐM trực tràng giữa

1.8.2 Tĩnh mạch

- Tinh hoàn, ống dẫn tinh, cơ bìu: đổ về các TM đi kèm ĐM

- Tuyến tiền liệt: đổ về đám rối TM tiền liệt

Trang 20

2 CƠ QUAN SINH DỤC NGOÀI

2.1 DƯƠNG VẬT

2.2 BÌU

Trang 21

2.1 DƯƠNG VẬT

2.1.1 Hình thể ngoài

- Rễ dương vật: nằm ở đáy chậu, dính vào xương mu bởi dây chằng treo dương vật.

Trang 22

2.1 DƯƠNG VẬT

2.1.1 Hình thể ngoài

- Thân dương vật: hình trụ, có 2 mặt trên và dưới

- Quy đầu dương vật: được bao bọc bởi 1 nếp nửa da nửa niêm mạc có

thể di động gọi là bao quy đầu.

Trang 24

2.2 BÌU

- Là 1 túi da rất sẫm màu do thành bụng trĩu xuống tạo thành

- Được chia thành 2 ngăn, mỗi ngăn chứa 1 tinh hoàn

- Nằm dưới khớp mu, sau dương vật

- Cấu tạo bằng 2 lớp:

+ Lớp da

+ Lớp mạc nông dưới da

Trang 25

CƠ QUAN SINH DỤC NỮ

1 CƠ QUAN SINH DỤC TRONG

2 CƠ QUAN SINH DỤC NGOÀI

3 TUYẾN VÚ

Trang 26

1 CƠ QUAN SINH DỤC TRONG

Trang 27

1.1 BUỒNG TRỨNG

1.1.1 Vị trí

- Buồng trứng nằm trong hố buồng trứng ở thành bên chậu hông

- Phụ nữ sinh nở nhiều thì buồng trứng có thể xuống thấp hơn

Trang 28

1.1 BUỒNG TRỨNG

1.1.2 Hình thể ngoài và liên quan

- Hình hạt đậu dẹt hướng trong – ngoài

+ 2 mặt: mặt trong, mặt ngoài

+ 2 bờ: bờ tự do, bờ mạc treo buồng trứng+ 2 đầu: đầu vòi, đầu tử cung

- Kích thước: cao 3 – 3.5 cm, rộng 2cm, dày 1 cm

Trang 30

1.1 BUỒNG TRỨNG

1.1.3 Các phương tiện giữ buồng trứng tại chỗ

- Mạc treo buồng trứng

- Dây chằng treo buồng trứng

- Dây chằng riêng buồng trứng

- Dây chằng vòi – buồng trứng

Trang 31

1.2 VÒI TỬ CUNG

- Là 1 ống dài khoảng 12 cm, đi từ buồng trứng tới tử cung

- Từ trong ra ngoài các đoạn của vòi là:

Trang 32

1.3 TỬ CUNG

1.3.1 Vị trí

Nằm giữa chậu hông, sau bàng quang, trước trực tràng, trên âm đạo và dưới các quai ruột non

Trang 34

1.3 TỬ CUNG

1.3.3 Hướng

Tử cung gập ra trước: trục thân tử cung hợp với trục cổ tử cung

góc 120o và hợp với trục của âm đạo góc 90o

Trang 36

1.3 TỬ CUNG

1.3.5 Hình thể trong và cấu tạo

- Là 1 khối cơ dày, được cấu tạo bởi 2 lớp:+ Lớp cơ

+ Lớp niêm mạc

- Bên trong rỗng và có 2 buồng:

+ Buồng tử cung

+ Ống cổ tử cung

Trang 38

1.4 ÂM ĐẠO

- Là cơ quan giao hợp và đường đi

để thai nhi từ tử cung ra ngoài

- Là 1 ống cơ – mạc rất đàn hồi, dài

~ 8 cm, gồm có:

+ 2 thành: thành trước, thành sau

+ 2 đầu: đầu trên, đầu dưới

- Nằm trước trực tràng, sau bàng quang và niệu đạo

Trang 40

2 CƠ QUAN SINH DỤC NGOÀI

2.1 ÂM HỘ

2.2 ÂM VẬT

2.3 TUYẾN TÌNH ĐÌNH LỚN

2.4 MẠCH MÁU

Trang 42

2.2 ÂM VẬT

- Được tạo nên bởi 2 vật hang

- Nằm trước tiền đình âm đạo, dưới khớp mu

Trang 43

2.3 TUYẾN TIỀN ĐÌNH LỚN

- Tiết ra chất nhày và nằm ở 2 bên tiền đình âm đạo

- Mỗi tuyến có ống dẫn đổ vào tiền đình âm đạo

Trang 45

3 TUYẾN VÚ

3.1 HÌNH THỂ NGOÀI 3.2 CẤU TẠO

Trang 46

3.1 HÌNH THỂ NGOÀI

- Hình mâm xôi, ở giữa mặt trước

có 1 lồi tròn gọi là núm vú – nơi có nhiều lỗ của các ống tiết sữa

- Xung quanh núm vú là 1 vùng da sẫm màu gọi là quầng vú

- Trên bề mặt quầng vú có nổi lên nhiều cục nhỏ do những tuyến bã đẩy lồi lên

Trang 47

3.2 CẤU TẠO

- Mỗi vú có 15 – 20 thùy mô tuyến sữa

- Ống tiết của các tuyến sữa chạy theo hình nan hoa từ chu vi hướng vào núm vú

- Ở bề mặt và giữa các tuyến sữa là những

mô mỡ

Trang 48

THANKS FOR WATCHING

Ngày đăng: 19/09/2022, 05:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w