BÀI GIẢNG GIẢI PHẪU HỆ XƯƠNG BÀI GIẢNG GIẢI PHẪU BS ĐÀO THÚY HẰNG HỆ XƯƠNG Chức năng nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, vận động và làm chỗ dựa, chỗ bám cho các cơ quan khác Cấu tạo xương được cấu tạo chủ yếu bằ.
Trang 1HỆ XƯƠNG
BÀI GIẢNG GIẢI PHẪU
BS ĐÀO THÚY HẰNG
Trang 2HỆ XƯƠNG
- Chức năng: nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, vận động và làm chỗ dựa, chỗ bám cho các cơ quan khác
- Cấu tạo: xương được cấu tạo chủ yếu bằng mô liên kết rắn
- Số lượng: gồm 206 xương
Trang 3+ 64 xương chi trên
+ 62 xương chi dưới.
Trang 5HỆ XƯƠNG
1 XƯƠNG SỌ
2 XƯƠNG THÂN
3 XƯƠNG CHI TRÊN
4 XƯƠNG CHI DƯỚI
Trang 61 XƯƠNG SỌ
Gồm 22 xương:
- 21 xương dính chặt với nhau thành 1 khối bằng các đường khớp bất động.
- 1 xương hàm dưới là có thể chuyển động được và tiếp khớp với khối xương sọ trên bằng cặp khớp bán động thái dương – hàm dưới.
Trang 112 XƯƠNG THÂN
2.1 XƯƠNG CỘT SỐNG
2.2 XƯƠNG NGỰC VÀ LỒNG NGỰC
Trang 132.1 XƯƠNG CỘT SỐNG
2.1.1 Đặc điểm hình thể chung
- Thân: hình trụ dẹt, mặt trên và mặt dưới đều hơi lõm để tiếp khớp với ĐS kế cận qua đĩa gian ĐS
Trang 142.1 XƯƠNG CỘT SỐNG
2.1.1 Đặc điểm hình thể chung (tiếp)
- Cung: ở phía sau thân ĐS
Khuyết sống dưới của ĐS trên cùng khuyết sống
trên của ĐS dưới liền kề giới hạn nên lỗ gian ĐS.
+ Mỏm: 1 mỏm gai, 2 mỏm ngang, 4 mỏm khớp
(2 mỏm khớp trên, 2 mỏm khớp dưới)
Trang 152.1 XƯƠNG CỘT SỐNG
2.1.1 Đặc điểm hình thể chung (tiếp)
- Lỗ: nằm giữa thân và cung ĐS Khi các ĐS chồng lên nhau tạo thành cột sống thì các lỗ này hợp thành ống sống
Trang 162.1 XƯƠNG CỘT SỐNG
2.1.2 Đặc điểm hình thể riêng
- Các ĐS cổ: mỏm ngang dính vào thân và cuống bằng 2 rễ, giới hạn nên lỗ mỏm ngang
Trang 172.1 XƯƠNG CỘT SỐNG
2.1.2 Đặc điểm hình thể riêng (tiếp)
- Các ĐS ngực: có hõm sườn mỏm ngang trên mỏm ngang để tiếp khớp với củ sườn và các hõm sườn trên và dưới trên thân đốt để tiếp khớp với chỏm sườn
Trang 182.1 XƯƠNG CỘT SỐNG
2.1.2 Đặc điểm hình thể riêng (tiếp)
- Các ĐS thắt lưng: không có lỗ mỏm ngang như ĐS cổ và không
có hõm sườn trên mỏm ngang và thân như ĐS ngực
Trang 192.1 XƯƠNG CỘT SỐNG
2.1.2 Đặc điểm hình thể riêng (tiếp)
- Các ĐS cùng và ĐS cụt
Trang 21- Mỗi bờ bên của cán và thân có 7 khuyết sườn
để tiếp khớp với sụn của 7 xương sườn trên.
Trang 222.2 XƯƠNG NGỰC VÀ LỒNG NGỰC
2.2.3 Xương sườn
- Có 12 đôi xương sườn, là các xương
dẹt, dài và cong.
- Trong 12 đôi xương sườn, mỗi xương
của các đôi I – VII tiếp khớp với
xương ức bằng một cặp sụn sườn riêng
nên được gọi là các xương sườn thật.
Trang 232.2 XƯƠNG NGỰC VÀ LỒNG NGỰC
2.2.3 Xương sườn (tiếp)
- Các đôi VIII – XII không có
sụn sườn riêng để tiếp khớp với
xương ức nên gọi là xương
sườn giả
- Riêng các đôi XI – XII chỉ có
một đầu tiếp khớp nên còn
được gọi là xương sườn cụt
Trang 243 XƯƠNG CHI TRÊN
Trang 253.1 XƯƠNG VAI
- Xương vai là một xương mỏng, dẹt, hình tam giác, úp vào phía sau trên của lồng ngực, có 2 mặt, 3 bờ và 3 góc.
- 2 mặt
+ Mặt trước: lõm sâu được gọi là hố dưới vai + Mặt sau: có 1 gờ xương gọi là gai vai từ bờ trong chạy chếch lên trên và ra ngoài rồi tận cùng bằng 1 mỏm gọi là mỏm cùng vai Gai vai chia mặt sau thành 2 hố là hố trên gai và hố dưới gai.
Trang 263.1 XƯƠNG VAI
- 3 bờ: bờ trong, bờ ngoài và bờ trên
Bờ trên có khuyết vai và mỏm quạ ở phía ngoài
- 3 góc: góc trên, góc dưới và góc ngoài Góc ngoài có ổ chảo để tiếp khớp với chỏm xương cánh tay
Trang 27+ Mặt dưới: có rãnh cơ dưới đòn.
+ Bờ trước: lồi ra trước ở phía trong và lõm ra sau ở phía ngoài.
+ Bờ sau: ngược lại với bờ trước.
- 2 đầu: đầu ức và đầu cùng vai.
Trang 283.3 XƯƠNG CÁNH TAY
- Xương cánh tay là một xương
dài, có 1 thân và 2 đầu
- Thân xương: có hình lăng trụ tam
giác nên có 3 mặt trước – trong,
trước – ngoài và sau; 3 bờ trong,
ngoài và trước
Trang 29+ Củ lớn và củ bé kéo dài xuống thành
mào củ lớn và mào củ bé, ngăn cách 2
mào là rãnh gian củ.
+ Đường tiếp giáp giữa đầu trên và
thân là cổ phẫu thuật.
Trang 303.3 XƯƠNG CÁNH TAY
- Đầu dưới
+ Do lồi cầu xương cánh tay và các mỏm trên lồi
cầu trong, mỏm trên lồi cầu ngoài tạo nên.
+ Lồi cầu xương cánh tay do 2 mặt khớp tạo nên:
chỏm con xương cánh tay ở ngoài tiếp khớp với
xương quay và ròng rọc xương cánh tay ở trong
tiếp khớp với xương trụ.
+ Trên ròng rọc có 2 hố: hố vẹt ở mặt trước, hố
khuỷu ở mặt sau.
+ Ở trước – trên chỏm con xương cánh tay còn
có hố quay.
Trang 313.4 XƯƠNG QUAY
- Xương quay là xương dài, có 1 thân và 2 đầu.
- Thân xương: có hình lăng trụ tam giác nên có
3 mặt trước, sau và ngoài; 3 bờ trước, sau và trong.
- Đầu trên: nhỏ hơn đầu dưới và còn được gọi là chỏm xương quay Mặt trong tiếp khớp với khuyết quay của xương trụ Mặt trên có hõm khớp tiếp khớp với chỏm con xương cánh tay.
Trang 32+ Mặt trong: có khuyết trụ tiếp khớp với vành khớp chỏm xương trụ
Trang 343.5 XƯƠNG TRỤ
- Đầu trên: to, có mỏm khuỷu ở sau – trên và mỏm vẹt ở trước – dưới vây quanh khuyết ròng rọc
- Đầu dưới: tròn và nhỏ, còn được gọi
là chỏm xương trụ Mặt ngoài tiếp khớp với khuyết trụ của xương quay Mỏm xương nằm ở nơi thấp nhất gọi
là mỏm trâm trụ
Trang 353.6 CÁC XƯƠNG CỔ TAY
- Cổ tay gồm 8 xương, xếp thành 2 hàng
- Kể từ ngoài vào trong:
+ Hàng trên: xương thuyền, xương nguyệt, xương tháp và xương đậu
+ Hàng dưới: xương thang, xương thê, xương cả và xương móc
Trang 363.7 CÁC XƯƠNG BÀN TAY
3.7.1 Các xương đốt bàn tay
- Các xương đốt bàn tay là xương dài, có 1 thân và 2 đầu
- Kể từ ngoài vào trong được gọi tên theo chữ số La Mã là I, II, III, IV và V
Trang 373.7 CÁC XƯƠNG BÀN TAY
3.7.2 Các xương đốt ngón tay
- Các ngón tay kể từ ngoài vào trong
được gọi tên theo chữ số La Mã là I, II,
III, IV và V
- Mỗi ngón tay có 3 đốt gần, giữa và
xa Riêng ngón cái có 2 đốt gần và xa
- Mỗi đốt ngón tay có 1 thân và 2 đầu
Trang 384 XƯƠNG CHI DƯỚI
Trang 394.1 XƯƠNG CHẬU
- Xương chậu là xương dẹt, hơi xoắn như hình cánh quạt, có thể xem như gồm:
Trang 404.1 XƯƠNG CHẬU
- Về mặt phôi thai, xương chậu do 3 xương hợp thành là:
+ Xương cánh chậu: ở trên
+ Xương mu: ở trước, gồm thân và các ngành trên và dưới
+ Xương ngồi: ở sau, gồm thân và ngành xương ngồi
Trang 45+ Giữa 2 lồi cầu có lồi gian lồi cầu.
Trang 464.4 XƯƠNG CHÀY
- Thân xương:
+ Gần có hình lăng trụ tam giác với 3 mặt trong, ngoài và sau; 3 bờ trước, trong và gian cốt.
+ Phần trên của mặt trong, dưới và giữa 2 lồi cầu có 1 mỏm lồi là lồi củ chày.
+ Phần trên của mặt sau có 1 đường gờ chạy chếch xuống dưới và vào trong là đường cơ dép.
Trang 494.6 CÁC XƯƠNG CỔ CHÂN
Cổ chân có 7 xương xếp thành 2 hàng:
- Hàng sau: xương sên, xương gót
- Hàng trước: xương thuyền, xương
hộp, 3 xương chêm
Trang 504.7 CÁC XƯƠNG BÀN CHÂN
4.7.1 Các xương đốt bàn chân
- Các xương đốt bàn chân là xương dài, có 1 thân và 2 đầu.
- Kể từ ngoài vào trong được gọi tên theo chữ số La Mã là
Trang 51THANKS FOR WATCHING