1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DÂN TỘC VIỆT NAM Dân tộc Việt

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân Tộc Việt Nam
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học xã hội và nhân văn
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 23,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DÂN TỘC VIỆT NAM 1 Dân tộc Việt (Kinh) phân bố rộng khắp cả nước , tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng, trung du và duyên hải – Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du Đây là vùn.

Trang 1

DÂN TỘC VIỆT NAM 1.Dân tộc Việt (Kinh) phân bố rộng khắp cả nước , tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng, trung du

và duyên hải

– Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du Đây là vùng thượng nguồn của các dòng sông, có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng 2– Tình hình gia tăng dân số:

+ Nước ta bắt đầu “bùng nổ dân số từ cuối những năm 50

+ Đến những năm cuối thế kỷ XX thì tình hình dân số dần ổn định

+ Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm

+ Hiện nay dân số Việt Nam vẫn tăng 1 triệu người/ năm

-Giải thích: mặc dù tỉ lệ gia tăng tự nhiên có giảm nhưng nước ta có dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao nên dân số nước ta vẫn tăng nhanh

3.Dân cư nước ta phân bố không đều:

- Tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển và đô thị: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

– Thưa thớt ở khu vực miền núi, điều kiện tự nhiên không thuận lợi: Tây Bắc, vùng núi phía Tây của Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

4.Đặc điểm của quá trình đô thị hóa như sau:

-Gia tăng dân số hiện có Thông thường, mức độ tăng trưởng dân số tự nhiên của nông thôn thường cao hơn thành phố Dân số ở khu vực nông thôn có xu hướng chuyển dịch đến khu vực thành phố 5.-Thế mạnh :

+Dồi dào và tăng nhanh

+Bình quân mỗi năm nước ta có thêm 1 triệu lao động

+Có kinh nghiệm trong Nông,Lâm,Ngư,thủ công nghiệp

+Có khả năng tiếp thu khkt

-Hạn chế :

+Tác phong trong CN của người lao động còn hạn chế

+ Thể lực người lao động nước ta còn yếu

+ Hạn chế về trình độ chuyên môn

6.-Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta thể hiện ở 3 mặt chủ yếu:

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành:

• Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp

•Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng

Trang 2

•Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động.

+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp, lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên vùng kinh tế phát triển năng động

+ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Chuyển dịch từ nền kinh tế nhà nước sang nền kinh tế nhiều thành phần

7- Thành tựu:

+ Đưa nền kinh tế thoát ra khỏi khủng hoảng, từng bước ồn định và phát triển

+ Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hương công nghiệp hóa

+ Phát triển nền sản xuất hàng hóa hướng ra xuất khẩu, thúc đẩy ngoại thương, thu hút đầu tư nước ngoài, hội nhập nền kinh tế toàn cầu

- Thách thức:

+ Chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng trên cả nước

+ Tài nguyên bị khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường

8- Những thuận lợi :

+ đa dạng các loại đất, được phân bố rộng khắp trên tất cả các vùng miền của đất nước Đất phù sa tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi, thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp

+ Nước ta có hệ thống mạng lưới sông ngòi dày đặc Đây chính là nguồn nước dồi dào để phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp nhất là vào mùa khô

+ khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Ngoài ra, khí hậu nước ta phân theo chiều Bắc-Nam

+ Tài nguyên động thực vật phong phú

9.- Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp:

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

+ Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản

+ Thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu, có thể xâm nhập vào thị trường khó tính như EU

+ Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh với quy mô lớn

+ Nhờ sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến, ngành nông nghiệp nước ta trở thành ngành sản xuất hàng hoá

11- Những điều kiện để phát triển ngành thủy sản là:

+ Vùng biển rộng, có nhiều hải sản

+Mạng lưới sông ngòi dày đặc

+ Người dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng

Trang 3

+ Thị trường thủy sản ngày càng tăng cao

 Ngành thủy sản đang ngày càng phát triển ở nước ta

13- Các ngành công nghệ trọng điểm:

+ Công nghiệp khai thác nhiên liệu

+Công nghiệp điện

+ Một số ngành công nghiệp nặng khác

+ Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

+ Công nghiệp dệt may

14- Các thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định… lại là những trung tâm dệt may lớn nhất nước ta là bởi vì:

+ Đây là những thành phố có nguồn lao động dồi dào và có lượng tiêu thụ hàng hóa rộng lớn

+ Cơ sở hạ tầng, các điều kiện kĩ thuật phát triển hơn so với các tỉnh thành khác trên cả nước 15– Trong sản xuất dịch vụ: bưu chính viễn thông phục vụ thông tin kinh tế giữa các nhà kinh doanh, các cơ sở sản xuất, dịch vụ, giữa nc ta với thế giới bên ngoài,

-Trong đời sống: Ngành bưu chính viễn thông đảm bảo chuyển thư từ, bưu phẩm, điện báo và nhiều dịch vụ khác; đảm bảo thông suốt thông tin trong cứu hộ, cứu nạn, ứng phó vs thiên tai,

16– Sự phân bố dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố dân cư và sự phát triển sản xuất

-Các trung tâm dịch vụ nước ta chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ

-Lý do:

+ Do sự phát triển và phân bố các hoạt đông dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào các đối tượng đồi hỏi dịch vụ, trước hết là phân bố dân cư

17-Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước ta là bởi vì: + Đây là những nơi tập trung đông dân cư nên nhu cầu tăng cao về mọi mặt

+ Có thị trường tiêu thụ lớn và là nơi tập trung vốn đầu tư trong và ngoài nước rất lớn

+ Hệ thống giao thông thuận lợi có nhiều loại đường (sắt, ô tô, không, thủy) là đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước

+ Tập trung nhiều trường đại học lớn, các viện nghiên cứu, các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu + Đồng thời là hai trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng lớn nhất nước ta

18 - Các loại hình giao thông vận tải trên đất nước ta: đường sắt, đường ô tô (đường bộ), đường sông, đường biển, đường hàng không và đường ống

19 – Hàng Xuất khẩu: Khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, hàng thủ công nghiệp, nông sản, thủy sản

-Hàng Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu

Trang 4

-Nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á – Thái Bình Dương vì:

+ Có vị trí dịa lí thuận lợi cho việc vận chuyển, giao nhận hàng hóa, các mối liên hệ có tính truyền thống

+ Thị hiếu con người tiêu dùng có nhiều điểm tương đồng nên dễ xâm nhập thị trường

+ Tiêu chuẩn hàng hóa không cao, phù hợp với trình độ sản xuất còn thấp của Việt Nam

21- Điều kiện thuận lợi cây chè chiêm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước:

Đất: feralit diện tích rộng

- Khí hậu: cận nhiệt thuận lợi cho cây chè (là cây cận nhiệt đới)

Thị trường tiêu dùng rộng lớn

-Trong nước: chè là thức uống truyền thống của nhân dân ta

- Thế giới: chè là thức uống ưa thích của nhiều nước trên thế giới Thương hiệu chè Mộc Châu, Tuyết, Tân Cương được nhiều nước ưa chuộng, nhất là thị trường EU, Nhật Bản và Bắc Mĩ

22-Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc vì ở đây có khoáng sản đa dạng, đặc biệt than đá có trữ lượng tốt và chất lượng cao

-Phát triển thủy điện là thế mạnh của vùng Tây Bắc vì ở đây có các sông có tiềm năng thủy điện lớn, đặc biệt là ở sông Đà

23 – Thuận lợi:

+ Đất phù sa màu mỡ

+ Điều kiện khí hậu và thuỷ văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp + Có một mùa đông lạnh rất phù hợp cho một số cây trồng ưa lạnh, cho phép phát triển vụ đông với nhiều loại rau

+Tài nguyên khoáng sản: mỏ đá, sét cao lanh, than nâu , khí tự nhiên

+ Nguồn tài nguyên biển: sinh vật biển phong phú, có địa điểm xây dựng cảng nước sâu thuận lợi -Khó khăn:

+ Diện tích đất bình quân đầu người thấp, đất bị bạc màu

+ Thiếu nguyên liệu tại chỗ cho phát triển công nghiệp

+ Thiên tai thường xảy ra: bão, úng lụt, rét đậm, sâu bệnh

25- Vụ đông từ tháng 10 -> tháng 4: Cây ngô đông có năng xuất cao, ổn định, diện tích đang được

mở rộng tạo nguồn lương thực và thức ăn cho gia súc

-Ngoài ra vụ đông còn phát triển mạnh các loại rau ôn đới, hoa quả ôn đới, cận nhiệt: Khoai tây, cà chua, su hào, bắp cải, đã đem lại lợi ích kinh tế cao

26 – Về cư trú:

+ Đồng bằng ven biển phía Đông: chủ yếu là người Kinh

Trang 5

+ Miền núi, gò đồi phía Tây: chủ yếu là các dân tộc ít người (Thái, Mường, Tày, Mông, Bru-Vân Kiều, )

- Hoạt động kinh tế:

+ Đồng bằng ven biển phía Đông: đa dạng, gồm hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp

+ Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hằng năm, đánh bắt nuôi trồng thủy sản

+ Sản xuất công nghiệp, dịch vụ

+ Miền núi, gò đồi phía Tây: chủ yếu là hoạt động nông nghiệp

+ Trồng rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, canh tác nương rẫy

+ Chăn nuôi trâu, bò đàn

27-Thuần lợi:

+ Dải đồng bằng ven biển là nơi trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực

+ Vùng gò đồi có diện tích tương đối rộng thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn; một sô nơi có đất badan, hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày

+ Tỉnh nào cũng có biển, tạo điều kiện cho phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản phát triển

+ Độ che phủ rừng đứng thứ hai cả nước (sau Tây Nguyên) với nhiều loài thực, động vật có giá trị cao

+ Tài nguyên du lịch đa dạng: các bãi biển, di tích lịch sử - văn hoá, Đặc biệt, có Di sản thiên nhiên thế giới là Phong Nha – Kẻ Bảng và các Di sản vãn hoá thế giới: cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế +Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán, gió phơn Tây Nam khô nóng, cát bay, cát chảy,

28-Bắc Trung Bộ có tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú:

+Bãi biển: sầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò (Nghệ An), Thiên Cầm (Hà Tĩnh), Thuận An, Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế),

+ Các vườn quốc gia: Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch Mã (Thừa Thiên – Huế),

+ Các di tích lịch sử - văn hoá (Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An – quê hương Bác Hồ), di tích ở Cố đô Huế,

- Các địa điểm du lịch hấp dẫn: Kim Liên, Phong Nha – Kẻ Bàng, Cố đô Huế,

 Chính vì những điều kể trên mà số lượng khách du lịch đến Bắc Trung Bộ ngày càng đông

(◍•ᴗ•◍)❤🎄🌈💐←_←

Ngày đăng: 20/02/2023, 18:23

w