SINH LÝ BỆNH TUẦslide bài giảng giải phẫu sinh lýslide bài giảng giải phẫu sinh lýslide bài giảng giải phẫu sinh lýslide bài giảng giải phẫu sinh lýN HOÀN GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ ThS BS Trương Trung Hiếu Cấu trúc da Giải phẫu học của da Gồm 3 lớp Thượng bì lớp bảo vệ chính Trung bì lông, tuyến bã, cơ quan cảm giác, thần kinh, mạc.
Trang 1GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ
ThS.BS Trương Trung Hiếu
Trang 2Cấu trúc da
Trang 5 Các nang lông:Lông dài ra với tốc độ 0,3 mm một ngày
Lông già đi sẽ bị rụng theo chu kỳ và thường được thay
bằng lông mới trong cùng một nang lông
Tuyến bã:ở trong nang lông, tóc Chức năng của chúng là bôi trơn thân lông và da, nó còn có thể ngăn ngừa sự phát triển của các vi sinh vật có hại.
Tuyến mồ hôi Các tuyến mồ hôi được hệ thần kinh điều khiển, được kích thích tiết ra một thứ dịch lỏng do cảm xúc hoặc do nhu cầu điều tiết nhiệt độ.
Trang 6Hệ thống mạch máu và hạch bạch huyết
Các mạch máu mang chất dinh dưỡng và oxy tới cho
da, mang chất thải đi
Các mạch máu còn chuyên chở Vitamin tổng hợp ở
da tới phần còn lại của cơ thể
Sự tuần hoàn máu còn đóng vai trò quan trọng trong
cơ chế điều hoà cơ thể.
Các mạch bạch huyết đưa bạch huyết chứa các tế bào của hệ miễn dịch chống nhiễm trùng tới các mô da
Trang 7Hệ thống thần kinh:
Trung bì là nơi tập trung
nhiều đầu mút thần kinh, giúp chúng ta cảm nhận được tiếp xúc nhẹ, áp lực, đau và nhiệt
độ (nóng, lạnh).
3 Hạ bì
- Gồm những tế bào mô mỡ
- Bảo vệ cơ và xương.
- Giúp điều hòa thân nhiệt.
Trang 8XOA BÓP TÁC ĐỘNG LÊN DA
Trang 9HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
Trang 10I ĐẠI CƯƠNG
1 Hệ xương khớp
Bộ xương người gồm 206 xương
Phân loại: xương dài, xương dẹt, xương ngắn, xương bất định
Cấu tạo xương: màng xương, đầu xương, thân xương, sụn khớp
Chức năng: khung xương nâng đở cơ thể, bảo vệ, vận động, tạo máu, dự trữ muối khoáng
Trang 11Một khớp động được cấu tạo bởi:
+ Mặt khớp: bao phủ bởi sụn khớp
+ Phương tiện nối khớp: bao khớp và dây chằng
+ Ổ khớp: giới hạn bởi mặt khớp và bao khớp, có bao hoạt dịch lót mặt trong bao khớp Trong
ổ khớp có chất hoạt dịch
KHỚP: Khớp là nơi mà các đầu xương hoặc các bờ
xương của những xương khác nhau liên kết với nhau
Phân loại: khớp bất động và khớp động
Trang 122 Hệ cơ: Nhờ đặc tính cơ bản của cơ là sự co cơ, nên cơ giúp cho cơ thể có thể hoạt động được như vận động cơ thể và các tạng khác Cơ được chia làm ba loại đó là: cơ tim, cơ trơn, cơ vân.
Cơ vân hay còn gọi là cơ bám xương, co bóp theo ý muốn, được cấu tạo bởi những sợi cơ, hoạt động theo ý muốn, tạo ra các cử động của
Trang 13II GIẢI PHẪU – SINH LÝ HỆ
CƠ XƯƠNG KHỚP
1 Vùng đầu mặt:
1.1 Xương khớp vùng đầu mặt:
Người ta chia các xương đầu mặt thành hai loại:
- Khối xương sọ, tạo thành hộp sọ não: hình bán cầu, gồm có vòm sọ có nhiệm vụ che phủ và bảo vệ não bộ, nền sọ nâng đỡ não và cho các cấu trúc như dây thần kinh, mạch máu đi qua Gồm có một số xương chính sau: xương trán, xương sàng, xương bướm, xương chẩm, xương đỉnh, xương thái dương, xương mũi.
- Khối xương mặt, tạo thành sọ mặt: Gồm một số xương chính sau: xương gò má, xương hàm trên, xương khẩu cái, xương hàm dưới.
Khớp thái dương – hàm dưới: Khớp thái dương - hàm dưới gồm
có các động tác sau: nâng và hạ hàm dưới, đưa hàm dưới sang bên, ra trước và ra sau
Trang 15- Cơ nhai: có tác dụng vận động xương hàm dưới, do thần kinh hàm dưới chi phối Gồm các cơ: cơ thái dương, cơ cắn…
1.2.2 Cơ vùng cổ: có một số cơ chính như sau:
- Cơ ức đòn chũm: Được chi phối bởi dây thần kinh phụ Khi cơ
co thì có tác dụng xoay đầu và kéo đầu về phía bên đó Nếu co
cả hai bên thì có tác dụng làm ngữa đầu
- Cơ nâng vai, cơ thang….
Trang 172 Vùng thân mình:
2.1 Xương khớp thân mình:
2.1.1 Cột sống: Cột sống là một cột xương gồm nhiều đốt sống chồng lên nhau, có nhiệm vụ nâng đỡ cơ thể, vận động và bảo vệ tủy gai Mỗi người thường có từ 33 đến 35 đốt sống 2.1.2 Xương ngực: Lồng ngực gồm 12 đôi xương sườn, kết nối xương ức với các đốt sống ngực tạo thành
Trang 18Cột sống
1 Nhìn từ trước 2 Nhìn từ sau 3 Nhìn từ phía bên
4 Xương cùng 5 Xương cụt
Trang 192 Vùng thân mình:
2.1 Xương khớp thân mình:
2.1.3 Khớp giữa các thân đốt sống:
Diện khớp:Là mặt trên và mặt dưới của hai thân đốt sống kế cận
Đĩa gian đốt sống: Hình thấu kính hai mặt lồi Có cấu tạo bằng sợi sụn Mỗi đĩa gồm 2 phần: phần chu vi cấu tạo bởi các vòng
xơ sụn đồng tâm rất đàn hồi và phần trung tâm là nhân tủy Thường thì nhân nằm gần bờ sau hơn bờ trước của đĩa gian đốt sống nên khi gập mạnh thân người ra trước có thể gây thoát vị đĩa đệm ra sau đẩy lồi vào trong ống sống.
Các dây chằng: Gồm có dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng
Trang 212.2 Cơ thân mình:
2.2.1 Các cơ thành ngực:
Các cơ thành ngực gồm các cơ riêng của thành ngực và các
cơ của vùng khác đến tăng cường cho động tác hô hấp
2.2.2 Các cơ thành bụng:
Thành bụng trước bên gồm ba cơ ở phía bên xếp thành ba lớp từ nông đến sâu: cơ chéo bụng ngoài, cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng; hai cơ ở phía trước, giữa bụng là cơ thẳng bụng và cơ tháp
Tác dụng của các cơ thành bụng trước bên là: bảo vệ các tạng trong ổ bụng, làm tăng áp lực trong ổ bụng khi các cơ cùng co, góp phần trong hô hấp gắng sức, giúp giữ vững tư thế, cử động thân mình.
Trang 23- Các xương cổ tay: gồm 8 xương nhỏ
- Các xương đốt bàn tay và Các xương ngón tay
Trang 25Khớp vai: Khớp vai là 1 khớp động, nối giữa ổ chảo với chỏm xương cánh tay.
Khớp vai có biên độ hoạt động lớn nhất trong cơ thể, biên độ của các động tác rất lớn: dạng (1800), khép (300), đưa ra trước (900) , ra sau ( 450 ), xoay ngoài ( 600), xoay trong ( 900)…
Một đặc điểm về mặt giải phẫu học của khớp vai là bao khớp rất lỏng lẻo, rộng rãi, phía trên và dưới được tăng cường bởi một số gân cơ tạo nên một bao hoạt dịch - gân – cơ
Bệnh lý thường gặp: Viêm quanh khớp vai là một danh từ chỉ tất cả
những trường hợp đau và hạn chế vận động khớp vai do tổn thương phần mềm quanh khớp: gân, cơ, dây chằng, bao khớp
Viêm quanh khớp vai không bao gồm những nguyên nhân do tổn thương đầu xương, sụn khớp, màng hoạt dịch
Trang 274 Chi dưới:
4.1 Xương khớp chi dưới:
Xương chậu: Xương chậu là một xương đôi, xương chậu bên này nối tiếp
với xương chậu bên đối diện và xương cùng phía sau thành khung chậu Khung chậu có nhiệm vụ chứa đựng các tạng trong ổ bụng và chuyển trọng lượng thân mình xuống chi dưới
Xương đùi: là một xương dài có một thân và hai đầu, trong đó đầu trên có
cổ xương đùi là vị trí dễ bị gãy ở những người già loãng xương.
Xương bánh chè: Xương bánh chè được bọc trong gân cơ tứ đầu đùi nên
được gọi là xương vừng Có vai trò trong động tác duỗi cẳng chân.
Xương chày: Là xương chính của cẳng chân, chịu gần toàn bộ sức nặng
cơ thể từ trên dồn xuống
Xương mác: Xương mác là xương dài, mảnh nằm ngoài xương chày.
Các xương bàn chân: Các xương bàn chân gồm có: các xương cổ chân,
các xương đốt bàn chân, các xương đốt ngón chân.
Trang 294.1.7 Khớp hông: Khớp hông là một khớp hoạt dịch lớn nhất cơ thể Mặt khớp bao gồm:
- Ổ cối thuộc xương chậu
4.1.8 Khớp gối: động tác chủ yếu của khớp gối là gấp và duỗi
Mặt khớp gồm: Lồi cầu trong và ngoài xương đùi; Diện khớp trên xương chày; Diện khớp xương bánh chè; Sụn chêm trong và ngoài Khớp gối có 4 hệ thống dây chằng: dây chằng trước ( dây chằng bánh chè ), dây chằng sau, dây chằng bên, dây chằng chéo ( chéo trước và chéo sau )
Trang 31Tác động của xoa bóp
Trang 32HỆ THẦN KINH
Trang 34SỰ SẮP XẾP CỦA HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG VÀ
Hệ thần kinh Ngoại biên :
- Các dây thần kinh ngoại biên gồm: 12 đôi thần kinh sọ, 31 đôi thần kinh tủy sống
- Các rễ và hạch thần kinh
Trang 35ĐẠI CƯƠNG
Trang 361. Não bộ
Não là cấu trúc nằm nổi trong một cái túi có chứa chất
dịch lỏng và được bảo vệ nhờ hộp sọ và cột sống Túi này được tạo bởi 3 màng: màng cứng, màng nhện và
màng mềm Màng mềm ở trong cùng, sát với bề mặt não Giữa màng nhện và màng mềm có chứa dịch não tủy.
Não khoảng gồm 100 tỷ nơ-ron và khoảng 1 triệu tế bào
thần kinh đệm Ở người trưởng thành, não nặng 1300gr Não gồm 2 bán cầu đại não, được chia làm 5 thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thùy thái dươn, thùy chẩm và thùy đảo.
Trang 382 Tủy gai:
Dài khoảng 40cm, nằm trong ống sống đi từ
bờ trên C1 đến bờ dưới L1 hay bờ trên L2
Tủy gai được chia làm 4 phần:
phần cổ cho 8 đôi dây thần kinh cổ,
phần ngực cho 12 đôi dây thần kinh ngực,
phần thắt lưng cho 5 đôi dây thần kinh thắt lưng
nón tủy là phần tận cùng của tủy gai cho 5 đôi dây thần kinh cùng và 1 đôi dây thần kinh cụt.
Trang 39•T3-T12 chi phối ngực, bụng
và lưng
L1 chi phối bụng dưới và thắt lưng L2-L3 chi phối thắt lưng, mặt trước đùi L4 chi phối mặt trong cẳng chân
L5 chi phối mặt ngoài cẳng chân
S1 chi phối mặt sau cẳng chân, gan bàn chân S2-S3 chi phối mặt sau đùi.
S3-S5 chi phối vùng đáy chậu
3 Dây Gai
Trang 404 Dây thần kinh sọ não
Trang 415 Hệ thần kinh thực vật
Gồm các sợi thần kinh đi từ hệ thần kinh trung ương đến các cơ trơn (các tuyến, các tạng, các mạch máu) và cơ tim.
Hệ thần kinh tự chủ được chia làm 2 hệ: hệ giao cảm và
hệ phó giao cảm hoạt động theo nguyên tắc đối lập nhauGiao cảm Đối giao cảm
Đồng tử Giãn Co
Nước mắt, nước bọt, dạ
dày Giảm tiết Tăng tiết
Tuyến mồ hôi Tăng tiết Không
Cơ tim Tăng co bóp cơ tim,
tăng nhịp tim GiảmHuyết áp Tăng Giảm
Dạ dày, ruột Giảm nhu động Tăng nhu động
Mạch máu Co Giãn
Trang 42Xoa bóp tác động lên hệ thần kinh
Đầu dây thần kinh cảm giác ở mạch máu, cơ, xương, khớp, cơ quan nội tạng thu nhận các kích thích hoá, lý, sinh học dẫn truyền về tuỷ sống, tại khoanh tuỷ sẽ có phản ứng lại các kích thích trên như co giãn mạch máu, tăng giảm trương lực cơ,
co cơ, tăng giảm hoạt động của tuyến hoặc cơ quan.
Trang 43Nội tạng Tiết đoạn thần kinh tác động
Trang 44HỆ TUẦN HOÀN
Trang 45MỞ ĐẦU
Hệ tim mạch
tim (heart): một cái bơm vừa hút vừa đẩy máu
các mạch máu (blood vessel)
Hệ bạch huyết (lymphoid system)
các mạch và hạch bạch huyết Hai hệ này thông với nhau và cùng làm nhiệm vụ vận chuyển các chất trong cơ thể
Trang 46HỆ TIM MẠCH
ĐỈNH TIM
RÃNH GIAN THẤT TRƯỚC TIỂU NHĨ PHẢI
TIM:
MĂT TRƯỚC (Ức sườn)
TIỂU NHĨ TRÁI
Trang 47GiẢI PHẪU TIM
Hình thể ngoài:
Tim có vai trò như một cái bơm vừa đẩy vừa
hút máu
Tim nằm ở trung thất giữa của lồng ngực, trên
cơ hoành, sau xương ức, giữa 2 phổi, hơi lệch sang bên trái.
Hình dạng tim giống như 1 hình tháp 3 mặt, có
1 đáy và 1 đỉnh Đỉnh quay ra trước và hơi sang trái, đáy quay ra sau và hơi sang phải.
Trang 48Giải phẫu tim
Hình thể trong:
Bên trong tim được chia làm 4 buồng:
Hai tâm thất : phải và trái.
Hai tâm nhĩ: phải và trái.
Hai tâm nhĩ ngăn cách nhau bằng vách gian
nhĩ, hai tâm thất ngăn cách nhau bằng vách gian thất Và tâm nhĩ và tâm thất ngăn cách nhau bằng vách nhĩ thất.
Trang 49TÂM THẤT TRÁI
HỆ TIM MẠCH
Trang 50Giải phẫu tim
Trang 51Giải phẫu tim
Trang 52Hệ thống mạch máu
Trang 56Hệ thống mạch máu
Hệ động mạch: chứa máu có oxy và dưỡng chất đến nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể Hệ động mạch bao gồm các ống dẫn đàn hồi và có sức cản cao Động mạch vành là động mạch nuôi tim, tách ra từ động mạch chủ.
Hệ tĩnh mạch: chứa máu có CO2 và chất bài tiết của tế bào Tĩnh mạch có cấu tạo khác hẳn động mạch, thành ít co dãn như động mạch nhưng đàn hồi tốt nên có thể nở lớn.
Trang 57Cấu tạo của mạch máu
Áo trong
một lớp thượng mô vảy nằm trên màng đáy, lót
mặt trong của tim và mạch máu
Áo giữa
các sợi chun và các sợi cơ trơn
Áo ngoài : mô xơ
Thần kinh giao cảm: làm co cơ trơn làm co mạch
ức chế giao cảm sẽ làm giãn mạch
Trang 58Hệ thống mạch máu
Trang 59Hệ thống mạch máu
Trang 60Các loại mạch máu
Động mạch: có thêm các lá chun trong và
ngoài (nằm xen giữa ba lớp áo)
Tĩnh mạch: mỏng hơn, không có các lá chun ngoài và trong như động mạch Một số tĩnh mạch có van (valve)
Mao mạch: mao mạch hình thành do các tiểu động mạch phân nhánh Thành mao mạch không có cơ trơn, đường kính rất nhỏ Tại mao mạch xảy ra sự trao đổi chất dinh
dưỡng, oxy giữa máu và mô.
Trang 61Sinh lý hệ tuần hoàn:
Máu trong cơ thể được lưu thông theo hai vòng tuần hoàn: đại tuần hoàn và tiểu tuần hoàn.
Đại tuần hoàn: bắt đầu từ tâm thất trái, máu chứa nhiều oxy có màu đỏ theo động mạch chủ đến khắp
cơ thể trao đổi khí thành máu đen Sau đó máu đen theo hệ tĩnh mạch về tâm nhĩ phải Chức năng của vòng đại tuần hoàn là đưa máu đi nuôi khắp cơ thể.
Tiểu tuần hoàn: máu đen từ tâm thất phải theo động mạch phổi lên phổi để trao đổi dưỡng khí rồi thành máu đỏ theo tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái Vòng tiểu tuần hoàn có chức năng là trao đổi khí.
Trang 62Sinh lý
hệ tuần hoàn
Trang 63Sinh lý hệ tuần hoàn
Các thời kỳ co thắt của tim: người ta
chia chuỗi hoạt động bơm nhịp nhàng liên tục của tim thành những chu kỳ
riêng rẽ.
Tâm thu: là thời gian tâm thất co bóp
để tống máu ra ngoài Van nhĩ thất
đóng tạo nên tiếng tim thứ nhất (T1)
Tâm trương: là thời gian tâm thất giãn
ra, tim hút máu về Van động mạch chủ đóng tạo nên tiếng tim thứ hai (T2)
Trang 64Sinh lý tuần hoàn
Trang 65Huyết áp
Là áp lực của máu tác động lên thành mạch
- Huyết áp tối đa: hay là huyết áp tâm thu, thể hiện sức bơm máu của tim.
- Huyết áp tối thiểu: hay là huyết áp tâm
trương, thể hiên sức cản của mạch.
Trang 66Huyết áp
Dụng cụ đo HA:
Máy đo HA đồng hồ Máy đo HA điện tử Nếu dùng các loại máy đo HA trên thì phải hiệu chỉnh thường xuyên (dùng máy đo HA thủy ngân làm chuẩn.
Trang 68Huyết áp
Cần đo nhiều lần và nhiều vị trí
khác nhau (2 tay, 2 chân) để so
sánh đôi khi phát hiện bệnh lý
mạch máu (VD: teo hẹp eo động
mạch chủ HA chi trên > chi dưới).
Đo HA cần thực hiện trong phòng
yên tĩnh, trạng thái tinh thần thoải
mái Tư thế đo HA thông thường
là tư thế nằm và ngồi để làm sao
băng quấn cánh tay ngang mức
với tim Băng quấn cánh tay phải
Trang 69Tải bản FULL (143 trang): https://bit.ly/3LIGNyd
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 70Xoa bóp tác động lên hệ tuần hoàn
dinh dưỡng, ôxy, thải trừ chất cặn bã và khí CO2 được tốt hơn.Vì vậy làm cho
tổ chức được xoa bóp hoạt động và hồi phục được nhanh hơn Sau xoa bóp thấy thoải mái, bớt mệt mỏi giảm căng thẳng và khả năng lao động được
phục hồi nhanh hơn.
các cơ quan tạng phủ sâu được rút bớt, hoạt động của tim được điều chỉnh
chức và giảm đau rất tốt trong các trường hợp ứ trệ tuần hoàn bạch mạch do chèn ép phù nề Tuần hoàn bạch mạch lưu thông tốt giúp khả năng thực bào, miễn dịch được gia tăng nên khả năng chống viêm nhiễm được tốt hơn
da và lại làm cho khối lượng máu ấy chuyển vận từ da vào nội tạng Sự
chuyển vận này làm cho tuần hoàn máu trong cơ thể được lưu thông thuận lợi, tạo điều kiện tốt cho quá trình thay cũ đổi mới trong các tế bào và tăng cường sự dinh dưỡng toàn thân
4359539