1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUẾ bảo vệ môi TRƯỜNG sử DỤNG đất PHI NÔNG NGHIỆP

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuế Bảo Vệ Môi Trường Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp
Tác giả ThS. Trần Thị Mơ
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Chính sách Thuế và Quản lý Môi Trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 + Hàng hoá là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu…Số lượng hàng hoá tính thuế trong kỳ là số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu

Trang 1

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH- MARKETING

ThS Trần Thị MơTHUẾ

Trang 2

THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 3

Cơ sở pháp lý

Luật Thuế BVMT số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010 Nghị quyết 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14/07/2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về biểu thuế BVMT

 Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của CP

 Thông tư 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế BVMT (HL 01/01/2012)

 Nghị định 69/2012/NĐ-CP ngày 14/09/2012 của

BTC sửa đổi Khoản 3 Điều 2 Nghị định

67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế BVMT

Trang 4

 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/09/2012 sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luậ thuế BVMT (HL

15/11/2012)

Bộ TNMT quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công

nhận túi ni lông thân thiện với môi trường

 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của

BTC hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế. 

Trang 5

Khái niệm:

 Là loại thuế gián thu, thu vào sản

phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường

Trang 6

 Thuế bảo vệ môi trường được coi

là một trong những công cụ kinh

tế mang lại hiệu quả cao trong

quản lý và bảo vệ môi trường

Thuế này được xây dựng trên hai nguyên tắc cơ bản đã được quốc

tế thừa nhận là “người gây ô

nhiễm phải trả tiền” và “người

hưởng thụ phải trả tiền”

Trang 7

Vai trò của thuế bảo vệ môi trường:

 Việc tăng, giảm thuế môi trường là nhằm khuyến khích tiêu thụ sản phẩm an toàn về môi trường Tăng thuế đối với các sản phẩm gây ô nhiễm và giảm thuế hoặc không đánh thuế đối với các mặt hàng thân thiện với môi trường

Trang 8

Đối tượng nộp thuế:

 Mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa

thuộc đối tượng sau:

Xăng, dầu, mỡ nhờn các loại (trừ etanol)

Than đá các loại

Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng

Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

Trang 9

 Note: Đối tượng không chịu thuế

 Là các hàng hóa không thuộc diện trên

 Nếu là các hàng hóa thì phải là hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở khác xuất khẩu; hoặc hàng hóa vận chuyển quá

cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa tạm nhập, tái xuất

Trang 10

Phương pháp tính thuế:

Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế được xác định như sau:

 + Hàng hóa sản xuất trong nước: Số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo

 + Hàng hóa nhập khẩu: Số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.

 + Hàng hoá là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu…Số lượng hàng hoá tính thuế trong kỳ là số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu hoặc sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, đưa vào tiêu dùng nội bộ được quy đổi ra đơn vị đo lường quy định tính thuế của hàng hoá tương ứng.

Mức thuế

BVMT phải

nộp

Số lượng đơn vị hàng hóa

Mức thuế suất tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa

Trang 11

Cách xác định như sau:

 Số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch tính thuế = Số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu, sản xuất bán ra, tiêu dùng, trao đổi, tặng cho x Tỷ lệ % xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp

Trang 12

 + Đối với túi ni lông đa lớp được sản xuất hoặc gia công từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE và các loại màng nhựa khác (PP, PA, ) hoặc các chất khác như nhôm, giấy… thì thuế bảo vệ môi trường được xác định theo tỷ lệ % trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi ni lông đa lớp.

Điều 8 Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010.

Trang 13

 Ví dụ về mức thuế suất bảo vệ môi

Trang 14

 Ví dụ về mức thuế suất bảo vệ môi trường:

300 – 2.000 đ/lít.

10.000 – 30.000 đ/tấn.

Trang 15

Kê khai, nộp thuế, hoàn thuế: Thời điểm tính thuế

 Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho,

thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hó

 Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.

 Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

 Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra

Trang 16

Kê khai, nộp thuế:

 Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi

trường đối với hàng hóa SX bán ra, trao đổi, tiêu

dùng nội bộ, tặng cho được thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp luật

 Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi

trường đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu

 Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với

hàng hoá sản xuất hoặc nhập khẩu

Trang 17

Hoàn thuế

 Hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:

 Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho tại cửa khẩu được tái xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại VN; xăng dầu bán cho phương tiện vận tải nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế.

 Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất; Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật tái xuất khẩu.

Trang 18

THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

 Là loại thuế Trực Thu

 Đánh trên Tài sản Vô hình là quyền sử dụng đất phi nông nghiệp

LUẬT THUẾ SDĐPNN

Trang 19

Điểm mới trong luật thuế

Trang 20

Điểm mới trong luật thuế

SDĐPNN(2010)

Đối tượng không chịu

thuế

PHÁP LỆNH THUẾ NHÀ, ĐẤT(1992)

1 Đất sử dụng vì lợi ích công

cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ

thiện không vì mục đích kinh

doanh.

2 Đất chuyên dùng vào việc thờ

cúng của các tôn giáo, các tổ

chức không vì mục đích kinh

2 Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng

3 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

Trang 21

Điểm mới trong luật thuế

1 Đất sử dụng vì lợi ích công

cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ

thiện không vì mục đích kinh

doanh.

2 Đất chuyên dùng vào việc thờ

cúng của các tôn giáo, các tổ

chức không vì mục đích kinh

doanh hoặc để ở.

4 Đất sông, ngòi, kênh,rach, suối và mặt nước chuyên dùng

5 Đất có công trình là đình, đền, miếu,am,từ đường, nhà thờ họ

6 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

7 Đất PNN khác theo quy điịnh của pháp luật

LUẬT THUẾ SDĐPNN(2010)

Trang 22

NGUYÊN TẮC MIỄN, GIẢM THUẾ

- Người nộp thuế

trường hợp được

giảm thuế trở lên

thì được miễn

thuế

- Người nộp thuế đất ở chỉ được miễn thuế hoặc giảm thuế tại một nơi do người nộp thuế lựa chọn.

- Người nộp thuế

có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế

miễn, giảm theo từng dự án đầu tư.

- Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế

và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy định của luật này.

Trang 23

* Đăng ký, khai, tính và nộp thuế

 Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế theo quy định của pháp luật

về quản lý thuế 2 Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất

 Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó khăn, người nộp thuế có thể thực hiện việc đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại Ủy ban nhân dân xã

 Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở tính thuế trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Việc đăng ký, khai, tính và nộp thuế được quy định như sau:

 Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất;

 Người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất Trường hợp có một hoặc nhiều thửa đất ở vượt hạn mức thì người nộp thuế được lựa chọn một nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định diện tích vượt hạn mức của các thửa đất

 Giá tính thuế được áp dụng theo giá đất của từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại nơi có thửa đất

Trang 24

CĂN CỨ TÍNH THUẾ

– Số thuế được miễn, giảm (nếu có).

Gía 1 đất

Diện tích đất tính thuế

Giá tính

thuế

Thuế suất(%)

Trang 25

+ Thuế suất: mức thuế suất được

áp dụng theo biểu thuế lũy tiến

Trang 26

Giá của

m.

đường/hẻm có thay đổi cách xác định so với chu kỳ 2012 – 2016 Cụ thể như sau:

Trang 27

Hệ số đường/hẻm theo Quyết định số

82/2011/QĐ-UBND ngày 18/12/2011 Hệ số đường/hẻm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014

Vị trí 3

Cấp 1 0.300

Vị trí 4

> =100m 0.403 Cấp 2 0.240

Cấp còn lại 0.192

Vị trí 4

Cấp 1 0.200

<100 m 0.448 Cấp 2        0.160

Cấp còn lại        0.128

+ Chỉ tiêu hệ số đường/hẻm: chu kỳ 2017 –

2021 hệ số đường/hẻm có thay đổi cách xác

định so với chu kỳ 2012 – 2016 Cụ thể như sau

Trang 28

Ví dụ trường hợp 1:

Tên NNT: Ông Nguyễn Văn A

Địa chỉ: 87 Trường Chinh, P12, q Tân Bình,

Trang 29

Diện tích: 200 m2 trong đó diện tích trong hạn mức là

160 m2, diện tích vượt hạn mức là 40 m2.

Thuế suất phần diện tích trong hạn mức (160 m2):

Ngày đăng: 15/09/2022, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w