1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chủ đề 6: VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 157 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với ngành Dân tộc học Việt Nam, đa số các nhà nghiên cứu đều đi đếnthống nhất, Văn hóa thường được hiểu theo 2 nghĩa: Theo nghĩa hẹp Trường chinh trong tác phẩm: Chủ nghĩa Mác và văn

Trang 1

Chủ đề 6: VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

A.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Trang bị cho người học những kiến thức cần thiết về văn hóa tộc người, vănhóa các tộc người ở Việt Nam; thực trạng và giải pháp bảo tồn, phát huy các giá trịvăn hóa tốt đẹp của các tộc người trong cộng đồng quốc gia dân tộc Việt Nam.Làm cơ sở cho học tập, nghiên cứu tại trường, cũng như quá trình thực hành côngtác sau này

B NỘI DUNG

I QUAN NIỆM VỀ VĂN HÓA TỘC NGƯỜI

II VĂN HÓA CÁC TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM

III THỰC TRẠNG, PHƯƠNG HƯỚNG BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN VĂNHÓA CÁC TỘC NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

C THỜI GIAN: 4 tiết

D PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Thuyết trình, nêu ví dụ chứng minh, diễn giải, pháp vấn

- Sử dụng phương tiện trình chiếu (nếu có)

E TÀI LIỆU THAM KHẢO

Giáo trình Dân tộc hoc, Nxb QĐND H 2001

Dân tộc học đại cương, Nxb Giáo dục H 1997

Trần Quốc Vượng, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb GD, H 1998

Đặng Ngiêm Vạn, Văn hóa Việt Nam đa tộc người, Nxb GD, H 2009

Trang 2

VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I QUAN NIỆM VỀ VĂN HÓA TỘC NGƯỜI

1 Khái niệm.

* Văn hóa và văn hóa tộc người.

Văn hóa là sản phẩm của con người, là hệ quả của sự tiến hóa nhân loại.Không có văn hóa ngoài xã hội loài người và cũng không có loài người không cóvăn hóa Nhờ có văn hóa mà con người trở nên độc đáo trong thế giới sinh vật vàkhác biệt so với những con vật khác trong thế giới động vật Tuy nhiên, để hiểu vềkhái niệm văn hóa đến nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau

Do vị trí của Văn hóa trong cuộc sống, nên Văn hóa được nhiều người quan tâmnghiên cứu và đưa ra hàng trăm định nghĩa về Văn hóa Dưới góc độ Dân tộc học, ý

kiến được nhiều tác giả trích dẫn tham khảo là của E.B.Tylor (1832 – 1917, người

Anh) trong tác phẩm “ Văn hóa nguyên thủy – 1871”:

“ Văn hóa hay văn minh, dưới góc độ dân tộc học được xem là tổng thể phức

tạp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, các quy tắc đạo đức, luật lệ, phong tục và bất cứ kỹ năng hay thói quen do con người, với tư cách là động vật xã hội, tạo ra và lĩnh hội thông qua quá trình học ”.

+ Chưa phân biệt được Văn hóa với văn minh

+ Chưa nêu được cụ thể Văn hóa và văn minh có bao gồm toàn bộ các tri thứcvăn hóa vật chất, tinh thần, và xã hội hay không

+ Chưa khẳng định được Văn hóa chỉ tồn tại ở xã hội loài người hay còn tồntại ở những loài động vật khác

Trang 3

Tuy còn những hạn chế, đây vẫn được xem là định nghĩa khoa học đầu tiên vềVăn hóa Từ đó, đối tượng Văn hóa được nhiều tác giả nghiên cứu dưới nhiều góc

độ của nhiều ngành khoa học khác nhau, rộng hẹp khác nhau, nên có đến hàngtrăm định nghĩa về văn hóa

Năm 1952, A.L Kroeber và Kluckhohn xuất bản quyển sách “Culture, a critical review of concept and definitions” (Văn hóa, điểm lại bằng cái nhìn phê phán các khái niệm và định nghĩa), trong đó tác giả đã trích lục khoảng 160 định nghĩa về văn hóa do các nhà khoa học đưa ra ở nhiều nước khác nhau Điều này cho thấy, khái niệm “Văn hóa” rất phức tạp.

Đối với ngành Dân tộc học Việt Nam, đa số các nhà nghiên cứu đều đi đếnthống nhất, Văn hóa thường được hiểu theo 2 nghĩa:

Theo nghĩa hẹp (Trường chinh trong tác phẩm: Chủ nghĩa Mác và văn hóa

Việt Nam): “Văn hóa là một vấn đề rất lớn, bao gồm cả văn học, nghệ thuật, khoa

học, triết học, phong tục, tôn giáo…” nghĩa là văn hóa tinh thần.

Theo nghĩa đầy đủ (như cách hiểu của Hồ Chí Minh): “ Vì lẽ sinh tồn cũng

như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn hóa, nghệ thuật, những công

cụ cho sinh hoạt hằng ngày về ăn, mặc, ở và các phương tiện sử dụng toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa ” Như vậy văn hóa sẽ bao gồm

toàn bộ toàn bộ những gì do con người sáng tạo và phát minh ra, bao gồm cả vănhóa vật chất và văn hóa tinh thần

Định nghĩa thứ hai này đáp ứng với đối tượng của ngành Dân tộc học

Thuật ngữ văn hóa mà chúng ta thường dùng không phải xuất phát từ thuật ngữ Văn hóa của Trung Hoa cổ

xưa, mà xuất phát từ thuật ngữ la-tinh cultura, nghĩa gốc là trồng trọt Năm 45 tr.CN Cicéron một chính trị gia nổi

tiếng, trong tác phẩm Les Tusculanes mở rộng nội dung văn hóa theo hai nghĩa:

1 Vẫn dùng theo nghĩa đen là trồng trọt các loài cây (cultura agri).

2 Theo nghĩa bóng là trồng trọt các linh hồn (cultura animi, animi là linh hồn – âme) tức là trồng trọt tinh thần (có thể nói như Hồ Chí Minh là trồng người).

Từ đấy, xuất hiện một quan niệm ngắn gọn và đầy đủ nhất được nhiều nhà nghiên cứu văn hóa nước ta trích dẫn tuy với những diễn đạt hơi khác nhau: Văn hóa là tất cả những gì con người sáng tạo ra, là nhân hóa Văn hóa là tất cả những gì không phải của tự nhiên Văn hóa là cái phân biệt con người với các sinh vật khác, là cái phần môi trường do con người tạo ra Văn hóa là đối lập với tự nhiên…

Trang 4

Riêng Nguyễn Đức Từ Chi xem xét Văn hóa từ hai góc độ:

- Góc độ hẹp – góc nhìn báo chí: Văn hóa là kiến thức của con người và xã hội Nhưng, ông không mặn mà với cách hiểu này vì hiểu như thế thì người nông dân cày ruộng giỏi nhưng không biết chữ vẫn bị xem là “ không có văn

hóa” do tiêu chuẩn văn hóa ở đây là tiêu chuẩn kiến thức sách vở Ngày nay, văn hóa dưới góc nhìn “báo chí” đã

hướng về lối sống hơn là về kiến thức (mà theo tác giả là lối sống gấp, đằng sau những biến động nhanh của xã hội)

- Góc độ rộng hay “góc nhìn dân tộc học”: Với góc nhìn này, văn hóa được xem là toàn bộ cuộc sống – cả

vật chất, xã hội, tinh thần – của từng cộng đồng; và văn hóa của từng cộng đồng tộc người sẽ khác nhau nếu nó được hình thành ở những tộc người khác nhau trong những môi trường sống khác nhau Văn hóa sẽ bị chi phối mạnh mẽ bởi sự kiểm soát của xã hội thông qua gia đình và các tổ chức xã hội, trong đó có tôn giáo.

Văn hóa gắn liền với dân tộc tộc người, nên thời gian gần đây, một số nhànghiên cứu Việt Nam và kể cả nước ngoài thường vận dụng ý kiến của FeredicoMayor, tổng giám đốc UNESCO phát biểu trong buổi lễ phát động Thập niên thế

giới phát triển Văn hóa được tổ chức ở Paris ngày 21/01/1988: Văn hóa phản ánh

và thể hiện một cách tổng quát sống động mọi mặt cuộc sống của con người đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ,

nó cấu thành một hệ thống các giá trị truyền thống, thẩm mỹ và lối sống, mà dựa vào đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình.

Nhìn chung, các định nghĩa về văn hóa hiện nay rất đa dạng Mỗi định nghĩa

đề cập đến những dạng thức hoặc những lĩnh vực khác nhau trong văn hóa Nhưđịnh nghĩa của Tylor và của Hồ Chí Minh thì xem văn hóa là tập hợp những thànhtựu mà con người đạt được trong quá trình tồn tại và phát triển, từ tri thức, tôngiáo, đạo đức, ngôn ngữ,… đến âm nhạc, pháp luật… Còn các định nghĩa củaNguyễn Đức Từ Chi, tổ chức UNESCO… thì xem tất cả những lĩnh vực đạt đượccủa con người trong cuộc sống là văn hóa Trên cơ sở đó, bộ môn Nhân học –ĐHQGHN đã xác định một khái niệm văn hóa riêng nhằm thuận tiện cho việc thuthập và phân tích dự liệu khi nghiên cứu Định nghĩa này được đa số các nhà Dântộc học thừa nhận:

Văn hóa là sản phẩm của con người được tạo ra trong qua trình lao động (từ lao động trí óc đến lao động chân tay), được chi phối bởi môi trường (môi tự nhiên và xã hội) xung quanh và tính cách của từng tộc người Nhờ có văn hóa

mà con người trở nên khác biệt so với các loài động vật khác; và do được chi

Trang 5

phối bởi môi trường xung quanh và tính cách tộc người nên văn hóa ở mỗi tộc người sẽ có những đặc trưng riêng.

- Văn hóa là sản phẩm của con người:

- Được chi phối bởi môi trường tự nhiên và xã hội:

- Phụ thuộc vào tính cách của từng tộc người:

- Là tiêu chí để xác định tộc người:

* Lớp văn hóa:

Về cơ bản, khi nghiên cứu văn hóa tộc người, người ta thường xem xét dưới 3 lớp:

- Lớp thứ nhất, hay được đề cập nhất, giúp phân biệt xã hội bạn đang sống với xã hội khác.

Ví dụ như khi nói đến văn hóa Nhật hay Trung Quốc, người ta thường đề cập đến một cộng đồng nói chung một ngôn ngữ, có chung truyền thống, tín ngưỡng làm cho cộng đồng đó khác và riêng biệt với cộng đồng khác (Việt Nam – Pháp)

- Lớp thứ hai, thường được đề cập đến như là tiểu văn hóa hay là văn hóa nhóm.

Hiện tượng này thường được thấy trong các xã hội đa sắc tộc, trong đó cư dân đến từ nhiều vùng khác nhau,

và họ thường gìn giữ một phần văn hóa truyền thống của họ: ngôn ngữ, truyền thống, thức ăn…Bản sắc riêng này tách biệt họ ra khỏi phần còn lại của xã hội Ví dụ điển hình cho lớp văn hóa này là xã hội Mỹ gồm nhiều sắc tộc dân di cư Khi mà sự khác biệt hay ranh giới văn hóa giữa các thành viên của tiểu văn hóa và các thành viên của văn hóa đa số mờ đi và cuối cùng biến mất, thì các tiểu văn hóa sẽ không còn tồn tại, đó là khi các tiểu văn hóa bị văn hóa đa số đồng hóa.

- Lớp thứ 3 là tập hợp của các khuôn mẫu hành vi có được thông qua quá trình học chỉ tồn tại trong xã hội loài người.

VD: khả năng ngôn ngữ, hôn nhân, gia đình…

2 Đặc điểm của Văn hóa tộc người.

Dưới góc độ Dân tộc học, văn hóa tộc người được nhìn nhận như một hệthống các giá trị, niềm tin và quan điểm được chia sẻ và truyền thụ trong suốt quátrình tồn tại và phát triển của từng tộc người; nó ảnh hưởng tới và góp phần địnhhình nhận thức, chi phối hành vi của các thành viên trong cộng đồng tộc người Do

đó văn hóa tộc người có các đặc điểm sau:

Trang 6

- Tính truyền thụ: các giá trị văn hóa được người này, thế hệ này truyền cho

người khác, thế hệ khác Nó không phải do di truyền sinh học mà được truyền lại

và tiếp nhận giữa các thế hệ

- Được chia sẻ giữa các thành viên trong tộc người (trong nền văn hóa đó):

không một cá nhân đơn lẻ nào có thể xây dựng được cả một nền văn hóa

- Tính khuôn mẫu: các thành viên của cùng một tộc người tư duy và sống theo

những khuôn mẫu nhất định

- Được cộng đồng xây dựng: Tất cả các thành viên trong tộc người tham gia vào

quá trình xây dựng văn hóa thông qua quá trình tương tác với các thành viên khác

- Tính biểu tượng: văn hóa, tư tưởng và ngôn ngữ được xây dựng dựa trên các

biểu tượng và ý nghĩa đi kèm

- Phi tự nhiên (nhân tạo): không phụ thuộc vào quy luật tự nhiên, ngược lại

do con người – với tư cách là thành viên tộc người xây dựng

VD: tiêu chuẩn về cái đẹp ở mỗi nền văn hóa là khác nhau

3 Chức năng của Văn hóa tộc người.

Từ những khái niệm cơ bản về Văn hóa tộc người, các nhà nghiên cứu Dântộc học cho rằng chức năng cơ bản, bao trùm cốt lõi nhất của Văn hóa tộc người là

duy trì sự tồn tại và phát triển của tộc người Vì:

- Văn hóa cung cấp tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm…cho con người trong các hoạt động lao động sản xuất và sinh hoạt ( thể hiện trong thái độ, hành vi cách ứng xử của con người đối với môi trường tự nhiên – xã hội).

- Văn hóa là chất keo, sợi dây liên kết để cố kết các thành viên trong tộc người.

- Văn hóa là nền tảng để các tộc người khẳng định sự tồn tại của mình trong mối quan hệ với tộc người khác.

- Văn hóa là cơ sở để các tộc người hòa nhập và phát triển bền vững trong một môi trường toàn cầu hóa đa tộc người, đa văn hóa.

Trên cơ sở chức năng duy trì sự tồn tại và phát triển của tộc người, Văn hóatộc người có 3 nhiệm vụ chính:

Trang 7

- Bảo tồn bản sắc Văn hóa tộc người để chống lại những ảnh hưởng có tính

áp đặt hoặc có tính lấn át.

+ Các tộc người bảo lưu những giá trị truyền thống của mình bằng nhiều hìnhthức khác nhau, chủ yếu thông qua kho tàng Văn học (dân gian, viết): các pho truyềnthuyết, các bộ sử thi, các áng truyện thơ và kho tàng tục ngữ, ca dao, dân ca…(với cáctác phẩm đặc sắc như: Khảm hải, Nam Kim Thị Đan của người Tày; Đẻ đất đẻ nướccủa người Mường; Sóng chụ xon sao của người Thái; Đam săn, Xing nhã của ngườiÊ-đê) và trong cả tín ngưỡng, lễ hội dân gian

+ Qua hoạt động bảo tồn, làm cho Văn hóa tộc người không bị đứt mạch mà

có sự kế thừa phát triển liên tục qua nhiều thế hệ trong suốt chiều dài lịch sử củatộc người

+ Bảo tồn được các giá trị Văn hóa truyền thống là nền tảng để trên cơ sở đó

tiếp thu cái mới một cách chủ động theo hướng gạn đục khơi trong.

- Chọn lọc các yếu tố Văn hóa ngoại tộc để làm giàu thêm cho văn hóa tộc người.

+ Giao lưu, hội nhập, tiếp thu giá trị văn hóa mới để làm giàu bản sắc văn hóatộc người là xu thế tất yếu

+ Quá trình chọn lọc các yếu tố văn hóa ngoại tộc để làm giàu thêm cho vănhóa tộc người mình diễn ra dựa trên hai tiêu chuẩn:

Một là: chọn lọc những cái mới, cái có ý nghĩa phát triển chứ không phải cái

lạ (cái lạ có khi lại cản trở sự phát triển)

VD: hiện tượng nhạc Rok – cái mới có ý nghĩa phát triển – làm cho con người (giới trẻ) năng động hơn, đáp ứng được lối sống hiện đại Nhưng hiện tượng “ lắc” lại là cái lạ kìm hãm sự phát triển, làm suy thoái cả về thể chất

và tinh thần, có thể còn làm băng hoại cả một thế hệ nếu như không được ngăn chặn kịp thời.

Hai là: chọn lọc những cái có thể tạo nên sự hài hòa, hội nhập một cách tự

nhiên

Bản thân Văn hóa – bằng các hệ giá trị truyền thống bền vững, được hình thành trong suốt lịch sử phát triển của mỗi tộc người, nó tạo ra sức đề kháng cho mỗi tộc người trong quá trình dung nạp, dung chấp, tiếp nhận cái mới

và đào thải cái lạ không thể cùng chung sống được.

- Điều tiết đời sống Văn hóa cộng đồng vừa tương đồng ổn định bền vững, vừa giao lưu hội nhập và phát triển.

Trang 8

+ Một nền Văn hóa bao giờ cũng hàm chứa nhiều yếu tố, trong đó yếu tố Vănhóa tộc người là một trong những yếu tố quan trọng của nền Văn hóa có nhiềuthành phần tộc người như nền Văn hóa Việt Nam.

+ Văn hóa tộc người có vai trò quan trọng trong việc khẳng định bản sắc Vănhóa dân tộc ( trong một nền văn hóa đa tộc người)

+ Bằng huyền thoại, truyền thuyết, hệ thống tín ngưỡng, tôn giáo, bằng hệthống giá trị… định hướng lối sống, hành vi, cách ứng xử của con người trong mốiquan hệ nội tại tộc người và mối quan hệ với các tộc người xung quanh Qua đóđiều tiết đời sống văn hóa cộng đồng vừa bảo lưu giá trị truyền thống, vừa hộinhập và phát triển ( thái độ, hành vi, cách ứng xử của con người, của bản thân mỗitộc người quy định cách thức, cường độ, nhịp điệu, mức độ bảo lưu và hội nhập…)+ Trên nền Văn hóa chung của một quốc gia đa tộc người, sự tồn tại của bảnsắc Văn hóa tộc người tạo nên sự đa dạng phong phú, vừa có yếu tố phổ biến, vừa

có yếu tố đặc thù

+ Nền Văn hóa riêng của mỗi tộc người đã trở thành những thành phần hữu cơ củanền Văn hóa Việt Nam Thông qua sự giao lưu, tiếp biến văn hóa giữa các tộc người đểtạo nên sự liên kết và điều tiết của Văn hóa tộc người đối với nền Văn hóa dân tộc

* Một số điểm lưu ý khi nghiên cứu Văn hóa tộc người:

- Phân biệt Văn hóa tộc người và Văn hóa của tộc người.

+ Văn hóa tộc người: dùng để chỉ văn hóa của riêng cộng đồng một tộc người

trong ứng xử với thiên nhiên với những giá trị hằng số Là toàn bộ các giá trị vậtchất và tinh thần mà chủ thể sáng tạo, người mang chứa (người bảo lưu giữ gìn),người hưởng thụ và người biểu hiện nó chính là tộc người đó

+ Văn hóa của tộc người: là các yếu tố văn hóa hiện đại của một tộc người

nào đó, trong đó có cả yếu tố văn hóa truyền thống – văn hóa tộc người và văn hóacủa tộc người khác được tiếp nhận qua quá trình giao lưu văn hóa Các yếu tố vănhóa của tộc người có thể đến một lúc nào đó sẽ trở thành văn hóa tộc người

Như vậy văn hóa tộc người là những cái ban đầu, cái gốc; còn văn hóa của tộc ngườithường là văn hóa được làm giàu thêm bởi sự tiếp xúc, giao lưu với các tộc láng giềng

Trang 9

- Chủ nghĩa vị văn hóa và tương đối văn hóa:

+ Vị văn hóa: sử dụng các tiêu chí của nền Văn hóa của mình để đánh giá nền

Văn hóa khác Mọi sự khác biệt về Văn hóa đều bị coi là thấp hơn

Chủ nghĩa này đi liền với thời kỳ phát triển ban đầu của Nhân học, khi mà các nền Văn hóa Âu – Mỹ được xem là thước đo đánh giá Mặc dù bị đa số các nhà nghiên cứu phản đối song cho đến nay nó vẫn còn phổ biến ở một số quốc gia, cho rằng với cách giải thích theo truyền thống – văn hóa của họ là đúng, là đạo đức, họ xem các hành vi không giống vậy là kỳ lạ hay mông muội

+ Tương đối văn hóa: ngược lại với Vị văn hóa, chủ nghĩa tương đối văn hóa

cho rằng khi đánh giá các nền Văn hóa cụ thể (lối hành vi, ứng xử) phải được đặttrong bối cảnh của nền văn hóa đó, chứ không phải đánh giá bằng tiêu chí của nềnVăn hóa khác

Theo chủ nghĩa này, không có nền Văn hóa nào cao hơn, không có tiêu chí đạo đức chung mang tính phổ quát của loài người Các quy tắc đạo đức của mọi nền Văn hóa phải được tôn trọng như nhau Tuy nhiên, nếu theo cách đánh giá này thì chủ nghĩa phát xít Đức cũng được xếp ngang hàng với nền văn minh Hi Lạp.

- Khi nghiên cứu Văn hóa tộc người cần tránh phương pháp luận có tính phi lịch sử là:

+ Hiện đại hóa quá khứ: là lấy tư duy của người hiện đại để lý giải những hiện

tượng văn hóa của quá khứ Hiện đại hóa quá khứ đưa lại sai lầm về lịch sử, thườngthấy trong cách hiểu những khái niệm xuất xứ về sau này gán cho xã hội cổ xưa

+ Quá khứ hóa hiện đại: lấy các giá trị Văn hóa cổ xưa để giải thích cho đời

sống Văn hóa hiện tại

Quá khứ hóa hiện đại đưa đến chỗ miệt thị những cư dân vì những nguyênnhân lịch sử phải rơi vào sinh sống trong một hoàn cảnh tự nhiên khó có điều kiệnphát triển, mà không thấy, nếu có điều kiện phát triển thuận lợi, họ cũng có thểngang bằng với người của xã hội văn minh

Với một quốc gia dân tộc đa tộc người, trình độ phát triển xã hội không đồng đều như ở nước ta, tư tưởng này cần cảnh giác bởi nó dẫn đến không tôn trọng các tộc người có trình độ chậm phát triển Tư tưởng đại dân tộc sẽ dẫn đến tư tưởng dân tộc hẹp hòi, ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Kết luận: trên đây là toàn bộ những vấn đề cơ bản có tính khái quát, những

kiến thức nền tảng để qua đó nghiên cứu, tìm hiểu, nhận diện về Văn hóa tộc ngườicũng như Văn hóa các dân tộc Việt Nam Để phác họa được bức tranh toàn cảnhcủa một nền Văn hóa tộc người – dân tộc đòi hỏi người học cần phải tìm hiểu, nắm

Trang 10

vững thêm những khái niệm công cụ khác mà trong phạm vi của bài giảng không

có điều kiện cung cấp

II VĂN HÓA CÁC TỘC NGƯỜI VIỆT NAM

1 Các phương pháp phân loại văn hóa trong dân tộc học.

a Phương pháp phân loại văn hóa tộc người truyền thống

Ngay từ khi dân tộc học trở thành một ngành khoa học độc lập, phương phápnày đã được sử dụng để nghiên cứu văn hóa các tộc người Theo phương pháp này,văn hóa tộc người được chia thành 4 bộ phận: văn hóa sản xuất, văn hóa vật chất,văn hóa tinh thần, văn hóa xã hội

- Văn hóa sản xuất

+ Là văn hóa phản ánh cách thức tác động, ứng xử của tộc người với môitrường tự nhiên, xã hội để lao động sản xuất, bảo đảm sự sinh tồn và phát triển củatộc người

+ Mỗi tộc người do chịu sự quy định của không gian sinh tồn tự nhiên, xã hộikhác nhau mà hình thành nền văn hóa sản xuất khác nhau

- Văn hóa tinh thần

+ Bao gồm tổng thể các giá trị văn hóa phản ánh quá trình sáng tạo tinh thần

và tổ chức đời sống tinh thần của các tộc người

+ Văn hóa tinh thần là một mảng văn hóa tiềm ẩn trong trí nhớ con người, chỉphát lộ thông qua hoạt động của con người trong một khoảng thời gian nhất định,chứa đựng nhiều yếu tố mang bản sắc truyền thống của tộc người

- Văn hóa xã hội

+ Là tổng thể các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể phản ánh trình độ tổchức đời sống cộng đồng của tộc người

Trang 11

+ Bao gồm toàn bộ các giá trị văn hóa như phong tục tập quán, thiết chế, thểchế quản lý xã hội, hôn nhân, gia đình, tục hiếu hỷ…

+ Nghiên cứu văn hóa xã hội của tộc người giúp ta thấy được bản sắc văn hóacủa tộc người, nhận ra sự giao lưu văn hóa giữa các tộc người…

b Phương pháp phân loại văn hóa tộc người theo khu vực lịch sử - dân tộc học.

- Khu vực lịch sử dân tộc học là một vùng lãnh thổ mà trên đó các tộc người cùng sinh sống và phát triển liên tục, tương đối ổn định trong một thời gian dài Quá trình sinh sống các tộc người đã sáng tạo ra những yếu tố văn hóa chung của

cả khu vực.

- Trong một khu vực lịch sử - dân tộc học, ngoài những đặc điểm, bản sắc văn hóa riêng của từng tộc người, thì còn có những đặc điểm và yếu tố văn hóa chung của cả khu vực, được các tộc người cùng sử dụng.

- Theo phương pháp phân loại này, văn hóa các tộc người ở Việt Nam thường được chia thành các vùng văn hóa: Việt Bắc, Tây Bắc, Châu thổ Bắc bộ, Trung bộ, Trường Sơn – Tây Nguyên, Nam Bộ.

c Phương pháp phân loại văn hóa theo ngôn ngữ tộc người.

- Thông thường các tộc người có quan hệ gần gũi về ngôn ngữ thì đồng thời cũng mang những đặc điểm văn hóa tương đồng.

- Trong dân tộc học, người ta xem xét và xếp các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc vào một ngữ hệ do đó văn hóa các tộc người được chia theo các ngữ hệ, các nhóm ngôn ngữ…

- Theo cách phân loại này, các nhà nghiên cứu xếp các tộc người ở Việt Nam vào bốn dòng văn hóa lớn theo bốn ngữ hệ là: Nam Á, Thái, Nam Đảo, Hán Tạng Trong văn hóa từng ngữ hệ lại chia thành 8 nhóm văn hóa ngôn ngữ.

Ngoài ra còn một số cách phân chia khác

2 Một số nội dung cơ bản của văn hóa các tộc người ở Việt Nam.

a Văn hóa sản xuất.

- Các tộc người ở Việt Nam chọn loại hình kinh tế trồng trọt là chính

Trang 12

+ Do sống trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuận lợi cho kinh tế trồngtrọt, nên các tộc người chọn loại hình kinh tế trồng trọt là chính.

+ Các tộc người cư trú ở đồng bằng, quanh lưu vực các triền sông lớn chọnloại hình sản xuất trồng lúa nước là phổ biến

VD: người Kinh, Chăm, Khme, Hoa…

+ Các tộc người cư trú ở vùng cao chọn trồng lúa nương rẫy là chính

VD: người Dao, Hà Nhì, Hmông…

- Công cụ sản xuất truyền thống của các tộc người về cơ bản dùng cày, cuốc,

dao phát… kết hợp sức kéo gia súc

- Các tộc người có chăn nuôi gia súc nhưng theo hướng tự cấp tự túc là chủ yếu.

- Thủ công nghiệp đã xuất hiện ở một số tộc người

Một số tộc người có nghề thủ công khá phát triển: dệt vải, làm gốm của ngườiKinh, nghề rèn của người Hmông, nghề gốm của người Chăm

- Một số tộc người vẫn còn sử dụng phương thức săn bắt, hái lượm (chủ yếu cung cấp thức ăn phụ hằng ngày)

- Hiện nay, văn hóa sản xuất của các tộc người đã có những biến đổi cơ bản theo hướng sản xuất hàng hóa Xu hướng đa dạng hóa ngành nghề, chuyển đổi cơ cấu kinh tế…đang từng bước hình thành, phát triển.

b Văn hóa đảm bảo đời sống.

- Do điều kiện tự nhiên – xã hội của cư dân vùng nhiệt đới gió mùa với văn hóa trồng lúa nước giữ vai trò chi phối mà văn hóa đảm bảo đời sống của các tộc người Việt Nam vừa có đặc điểm chung, vừa có nét độc đáo riên.

- Văn hóa ẩm thực có nhiều nét độc đáo, vừa thiết thực, vừa tinh tế thú vị.

+ Cơ cấu bữa ăn bộc lộ rõ dấu ấn của truyền thống văn hóa nông nghiệp lúanước – cơ cấu bữa ăn thiên về thực vật

+ Đặc điểm cơ bản của văn hóa ẩm thực là tính tổng hợp (lối ăn tổng hợp thểhiện trong cách chế biến, cách ăn…)

+ Tính cộng đồng được đề cao trong văn hóa ẩm thực

Trang 13

- Văn hóa ở của các tộc người Việt Nam khá phong phú, phù hợp với môi trường tự nhiên, xã hội Nhà ở được coi là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo cho cuộc sống ổn định.

+ Đặc trưng của ngôi nhà Việt Nam gắn liền với môi trường sông nước, khíhậu nhiệt đới gió mùa

+ Việc chọn hướng nhà, hướng đất có ý nghĩa rất quan trọng, thể hiện văn hóaứng xử với môi trường tự nhiên

+ Nguyên vật liệu làm nhà chủ yếu được lấy sẵn trong tự nhiên

- Trang phục, trang sức có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống của các tộc người, vừa thể hiện thái độ ứng xử với môi trường tự nhiên, vừa mang ý nghĩa xã hội sâu sắc.

+ Chất liệu may mặc chủ yếu có nguồn gốc thực vật và là sản phẩm của nghềtrồng trọt

+ Cùng với chức năng ứng phó với môi trường tự nhiên, trang phục trang sứccòn hướng tới mục đích làm đẹp cho con người

- Về phương tiện di chuyển đa dạng phong phú, gắn liền với địa hình cư trú của từng tộc người.

- Hiện nay, trong xu thế mở rộng giao lưu giữa các tộc người trong quốc gia

và giao lưu quốc tế, văn hóa ăn, mặc, ở, đi lại của các tộc người ở Việt Nam đã có những biến đổi lớn.

c Văn hóa tinh thần.

- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, lịch sử xã hội nhất định nên các tộc người cũng có đời sống văn hóa tinh thần đa dạng, phong phú, độc đáo.

- Tín ngưỡng, tôn giáo

+ Các tộc người ở Việt Nam có quan niệm truyền thống về thế giới thần linhvới những điểm chung cơ bản là sự tôn sùng, gắn bó với thiên nhiên

Thể hiện qua tín ngưỡng sùng bái tự nhiên theo quan niệm đa thần, vạn vậthữu linh, có thờ có thiêng, có kiêng có lành…

Ngày đăng: 16/09/2022, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w