1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN tập LỊCH sử đại học

108 765 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Lịch sử Đại Học
Tác giả Họa Viện Chính Trị - Hành Chính Quốc Gia Hồ Chí Minh, Học Viện Báo Chí Tuyến Truyền
Trường học Học Viện Chính Trị - Hành Chính Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lịch sử Đảng, Chính trị
Thể loại Sách Ôn tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 430 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài viết đã được chắt lọc qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề thi đại học môn lịch sử qua nhiều kỳ thi Đại học vài năm gần đây của sinh viên Mạch Văn Tám hiện đang là sinh viên trường học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.Tài liệu này rất có ích cho các bạn đang ôn thi đại học môn lịch sử,nó hệ thống và trình bày một cách đầy đủ, khoa học,dễ hiểu,dễ học mà vẫn đảm bảo đủ kiến thức để các bạn có thể tự tin trang bị cho kỳ thi đại học môn lịch sử.Tài liệu này được chắt lọc và tìm hiểu thông qua sự đánh giá và nhìn nhận về cấu trúc đề môn lịch sử cũng như kinh nghiệm dạy thêm môn lịch sử của tác giả qua nhiều năm gần đây. Dù đã rất cố gắng biên soạn và chắt lọc nhưng vẫn không tránh khỏi thiếu sót.Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tác giả có thể hoàn thiện hơn trong những lần biên soạn sau . Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về hòm thư: Nguyenmanhcuong.mta@gmail.com Tác giả xin chân thành cảm ơn !

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ-HÀNH CHÍNH

QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ TUYÊN TRUYỀN

KHOA: NHÀ NƯỚC-PHÁP LUẬT

CỬ NHÂN: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC K33, LÝ LUẬN CAO CẤP CHÍNHTRỊ ( NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC-KHỐI LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ)

Hà Nội, ngày 20.02.2014 Sinh viên: Hoàng Tử Tuyết

KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP – LUYÊN THI ĐẠI HỌC MÔN LỊCH SỬ

Phần một: Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến năm 2000

Chương 1: VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1930 Bài 1: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VN 1919 đến 1925

I, Chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa,xã hội ở việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp

a, Nguyên nhân của các cuộc khai thác

• CTTG đã làm cho nền kinh tế Pháp bị tổn thất nặng nề: 1,4 triệu người chết, vật chất thiệt hại gần 200 tỉ Phrăng

• Để hằn gắn và phục hồi nền KT sau CT,Pháp tìm cách thúc đẩy sản xuất trong nước, tăng cường khai thác thuộc địa( ở Đông Dương)

b, Quá trình khai thác

• Đầu tư mạnh với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các nền kinh tế Viêt Nam

Trang 2

• Vốn đầu tư: trong 6 năm(24-29) số vốn vào Việt Nam lên đến 4 tỉ Phrăng, gấp 6 lần cuộc khai thác lần 1.

*, Lĩnh vực khai thác:

- NN: Cướp đất, lập đồn điền( cao su chủ yếu) 1930, S đồn điền cao su lên đến 1,2 triệu ha = ¼ tổng S canh tác ở nước ta.Một số công ty ra đời phục vụ cho khai thác: Đất đỏ,MiSơlanh, trồng cây nhiệt đới…

- CN:Chú trọng khai thác mỏ,mỏ than Các công ty khai thác mỏ than ra đời: Hạ Long-Đồng Đăng, Than và kim khí Đông Dương, Tuyên

Quang,Đông Triều…Bổ sung vốn, công nhân và đẩy mạnh tiến độ khai thác cho cơ sở khai thác thiếc,Zn,Fe

- Thương nghiệp: Ngoại thương phát triển, hang nhập vào ĐD trước CT

là 37%, đến 1929-1930 lên 63% Quan hệ buôn bán nội địa đẩy mạnh.GTVT: Phát triển, các đô thị mở rộng,đông dân hơn Ngân hang ĐD chỉ huy KTĐD , phát hành giấy bạc, cho vay lãi

• Biện pháp khai thác: tăng thuế để vơ vét, bóc lột NDĐD

2 CT – VH – GD

a, CT

• Thực hiện chính sách chuyên chế, mọi quyền Pháp nắm giữ và bọn tay sai Bộ máy đàn áp, cảnh sát, mật thám, nhà tù được củng cố,hoạt động ráo riết.Một số tổ chức CT-KT-AN được lập

• Pháp thi hành vài cải cách CT-HC: đưa người Việt vào phòng thương mại, canh nông; lập Viện dân biểu Bắc kì, Trung kì Ở xã thông qua hương thôn để nắm sâu xuống địa phương

b, VH-GD

• Hệ thống GD mở rộng: TH, TH,CĐ,ĐH và mô hình GD hiện đại hình thành

Trang 3

• Cơ sở xuất bản, in ấn xuất hiện với hang chục tờ báo, tạp chí Pháp, chữ quốc ngữ phục vụ cho khai thác.

• Các trào lưu tư tưởng, KH-KT phương Tây tràn vào VN Các yếu tố

VH truyền thống, VH mới tiến bộ, ngoại lai nô dịch cùng tồng tại, đấutranh nhau

3.Chuyển biến mới về KT, Giai cấp ở Việt Nam

a, Chuyển biến về kinh tế

• Cơ cấu KT VN mất cân đối Sự chuyển biến ít nhiều có tính chất cục

bộ ở 1 số vùng, nói chung là nghèo nàn, lạc hậu

• KTĐD bị cột chặt vào KT Pháp, là thị trường độc chiếm của Pháp

b, Về giai cấp xã hội

*, Do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp, các giai cấp ở Việt Nam

có những chuyển biến mới:

- Giai cấp địa chủ: Tiếp tục phân hóa Tiểu và trung địa chủ chống Pháp

và bọn tay sai

- Nông dân: bị đế quốc,phong kiến tước đoạt ruộng đất,bị bần cùng hóa, không có lối thoát.ND>< đế quốc gay gắt

- Tiểu tư sản: Pt nhanh về số lượng, có tinh thần chống Pháp và tay sai

- Tư sản: Bị Pháp chèn ép, kìm hãm nên lực lượng ít, KT yếu Phân hóa thành 2 bộ phận: tư sản mại bản gắn chặt với Pháp>< tư sản dân tộc có khuynh hướng dân tộc, dân chủ

- Công nhân: Pt mạnh, có 22 vạn công nhân ở doanh nghiệp Pháp Bị Pháp bóc lột nặng nề Họ có truyền thống yêu nước và là lực lượng cách mạng tiên tiến

c, Mâu thuẫn c ơ bản

• Dân tộc VN>< Pháp

Trang 4

• Nông dân >< địa chủ phong kiến.

II, Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam 1919-1925

1,Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh và một số ng ười Việt ở nước ngoài

a, Hoạt động của Phan Bội Châu

Sau thời kì hoạt động ở Nhật và Trung Quốc không thành, ông bị bọn quân Phiệt TQ bắt giam từ 1913 đến 1917 mới được thả.

Ảnh hưởng của cách mạng tháng 10 Nga và sự ra đời của nước Nga xô viết đến với ông như một nguồn sáng mới Cuối 1920, ông dịch ra chữ Hán cuốn điều tra chân tương Nga La Tư, viết truyện Phạm Hồng Thái ngợi ca anh hung họ Phạm.

6/1925 chua thay đổi được tổ chứ,hình thức đấu tranh thì ông bị bắt tại Thượng Hải, kết án tù đưa về an trí ở Huế Từ đó,ông không theo kịp cuộc đấu tranh của dân tộc nữa.

b, Hoạt động của Phan Chu Trinh và 1 số người ở Pháp

1922 viết Thất điều thư vạch 7 tội đáng chém của Khải Định khi Khải Định Dự hội nghị khuyêcsh đại “ công khai hóa” ở Pháp Ông thường tổ chức diễn thuyết, lên án chế độ quân chủ và quan trường Việt Nam; hô hào “khai dân chí,chấn dân chí, hậu dân simh”…

6/1925 ông về nước,tiếp tục tuyên truyền đả phá chế độ , đề cao dân quyền, được nhân dân, thanh niên mến mộ hưởng ứng.

Nhiều Việt Kiều tại Pháp đã tham gia hoạt động yêu nước, chuyển tài liệu sách báo tiến bộ về nước, 1925 “ hội người lao động trí óc ĐD” ra đời.

1923 tại Quảng Châu(TQ) Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu, nguyễn Công Viễn lập ra tổ chức Tâm tâm xã 19/6/1924 Phạm Hồng Thái mưu sát toàn quyền Đông Dương Méc lanh ở Sa Diện không

Trang 5

thành và hi sinh Sự kiện này như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân.

2, Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam

a, Hoạt động của tư sản

Tẩy chay tư sản Hoa kiều, vận động người Việt Nam chỉ mua hang Việt Nam “chấn hung nội hóa-bài trừ ngoại hóa”.

1923 địa chủ, tư sản Việt Nam chống độc quyền cảng sài Gòn, độc quyền xuất khẩu cảng lúa gạo Nam kì.

1923 đảng lập hiến ra đời và thỏa hiệp với Pháp.

b, Hoạt động của tiểu tư sản

Gồm HSSV, giáo viên,viên chức, nhà văn, nhà báo sôi nổi đấu tranh đòi quyền tự do dân chủ.

Một số tổ chức chính trị ra đời: VN nghĩa đoàn,hội phục Việt, Đảng thanh niên với các hoạt động và mít tinh phong phú.

Nhiều tờ báo tiến bộ ra đời( báo tiếng Pháp, tiếng Việt) và một số nhà xuất bản tiến bộ Nam đồng thư xã, cường học thư xã…với nhiều sách tiến bộ.

Phong trào yêu nước đòi Pháp trả quyền tự do cho Phan Bội Châu 1925, các cuộc truy điệu để tang Phan Châu Trinh 1926.

c, Phong trào công nhân

Các cuộc đấu tranh nhiều hơn, còn lẻ tẻ tự phát Thành lập công hội ở chợ Lớn Sài Gòn.

8/1925 công nhân ở xưởng Ba Son đình công, đòi tăng lương 20%, đòi quyền cho người bị mất việc Sự kiện này đánh dấu bước chuyển biến mới của công nhân VN

3, Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc

Trang 6

Sau những năm tháng bôn ba ở các châu lục trên thế giới, cuối 1917,Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, 1919 ra nhập Đảng xã hội pháp.

18/6/1919 Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Véc sai Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do,dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam và không được chấp nhận.

Giữa 1920, NAQ đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương

về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê nin đăng trên báo của Đảng xã hội Pháp Luận cương đã giúp NAQ khẳng định con đường giành độc lập, tự do của NDVN.

25/12/1920 NAQ tham dự đai biểu toàn quốc lần thứ 18 của Đảng

xã hội Pháp, NAQ trở thành thành viên cộng sản và là người sang lập ra Đảng cộng sản Pháp.

1921 NAQ cùng 1 số người yêu nước thành lập hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari Báo người cùng khổ ra đời do NAQ làm chủ bút Người viết bài cho Báo nhân đạo Pháp, đời sống công nhân,1925 Người viết cuốn Bản án chế độ thực Dân Pháp.

6/1923 NAQ đến Liên Xô dự hội nghị Quốc tế Nông Dân10/1923

và đại hội lần thứ 5 Quốc tế cộng sản 1924.

11/11/1924 NAQ về Quảng Châu để trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xây dựng tổ chức cách mạng cho dân tộc Viêt Nam.

Bài 2: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIÊT NAM

1925-1930

I, Sự ra đời và hoạt động của 3 tổ chức cách mạng

1, Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

a, Hoàn cảnh ra đời

Trang 7

11/1924 về đến Quảng Châu(TQ) NAQ mở lớp huấn luyện cán bộ(

HS, trí thức, thanh niên) Họ học làm cách mạng,học cách hoạt động bí mật Phần lớn số học viên học xong bí mật về nước truyền

bá lý luận giải phóng dân tộc và tổ chức nhân dân Một số người được cử sang hoc tại trường đại học Phương đông Liên Xô hoặc trường Quân sự hoàng phố (TQ) NAQ thành lập nhóm Cộng sản Doàn 1925.

6/1925 NAQ thành lập hội VN cách mạng thanh niên nhằm tổ chức, lãnh đạo quần chúng đoàn kết lại, đấu tranh đánh đỏ đế quốc và tay sai để cứu lấy mình.

b, Quá trình hoạt động

21/6/1925 báo thanh niên do NAQ sang lập ra số đầu tiên.

Đầu 1927 tác phẩm “Đường kách mệnh” được xuất bản.

Báo thanh niên và tác phẩm đường kách mệnh đã trang bị lý luận cho cán bộ.

9/7/1925 NAQ cùng 1 số nhà yêu nước ở Triều Tiên, Inđônêxia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông để làm

CM đânhs đổ đế quốc.

Ý nghĩa thành lập hộCuối 1928 một số cán bộ của hội đã vào nhà máy để thực hiện chủ trương “ vô sản hóa” để tuyên truyền

CM.Phong trào CN pt mạnh, nhiều nơi.

Các cuộc bãi công có sự lien kết thành phong trào chung, còn các cuộc đấu tranh của nông dân, tiểu thương, tiểu chủ, HS nhiều nơi.

Trang 8

14/7/1925 hội Phục Việt ra đời sau đó đổi tên thành hội Hưng Nam.

14/7/1928 đổi tên thành Tân việt CM đảng tập hợp TN,TT yêu nước.

Địa bàn hoạt động: Trung kì.

Chủ trương: Lãnh đạo quần chúng trong nước và lien lạc với các dân tộc bị áp bức trên thế giới để đánh đổ đế quốc, thiết lập xã hội bình đẳng, bác ái.

Tư tưởng CM của NAQ và đường lối CM của hội VNCMTN có ảnh hưởng cuốn hút nhiều đảng viên của Đảng tân việt, một số đảng viên đã chuyển sang hội VNCMTN, 1 số còn lại chuẩn bị thành lập chính đảng theo tư tưởng NAQ và Lênin.

3, Việt Nam quốc dân đảng(VNQDĐ)

25/12/1927 thành lập VNQDĐ do Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính Chủ trì.

Khuynh hướng: CM dân chủ tư sản.

Chính cương: Trước làm dân tộc CM, sau làm TG CM.

Nguyên tắc: Tự do-bình đẳng-bác ái.

Chương trình hoạt động gồm 4 kì: thời kì cuối là bất hợp tác với Pháp và nhà Nguyễn; cổ động bãi công, đánh đuổi Pháp, đánh đổ ngôi vua và thiết lập dân quyền.

Chủ trương: CM bạo lực,lực lượng lấy từ binh lính người Việt trong quân đội Pháp giác ngộ,địa bàn bó hẹp ở 1 số địa phương của BK,TK,NK.

*, Khởi nghĩa Yên Bái của VNQDĐ

- 2/1929 ám sát chum Bađanh ở HN và Pháp đã khủng bố dã man.

Trang 9

- VNQDĐ tổ chức cuộc bạo động cuối cùng để không thành công cũng thành nhân.

- Đêm 29/2/1929 cuộc khởi nghĩa nổ ra ở Yên Bái, phú Thọ,Sơn Tây sang Hải Dương, Thái Bình, HN ném bom phối hợp.

*,Ý nghĩa:

- Cổ vũ long yêu nước, chí căm thù của ND ta đối với Pháp và tay sai Hành động yêu nước, tấm gương hi sinh của các chiến sĩ Yên Bái là

sự tiếp nối truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc ta.

- Vai trò của VNQDĐ với tư cách là một chính đảng CMtrong phong trào dân tộc vừa xuất hiện đã chấm dứt với sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái.

II, Sự ra đời của ĐCSVN

1, Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản 1929

5/1929 đại hội lần I của hội VNCMTN họp tại Hương cảng Đoàn đại biểu Bắc kì đặt vấn đề thành lập 1 đảng thay HVNCMTN không thành bỏ về nước.

17/6/1929 đại biểu miền Bắc họp ở nhà 312 khâm thiên-HN thành lập Đông dương cộng sản đảng thong qua tuyên ngôn, điều lệ, ra búa liềm làm cơ quan ngôn luận, bầu ban chấp hành.

• An nam cộng sản đảng(ANCSĐ)

Trang 10

8/1929 HVNCMTN ở nam kì họp thành lạpANCSĐ Tờ báo đỏ là

cơ quan ngôn luận.

11/1929 thông qua đường lối chính trị, bầu ban chấp hành.

• Đông Dương cộng sản lien đoàn(ĐDCSLĐ)

9/1929 một số đảng viên tiên tiến Đảng tân việt lập ra ĐDCSLĐ

Tư 6/1 đến 7/2/1930 hội nghị hợp nhất Đảng họp tại Cửu long do NAQ chủ trì.

• Nội dung hội nghị

NAQ phê phán những quan điểm sai lầm của mỗi tổ chức vànêu chương trình hội nghị.

Thành lập: ĐCSVN.

Hội nghị thong qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt do NAQ soạn thảo, đây là cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN.

Trang 11

Đường lối chiến lược: “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.

Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt nam được độc lập tự do; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông; tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc; tịch thu hết ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất.

Lực lượng: CN, ND, TTS, TT; còn phú nông, trung,tiểu địa chủ

và tư sản thì lợi dụng hoặc tập trung, đồng thời phải lien lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.

Lãnh đạo:ĐCSVN.

*, Nhận xét: là một cương lĩnh CM giải phóng dân tộc sang tạo,kết

hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp Tư tưởng cốt lõi: độc lập và tự do.

• Ý nghĩa thành lập Đảng

Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của NDVN, là sự sang lọc nghiêm khắc của lịch sử trên con đường đấu tranh trong mấy thập kỷ đầu của TK XX.

Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở VN trong thời đại mới Việc thành lập Đảng là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng VN Từ đây, CM giải phóng dân tộc của nhân dân ta đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của ĐCSVN, một đảng có đường lối

CM khoa học và sang tạo, có tổ chức chặt chẽ, có đội ngũ cán bộ đảng viên kiên trung, nguyện xuốt đời hi sinh cho lý tưởng của đảng, cho độc lập của dân tộc, tự do của nhân dân.

Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam.

Trang 12

• Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong sự thành lập đảng

• NAQ tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc

1911 đến 1920 , NAQ đi từ chủ nghĩa yêu nước đên với chủ nghĩa Mắc Lênin và tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, đó là con đường CM vô sản.

NAQ khẳng định CMVN phải đi theo con đường CM vô sản mới giành thắng lợi.

• NAQ chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập đảng

1921 NAQ lập ra hội lien hiệp thuộc địa ở Pari.1922 viết báo người cùng khổ, viết nhiều bài cho báo nhân đạo, đời sống công nhân, đặc biệt là cuốn bản án chế độ thực dân Pháp 1925.

6/ 1923 sang Liên Xô, dự hội nghị quốc tế nông dân, viết bài cho báo sự thật của đảng cộng sản LX, tạp chí thư tín của quốc tế cộng sản 7/1924 dự đại hội quốc tế cộng sản lần 4.Những hoạt động của NAQ từ 1920 đến 1924 nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác lênin vào nước ta.

11/11/1924 ngươi đến Quảng Châu đào tạo cán bộ, xây dựng CM, truyền bá lí luận CM giải phóng dân tộc vào VN.6/1925 thành lập hội VNCMTN ở Quảng Châu.

Trang 13

• Từ 1930 KTVN suy thoái,khủng hoảng nặng nề.

• Biểu hiện của sự suy thoái:

+ Trong NN: Lúa gạo sutrj giá, ruộng đất bỏ hoang

+ Trong CN: Sản lượng các nghành đều suy giảm

+ Trong TN: xuất nhập khẩu đình đốn,hang hopá khan hiếm, giá cả dắt đỏ

• Tình hình xã hội

• Đời sống ND đói khổ, công nhân bị xa thải, lương ít

• Nông dân phải chịu thuế cao, vay nợ nặng lãi,nong phẩm bán giá thấp.Ruộng đất bị địa chủ chiếm đoạt => nông dân bị bần cùng hóa

• Mâu thuẫn XH ngày càng gay gắt, 2 mâu thuẫn chính

*, Diễn biến phong trào:

- 2/1930: nổ ra nhiều cuộc đâu tranh của CN, ND.

- Mục tiêu: Đòi cải thiện đời sống: công nhân đòi tăng lương, giảm giờ làm; nông dân đòi giảm sưu, thuế…khẩu hiệu “đả đảo chủ nghĩa

đế quốc! đả đảo phòng kiến! thả tù chính trị”.

-1/5 nổ ra các cuộc đâu tranh nhân ngày quốc tế lao động đòi quyền lợi cho ND lao động và thể hiện tình đoàn kết với ND lao động TG.

- Trong các tháng 6,7,8 nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của ND,CN, các tầng lớp lao động khác.

Trang 14

- 9/1930 phong trào pt cao( Ngệ An, Hà Tĩnh,Vinh-Bến Thủy).

+KT:Chia ruộng đất cho ND,bãi thuế,xóa nợ cho người nghèo; tu sửa cầu cống, đường giao thong; lập tổ chức giúp đỡ nhau trong sản xuất.

+ VH-XH: Mở lớp dậy chữ quốc ngữ cho ND,các tệ nạn xã hội mê tín, dị đoan,rươu chè, cờ bạc được xóa bỏ Trật tự trị an được giữ vững, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng.

Phong trào bị đàn áp dã ma và đã thất bại.

3.Hội nghị lần thứ nhất ban Chấp Hành TW ĐCSVN 10/1930

• Hoàn cảnh:

Giữa lúc phong trào CM đang diễn ra quyết liệt, ban chấp hành

TW lâm thời họp hội nghị lần I tại Hương Cảng 10/1930 và đổi tên ĐCSVN=>ĐCSĐD, tổng bí thư là Trần Phú và thong qua Luận cương chính trị của Đảng.

Trang 15

• Nội dung luận c ương:

Đường lối chiến lược: lúc đầu là cuộc CM tư sản dân quyền, sau

đó tiếp tục pt, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đưỡng xã hội chủ nghĩa.

Nhiệm vụ: đánh đổ đế quốc và phong kiến.

Lực lượng:CN, ND.

Lãnh đạo: CN với đội tiên phong là Đảng Cộng Sản.

Luận cương nêu rõ phương thức và hình thức đấu tranh,mối quan hệ giữa CMVN và CMTG.

• Hạn chế của luận c ương

Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội ĐD, không đưa

ngọn cờ dân tộc lên hang đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và vấn đề ruộng đất.

Đành giá không đúng khả năng CM của tầng lớp tiểu tư sản dân tộc,khả năng lôi kéo một bộ phận trung tiểu địa chủ thăm gia mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc, tay sai.

4.Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm phong trào CM 1930-1931

- Phong trào khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh

đạo của giai cấp công nhân với CM ĐD Từ phong trào, khối lien minh công nông được hình thành, công nhân và nông dân đoàn kết trong đấu tranh

- Phong trào CM 1930-1931 được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế Quốc tế cộng sản đã công nhận DDCSĐ là phân bộ độc lập, trực thuộc quốc tế cộng sản.

- Để lại nhiều bài học quý báo về công tác tư tưởng, về xây dựng khối lien minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất,về tổ chức, lãnh đạo quần chúng cho tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 sau này.

Trang 16

III, Phong trào 1932-1935

• Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào cách mạng

• Cuộc khủng bố của Pháp=> lực lượng CM tổn thất

• Hàng vạn người bị bắt,tù đày Các nhà tù Hỏa Lò, Côn Đảo,Kon Tum,Lao Bảo, Sơn La chật ních tù chính trị Hầu hết các ủy viên Ban chấp hành TW ĐCSĐD, xứ ủy Bắc Kì, TK, NK đều bị bắt

• Pháp thi hành các thủ đoạn để lôi kéo các tầng lớp quan lại, địa chủ, tưsản, tri thức, ND

• Về CT: Pháp cho tăng số đại diện người Việt vào cơ quan

• Về KT: Cho người bản xứ tham gia thầu một số công trình công cộng

• Về VH-XH: Tổ chức lại 1 số trường cao đẳng, chúng lợi dụng tôn giáo để chia rẽ dân tộc

*, Diễn biến:

- Phong trào đấu tranh diễn ra mạnh mẽ

- Các đảng viên hoạt động ở TQ, Xiêm về nước hoạt động

- 1932 Lê Hồng Phong tổ chức lãnh đạo trung ương

- 6/1932 Ban lãnh TW thảo ra các Chương trình hành động của Đảng nêulên chủ trương đòi quyền tự do dân chủ, thả tù chính trị,bãi thuế, củng cố

và pt cách mạng

- Nhiều cuộc đấu tranh của CN,ND nổ ra

- Cuối 1933 các tổ chức đảng được củng cố và khôi phục.Đầu 1934 Ban lãnh đạo hải ngoại được thành lập do Lê Hồng Phong lãnh đạo.Cuối 1934-đầu 1935 các xứ ủy BK, TK,NK lặp lại

=> Đầu 1935 các tổ chức Đảng và phong trào phục hồi

2 Đại hội đại biểu lần thứ nhất của ĐCSĐD 3/1935

Trang 17

a Hoàn cảnh hội nghị

- Từ 27 đến 31/3/1935 đại hội đại biểu của Đảng họp tại Ma Cao Tham dự có 13 đại biểu, Thay mặt cho hơn 500 đảng viên thuộc các Đảng bộ trong và các tổ chức Đảng đang hoạt động ở nước ngoài.

b.Nội dung hội nghị

- Nhiệm vụ: củng cố và phát triển Đảng, tranh thủ quần chúng rộng

rãi, chống chiến tranh đế quốc.

- Hội nghị thong qua: Nghị quyết chính trị, điều lệ Đảng, các nghị

quyết về vận động CN,ND, binh lính, thanh niên,phụ nữ,về công tác trong các dân tộc thiểu số, về đội tự vệ và cứu tế đỏ.

- Bầu ban chấp hành TW gồm 13 người, Lê Hồng Phong làm tổng bí thư,NAQ làm đại diện Quốc tế cộng sản.

c Ý nghĩa

- Đánh dấu mốc quan trọng:Đảng đã khôi phục được hệ thống tổ

chức từ TW đến địa phương, cũng như khôi phục các tổ chức quần chúng.

Bài 4: PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939

I, Tình hình thế giới và trong n ước

• Tình hình thế giới

• Đấu tranh giành các quyền tự do,dân sinh,dân chủ

• Đầu những năm 30 của TK XX, phát xít Đức, Nhật, Italia ráo riết chạy đua vũ trang=> CT thế giới

• 7/1935 Quốc tế cộng sản tiến hành đại VII tại Liên Xô Xác định kẻ thù là chủ nghĩa Phát xít, nhiệm vụ trước mắt là chống chủ nghĩa phát xít, mục tiêu đấu tranh là giành dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi

• Đoàn đại biểu ĐD do Lê Hồng Phong dẫn tham dự

Trang 18

• 6/1936 chính phủ mặt trận nhân dân pháp lên cầm quyền và thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.

• Tình hình trong n ước

• CT

• Đối với ĐD: Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình, cử toàn quyền mới, sửa đổi luật bầu cử vào diện Dân biểu, ân xá tù chính trị, nới lỏng quyền tự do báo chí

• Đối với VN: Nhiều đảng phái hoạt động, ĐCSĐD Mạnh nhất, tổ chức chặt chẽ, chủ trương rõ rang

• CN: Ngành khai mỏ được đẩy mạnh

• TN: Thực dân độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối=> lợi nhuận cao;nhập khẩu máy móc, hang tiêu dung; xuất khẩu khoáng sản nông sản

• Nhìn chung, 36-39 KTVN phục hồi nhưng vẫn lạc hậu, lệ thuộc Pháp

• XH

Đới sống ND khó khan do tăng thuế của Pháp

• Thất nghiệp nhiều, lương ít

• ND không có ruộng,chịu tô cao, địa chủ, cường hào bóc lột nặng

• Tư sản dân tộc ít vốn lập công ty, bị chèn ép

Trang 19

• TTS, TT thất nghiệp, các tầng lớp khác chịu thuế cao.

• Đời sống ND cực khổ khó khan=>ND hang hái tham gia phong trào đấu tranh đòi tự do, cơm áo dưới sự lãnh đạo của ĐCSĐD

II, Phong trào dân chủ 1936-1936

• Hội nghị ban chấp hành TW ĐCSĐD 7/1936

• Hoàn cảnh

7/1936 hội nghị Ban chấp hành TW ĐCSĐD do Lê Hồng Phong chủ trì họp ở Thượng Hải dựa theo nghị quyết đại hội VII của Quốc tế cộng sản, định ra đường lối và phương pháp đấu tranh ở VN.

• Nội dung hội nghị

Nhiệm vụ: chống đế quốc và phong kiến, trước mắt là chống chế

độ phản động thuộc địa, chống phát xít, đòi tự do,dân sinh,dân chủ,cơm áo, hòa bình.

Phương pháp đấu tranh: công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp

pháp.

Chủ trương: thành lập mặt trận thống nhất ND phản đế ĐD.

Hội nghị TW 1937,1938 bổ sung, pt nghị quyết hội nghị

7/1936.Hội nghị tháng 3/1938 đổi tên mặt trận thành Mặt trận Dân chủ ĐD.

• Phong trào tiêu biểu

• 1936 tin Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình ĐD, đảng phát động, tổ chức các tầng lớp ND hội họp,thảo ra bản “dân nguyện” gửi tới phái đoàn, tiến tới đại hội ĐD 8/1936

• Các ủy ban hành động được thành lập,các cuộc mít tinh, hội họp sôi nổi

Trang 20

• 9/1936 thực dân giải tán các ủy ban hành động, cấm hội họp của ND.

• Quần chúng thức tỉnh, Đảng tích lũy được kinh nghiệm lãnh đạo đấu tranh hợp pháp công khai Pháp nới rộng quyền xuất bản báo chí,tự do

b.Đấu tranh nghị trường

- Trong cuộc bầu cử viện dân biểu TK, NK, BK Đảng đưa người vào ứng

cử Đảng sử dụng báo chí tuyên truyền, vận động cử tri bỏ phiếu cho ứng cử viên này

- Chủ trương: Đấu tranh công khai trên nghị trường

- Mục đích: mở rộng lực lượng của mặt trận dân chủ, vạch trần chính sách phản động của thực dân, tay sai, bênh vực quyền lợi ND

c Đấu tranh trên báo chí

- Xuất bản nhiều tờ báo công khai: tiền phong, dân chúng,lao động,tin

tức.Báo chí CM trở thành mũi xung kích của các phong trào lớn: dân

3 Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm 36- 39

- Cuộc vận động dân chủ 36-39 là phong trào quần chúng rộng lớn,có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của ĐCSĐD Bằng sức mạnh đoàn kết của quần chúng ND buộc chính quyền Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể,

Trang 21

về dân sinh, dân chủ; quần chúng được giác ngộ về chính trị, tham gia vào mặt trận thống nhất và trở thành lực lượng hung hậu của CM; đội ngũ cán

bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành

- Đảng CSĐD tích lũy được nhiều kinh nghiệm về tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai

đấuđấu tranh công , hợp pháp, bài học về xây dựng mặt trận thống nhất Thấy được những mặt hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc.Có thể nói, phong trào 36-39 như một cuộc tập dượt, chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa 8/1945

Bài 5: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TÔC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA 8/1945 NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CÔNG HÒA RA ĐỜI

I, Tình hình VN 39-45

• Tình hình chính trị

• 9/39 CTTGT II bùng nổ Chính phủ Pháp hàng phát xít Đức và thực hiện chính sách thù địch với các nước thuộc địa với các lực lượng tiến

bộ trong nước

• ĐD: Nhật tiến vào miền bắc VN.Quân pháp hàng Nhật.VN đặt dưới ách thống trị của N-P Các đảng than nhật ở VN như Đại Việt, Phục quốc

• 1945 Đức thất bại nặng nề ở Châu Âu, Châu Á – Thái Bình Dương

• 9/3/45 Ở ĐD Nhật đảo chính Pháp Quần chúng CMVN vùng lên khởinghĩa

• Kinh tế xã hội

• KT

• Pháp thi hành chính sách KT chỉ huy,tăng thuế cũ, đặt thuế mới, xa thải công nhân viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm.Kiểm soát gay gắt việc sản xuất và phân phối, ấn định giá cả

Trang 22

• Pháp để cho Nhật sử dụng các sân bay,phương tiện giao thong, các đường sắt, tàu biển.6 tháng pháp nộp 724 triệu cho Nhật.

• Quân Nhật chiếm ruộng đất của ND, nhổ lúa, ngô trồng đay, thầu dầu=> CT

• Nhật yêu cầu pháp xuất than, Fe,canxi sang Nhật

• Nhật đầu tư: Khai thác mangan,fe,apatít, crôm=> quân sự

• VH

• ND cùng cực, chết đói 2 triệu người cuối 44 đầu 45

• Tất cả các tầng lớp,giai cấp, trừ tai say thù địch, địa chủ phong kiến,

tư sản mại bản, đều bị N-P bóc lột

• => Đảng cần kịp thời nắm bắt thời cơ và đánh giá chính xác tình hình,

đề ra đường lối đấu tranh phù hợp

II, Phong trào dân tộc từ 9/39-3/45

Mục tiêu, phương pháp đấu tranh:chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đánh đổ đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp

Trang 23

pháp, nửa hợp pháp sang bí mật Chủ trương thành lập mặt trận phản đế ĐD.

• Ý nghĩa

Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của đảng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa ND vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước.

• Ba cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới

• Khởi nghĩa Bắc S ơn(27/9/40)

*,Hoàn cảnh

- Pháp nhượng biị mọi yêu sách của Nhật, song Nhật=> đánh chiếm ĐD.22/9/40, Nhật vượt biên giới Việt – Trung đánh chiếm Lạng Sơn, ném bom hải Phòng,đổ bộ lên Đồ Sơn

- Ở Lạng Sơn, Pháp tổn thất nặng nề, quân Pháp đầu hàng,số còn lại rút chạy về Thái Nguyên qua châu Bắc Sơn

*, Diễn biến

- Đêm 27/9/40 ND Bắc Sơn đánh Pháp, chiếm Mỏ Nhài; chính quyền địch ở Bắc Sơn tan rã; ND làm chủ châu lị và các vùng lân cận, đội du kích Bắc Sơn được thành lập

- P-N câu kết với nhau Nhật thả tù binh Pháp Pháp khủng bố phong chào CM ở Bắc Sơn: đốt làng bản,bắn giết người thăm gia CM

*, Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm

- Mở đầu cho phong trào đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc sau khi cóchủ trương những bài hướng đấu tranh của Đảng; giúp Đảng ta rút ra những bài học quý báu về khởi nghĩa vũ trang, chọn thời cơ khởi nghĩa

b Khởi nghĩa Nam Kì(23/11/40)

*, Hoàn cảnh

Trang 24

- 11/40 Pháp><Xiêm Pháp bắt thanh niên VN và Cao Miên làm bia đỡ đạn.ND Nam Kì phản đối quyết liệt Trong tình hình đó, xứ ủy Nam Kì phát động ND khởi nghĩa và cử đại biểu ra bắc xin chỉ thị TW.

*, Diễn biến

- Đêm 22 rạng sáng 23/11/40

- Khởi nghĩa bùng nổ từ miền Đông đến miền Tây Nam Bộ( Biên Hòa, Gia Định, Chợ Lớn, Tân An,Bến Tre, Trà Vinh,Cần Thơ,Sóc Trăng, Bạc Liêu, Rạch Giá, Mĩ Tho, Vĩnh Long) Chính quyền CM được thành lập ở nhiều nơi,xuất hiện lá cờ đỏ sao vàng

-Kế hoạch bị bại lộ nên Pháp kịp thời đối phó: cho máy bay ném bom tànsát ND vùng đấu tranh,bắt nhiều người

- Lực lượng còn lại rút về Đồng Tháp và U Minh để củng cố lực lượng

- Khi Pháp khủng bố những người tham gia khởi nghĩa Nam kì; tại Trung

Kì, những binh lính trong quân đội Pháp làm binh biến phản đối việc họ

bị Pháp đưa sang Lào để đánh nhau vơi quân Thái Lan

*, Diễn biến

- 13/1/41 binh lính đồn Chợ Rạng dưới sự chỉ huy của Đội cung đã nổi dậy.Quân khởi nghĩa đánh chiếm đồn Đô Lương rồi về Vinh phối hợp với binh lính chiếm thành Kế hoạch không thực hiện được do Pháp kịp đối phó Chiều hôm sau, toàn bộ binh lính tham gia khởi nghĩa bị bắt, 11/2/41 Đội Cung bị Pháp bắt

d Ý nghĩa và nguyên nhân thất bại

Trang 25

- Ý nghĩa: Nêu cao tinh thần bất khuất của dân tộc “ đó là những tiếng sung báo hiệu cho cuộc khở nghĩa toàn quốc, là bước đầu đấu tranh bằng vũ lực của các đân tộc ĐD”.

- Nguyên nhân: Vì điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi

3 NAQ về nước trực tiếp lãnh đạo CM Hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành

TW ĐCSĐD(5/41)

a Hoàn cảnh

- 28/1/41 NAQ về nước trực tiếp lãnh đạo CM.

- Từ 10 đến 19/5/41 Người chủ trì hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành TW Đảng tại Pác Bó.

b Nội dung

- Nhiệm vụ: nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc, tiếp tục

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, thực hiện người cày có ruộng Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân.

- Chủ trương: Thành lập Chính phủ ND, thành lập Mặt trận Việt Nam,

thay tên các hội Phản đế thành hộCứu quốc, giúp đỡ mặt trận Lào, Campuchia.

- Hình thái: đi từ khởi nghĩa từng phần và tiến lên tổng khởi nghĩa.

c Ý nghĩa

- Hoàn chỉnh chủ trương được đề ra tại hội nghị TW tháng 11/39 nhằm giải quyết mục tiêu số 1 của CM là dân tộc giải phóng và đề ra chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy.

- 19/5/41 Việt Minh ra đời, 5 tháng sau “tuyên ngôn, chương trình, điều lệ” của Việt minh ra đời.

4 Chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền

a Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang

Trang 26

* Xây dựng lực lượng chính trị:

- Nhiệm vụ: vận động quần chúng tham gia Việt Minh

- Cao bằng là nơi thí điểm để xây dựng các hội Cứu quốc trong việt minh

- 1942 khắp các châu ở Cao Bằng đều có hội Cứu quốc, 3 châu hoàn toàn Tiếp đó ủy ban Việt minh tỉnh Cao Bằng và ủy ban lâm thời lien tỉnh Cao-Bắc-Lạng thành lập

- 1943 Đảng đề ra Đề cương văn hóa VN,1944 Đảng dân chủ VN và Hội văn hóa Cứu quốc VN ra đời

- Tăng cường vận động binh lính trong quân đội Pháp, ngoại kiều ở ĐD chống phát xít

*, Xây dựng lực lượng vũ trang:

- Được đảng quan tâm, xây dựng các đội du kích, xây dựng căn cứ địa ở Võ Nhai-Bắc Sơn

- 14/1/41 Trung đội cứu quốc quân I ra đời và phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng đối phó với địch sau đó phân tán để chấn chỉnh lực lượng, gây dựng cơ sởchính trị cho Thái Nguyên, Tuyên Quang, lạng Sơn

- 15/9/4 Trung đội cứu quốc quân II ra dời

*, Xây dựng căn cứ địa:

- Được đảng quan tâm Vùng Võ Nhai- Bắc Sơn là căn cứ địa CM

- 1941 sau khi về nước, NAQ chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa

b Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa trang giành chính quyền

- Từ đầu 1943 do có nhiều lợi thế nên Đảng ta đẩy mạnh công tác giành chính quyền( do Liên Xô phản công Đức, )

- Ngày 25 đến 28/2/43 Ban Thường vụ TW Đảng họp tại Võng La vạch ra

kế hoạch về chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang

- 25/2/44 Trung đội Cứu quốc quân III ra đời

Trang 27

- 1943 19 ban“ Xung phong Nam tiến” ra đời do Ban Việt Minh lien tỉnh Cao-Bắc- Lạng lập để lien lạc với căn cứ Võ Nhai- Bắc Sơn va vùng xuôi.

- 7/5/44 Tổng bộ Việt Minh chỉ thị “ sửa soạn khởi nghĩa”

- 10/8/44 TW Đảng kêu gọi ND “ sắm vũ khí đuổi thù chung”

- 22/12/44 Đội VN Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập Sau 2 ngày, đội đã đánh thắng 2 trận ở Cao Bằng Mở rộng căn cứ Cao-Bắc-Lạng

=> Công tác chuẩn bị tiếp tục cho đến ngày Tổng khởi nghĩa

III, Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

• Khởi nghĩa từng phần( từ tháng 3 đến giữa tháng 8/45)

1945 các nước Đông Âu được giải phóng.

Quân Nhật Thất bại nặng nề ở Châu á-thái bình Dương.

Trang 28

Quảng Ngãi: tù chính trị ba tơ nổi dậy=>lập chính quyền, đội du kích Ba Tơ.

Nam Kì: phong trào Việt mịnh hoạt đông mạnh( Mĩ Tho,Hậu Giang).

• Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa

Từ ngày 15 đến 20/4/45 TW đảng triệu tập hội nghị quân sự Bắc

kì và xác đinh:

+ Thống nhất các lực lượng vũ trang, nửa vũ trang; mở trường đào tạo cấp tốc cán bộ quân sự và chính trị, pt CT du kích.

+ Xây dựng căn cứ địa CM Khi thời cơ đến để khởi nghĩa.

+ Thành lập Ủy Ban Quân sự CM bắc Kì.

+16/4/45 Ủy ban dân tộc VN và ủy ban dân tộc giải phóng các cấp ra đời.

+ 15/5/45 VN giải phóng quân ra đời.

+ 5/ 45 HCM chọn Tân Trào làm trung tâm chỉ đạo phong trào cả nước.

+ 4/6/45 khu giải phóng Việt bắc ra đời gồm 6 tỉnh, ủy ban lâm thời khu giải phóng ra đời.

+ Công cuộc chuẩn bị hoàn thành, thời cơ đến=> Tổng khởi nghĩa.

• Tổng khởi nghĩa 8/45

• Nhật đầu hàng đồng minh, lệnh tổng khởi nghãi được ban bố

8/45 quân đồng minh tiến công Nhật ở Châu Á-Thái Bình Dương.

Ngày6,9 Mĩ ném 2 quả bom xuống thành phố của Nhật gây tổn thất nặng.

8/8/45 Liên Xô tuyên chiến với Nhật, 9/8 LX tấn công Nhật.

Trang 29

15/8/45 Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.

Quân Nhật Ở ĐD rệu rã, chính phủ Nhật hoang mang=> thời cơ cho ta.

13/8/45 ta thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn Quốc, đến 23 giờ cùng ngày ban bố Quân lệnh số 1 phát động tổng khởi nghĩa cả nước.

Từ ngày 14 đến 15/8/45 hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào.

Từ 16 đến 17/8 Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào: tán thành chủ trương của Đảng, thong qua 10 chính sách của Việt Minh, Cử ra

Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do HCM làm chủ tịch.

• Diễn biên cuộc Tổng khởi nghĩa 8/45

Giữa 8/45 khí thế CM sôi sục trong cả nước.Từ 14/8 các cấp bộ đảng và tổ chức vận dụng chỉ thị N-P bắn nhau và hành động của chúng ta phát động khởi nghĩa nhiều nơi: các tỉnh châu thổ Sông Hồng, Thanh Hóa, Nghệ An,Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế…

16/8: giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy xuất phát từ Tân Trào về Thái Nguyên.

18/8: ND Bắc Giang,Hải Dương, Hà Tĩnh,Quảng Nam giành chính quyền ở tỉnh lị.

Ở Hà Nội:

+ 17/8: quần chúng mít tinh ở n hà hát lớn, qua các trung tâm,với các khẩu hiệu: ủng hộ Việt minh,đả đảo bù nhìn, VN độc lập…

+ 19/8: là ngày giành chính quyền.

+18/8: cờ đỏ xuất hiện ở đường phố HN.

19/8: hàng vạn dân biểu dương lực lượng Ta chiếm được phủ Khâm Thiên,sở cảnh sát TW, sở bưu điện,trại bảo an ninh=> thắng lợi.

Trang 30

Khởi nghĩa thắng lợi ở 3 thành phố lớn tác động mạnh đên sđịa phương cả nước,rừng núi đến thành thị 28/8 Đồng Nai,Hà Tiên giành chính quyền.

Từ ngày 14/8 đến 28/8 tổng khởi nghĩa thắng lợi cả nước.

30/8: Vua Bảo Đại thoái vị,chế độ phong kiến VN sụp đổ.

IV, Nước VN dân chủ cộng hòa thành lập

• Hoàn cảnh thành lập

25/8/45: chủ tịch HCM cùng TW Đảng,Ủy Ban Dân tộc giải phóng

VN từ Tân Trào về HN.

28/8/45 Chính Phủ lâm thời nước VN Dân chủ cộng hòa ra đời.

Trong những ngày lịch sử này, Chủ tịch HCM soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập, chuẩn bị mọi công việc để Chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân.

2/9/45 tại Quảng trường Ba Đình, chủ tịch HCM đã thay mặt chính phủ lâm thời đọc Bản Tuyê n ngôn độc lập, trịnh trọng tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới: Nước VN Dân chủ Cộng hòa thành lập.

• Nội dung bản Tuyên ngôn độc lập

Trang 31

Bản tuyên ngôn nêu rõ: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm

để gây dựng nước VN độc lập.Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi chục thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa”.

Cuối bản tuyên ngôn khẳng định ý chí sắt đá của nhân dân VN là quyết tâm giữ vững nền tự do,độc lập vừa giành được: “Nước VN

có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một snước

tự do, độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữu vững quyền tự do, độc lập ấy”.

V, Nguyên nhân, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm cách mạng 8/45

• Nguyên nhân thắng lợi

• Nguyên nhân chủ quan:

Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn,từng trải qua những cuộc đấu tranh những cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất cho độc lập tự do Vì vậy,khi Đảng CSĐD và mặt trận Việt Minh phất cao ngọn cờ cứu nước thì toàn dân nhất tề đứng lên cứu,nước nhà.

Trong những ngày khởi nghĩa,toàn Đảng,toàn dân nhất trí, dồng long, không sợ hi sinh, gian khổ,quyết tâm giành độc lập, tự

do.Các cấp bộ Đảng và Việt Minh từ TW đến địa phương đã linh

Trang 32

hoạt, sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa,chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền.

• Nguyên nhân khách quan:

Chiến thắng của hồng quân LX và quân đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít, nhất là chiến thắng phát xít Đức và quân Phiệt Nhật, đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin cho ND ta trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, tạo thời cơ để nhân dân đứng lên Tổng khởi nghĩa.

• Ý nghĩa lịch sử

CM tháng 8 mở ra một bước lớn trong lịch sử dân tộc ta Nó đã phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm và ách thống trị của phát xít Nhật gần 5 năm, lật nhào ngai vàng phong kiến ngự trị ngót chục thế kỉ ở nước ta, lập nên nước VN Dân Chủ cộng hòa-nhà nước do ND lao động làm chủ.

Thắng lợi của CMT8 đánh dấu bước pt nhảy vọt của CM VN, mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do;kỉ

nguyên ND lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

Với thắng lợi của CMT8, ĐCSĐD trở thành một đảng cầm quyền, chuẩn bị hững điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo.

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong CTTGT II, đã chọc thủng khây yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa

đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng, cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng mình, có ảnh hưởng trực tiếp,

to lớn tới Lào và Miên.

• Bài học kin h nghiệm

Trang 33

Đẳng phải có đường lối đúng đắn, trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác lênin vào thực tiễn CM VN; nắm bắt tình thế giới

và trong nước để đề ra chủ trương, biện pháp CM phù hợp.

Đẳng tợp hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi trong mặt trận dân tộc thống nhất-mặt trận Việt minh, trên cơ sở khối lien minh công-nông; phân hóa và cô lập cao kẻ thù, tiến tới đánh bại chúng.

Trong chỉ đạo khởi nghĩa,Đảng linh hopạt kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

Chương III: VIÊT NAM TỪ 1945 ĐẾN 1954 Bài 6: NƯỚC VN DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2/9/45

Trang 34

• Các xí nghiệp nằm trong tay Pháp, sản xuất chưa phục hồi, hàng hóa đắt đỏ,giá cả tăng vọt, đời sống khó khan.

• Ngân sách trống rỗng, cả nước chỉ có 1,2 triệu đồng; tài chính rối loạn

do trung Hoa tung ra đồng tiền mất giá

• Văn hóa lạc hậu,>90% dân số không biết chữ

• Đát nước đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

• 8/9/45 :chính phủ lâm thời tuyên bố lệnh tuyển cử trong cả nước

• 6/1/46: > 90% cử tri đi bỏ phiếu, bầu được 333 cả nước, tượng trưng cho khối đoàn kết dân tộc

• 2/3/46: Quốc hội họp phiên đầu tiên tại HN thong qua chính sách: chính phủ lien hiệp kháng chiến do HCM soạn thảo và lập ra ban dự thảo Hiến pháp.Bản hiến Pháp đầu tiên thong qua 9/11/46

• 5/45: VN giải phóng quân thành lập đến 9/45 đổi thành Vệ quốc đoàn đến 22/5/46 đổi thành Quân đội Quốc gia VN

• Cuối 1945, dân quân tự vệ tăng lên hàng vạn chục người có mặt hầu hết

• Giải quyết nạn đói

• Biện pháp: quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương, nghiêmtrị đầu cơ tích trữ.HCM kêu gọi cả nước “ Nhường cơm sẻ áo”

Trang 35

• Lập “hũ gạo cứu đói”,tổ chức “ ngày đồng tâm”,không dung ngô khoai gạo nấu rượu.

• Tăng gia sản xuất là biện pháp hàng đầu; HCM kêu gọi: “Tăng gia SX! Tăng gia SX ngay!Tăng gia SX nữa”

• Thi đua SX với khẩu hiệu: “Tấc đất tấc vàng;không một tấc đất bỏ hoang”

• Bãi thuế, giảm tô 25%,cấp đất và chia lại ruộng

• Kết quả:SX NN Nhanh chóng phục hồi, nạn đói đẩy lùi

• Giải quyết khó khan về tài chính

• Chính Phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của ND

• Phát động: “Quỹ độc lập, tuần lễ vàng”

• Kết quả:thu được 370 kg, 20 triệu đồng từ quỹ độc lập, 40 triệu từ quỹ đảm bảo quốc phòng

• 23/11/46: tiền VN được lưu hành trong cả nước

III, Đấu tranh chống giặc ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng

• Kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ

• Hoàn cảnh

Trang 36

• Dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa, chính phủ pháp thành lập 1 đạoviễn chinh ở ĐD.

• 2/9/1945: Pháp xả sung vào dân chúng làm chết 47 người, nhiều người bị thương khi đi mít tinh Ngày độc lập(Sài Gòn-Chợ Lớn)

• Đêm 22 sáng 23/9/45 Anh giúp đỡ Pháp, Pháp đánh UBND Nam Bộ,Sài Gòn

=>Mở cuộc CT lần 2

b Diễn biến

- Quân Sài Gòn-Chợ Lớn cùng ND Nam Bộ nhất tề chống Pháp Ta đột nhập sân bay Tân Sơn Nhất, đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến sài Gòn, đánh phá kho hàng, phá nhà giam

- Phá nguồn tiếp tế của địch, không hợp tác với chúng, thực hiện chính sách đóng cửa các công sở, cửa hàng Quân Pháp bị bao vây trong Thành phố và bị tấn công

- TW Đảng, Chính phủ,chủ tịch HCM lãnh đạo kháng chiến, huy độnglực lượng cho Nam Bộ,Nam Trung Bộ Hàng vạn thanh niên tham gia vào đoàn “Nam tiến” cùng chiến đấu vơi ND Nam Bộ.ND Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ góp tiền, gạo, quần áo, thuốc men… ủng hộ Nam

Bộ,Nam Trung Bộ

2 Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản CM ở miền Bắc

- Chủ trương của Đảng: Hòa hoãn với quân THDQ ở miền Bắc

nhằm tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, tập trung lực lượng chống Pháp ở Nam.

- Biện Pháp: Nhân nhượng cho chúng 1 số quyền lợi, cho phép chúng dung tiền Trung Quốc trên thị trường, cung cấp 1 phần lương thực cho chúng Nhường cho tay sai của chúng là bọn Viết Quốc, Việt Cách 70 ghế trong quốc hội và một số ghế trong chính phủ.

Trang 37

- Kiên quyết vạch trần âm mưu và những hành động phá hoại của bọn phản động tay sai Bọn phản động gây tội ác bị trừng trị theo pháp luật.

*, Sauk hi chiếm đóng các đô thị ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ,

thực dân Pháp chuẩn bị tiến quân ra Bắc để thôn tính cả nước ta

Để thực hiện mục đích đó, chắc chắn Pháp sẽ vấp phải lực lượng kháng chiến của quân và dân ta và sự có mặt của quân Tưởng ở miền Bắc Vì thế,Pháp dung thủ đoạn điều đình với chính phủ Tưởng để thay thế quân Tưởng giải giáp quân đội Nhật.Trong khi

đó, Tưởng thấy phải rút về nước, tập trung đối phó với phong trào CM do đảng cộng sản Trung Hoa lãnh đạo.

- Tưởng Pháp đã thỏa hiệp với nhau, kí kết bản hiệp ước Hoa Pháp 28/2/46 Theo đó, Pháp được đưa quân ra Bắc thay thế quân Tưởng làm nhiệm vụ giải giáp quân đôi Nhật Đổi lại, Tưởng được Pháp trả lại một số quyền lợi trên đất Trung Quốc, được vận chuyển hàng hóa qua cảng Hải Phòng không phải đóng thuế.

*, Hiệp ước Hoa Pháp buộc ND ta phải chọn 1 trong 2 con đường: Hoặc là cầm vũ khí chống lại Pháp khi chúng ra miền Bắc; hoặc

là hòa hoãn với Pháp để nhanh chóng đuổi 20 vạn quân tưởng ra khỏi miền Bắc, tranh thủ thời gian hòa hoãn, xây dựng đất nước, chuẩn bị lực lượng để đối phó với Pháp sau này.

*, Trước tình mà hiệp ước đó đặt ra Đảng và chính phủ đã thực hiện chính sách hòa với Pháp Chủ tịch HCM kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ6/3/46.

- Nội dung: Theo đó, chính Phủ Pháp công nhận nước VNDCCH

là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện và quân đội,tài

Trang 38

chính riêng nằm trong khối lien hiệp Pháp Chính phủ VN thỏa thuận cho 15000 quân Pháp ra bắc thay thế quân đội Tưởng làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật, số quân này sẽ rút trong thời hạn 5 năm Hai bên thực hiện ngừng bắn, tạo không khí thuận lợi cho cuộc đàm phán chính thức.

*,Ý nghĩa hiệp định: Đập tan âm mưu câu kết giữa Pháp và Tưởng, loại bỏ được 1 kẻ thù nguy hiểm là Tưởng và tay sai; tránh được cuộc CT một lúc phải chống nhiều kẻ thù khi lực lượng của ta còn non yếu Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chuẩn

bị lực lượng cho cuọc chiến sau này.

*, Sau hiệp định sơ bộ, ta tiếp tục đấu tranh ngoại giao, đàm phán chính yhức với Pháp tại Pháp 6/7 46 do Pháp ngoan cố nên hội nghị thất bại.Để tiếp tục thời gian hòa hoãn chủ tịch HCM kí với Pháp bản Tạm ước 14/9/46, nhân nhượng cho Pháp 1 số quyền lợi

I,Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ

• Nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến chống Pháp( thực dân Pháp bội ước và tiến công nước ta)

Sauk hi hiệp định Sơ bộ 6/3/46 và Tạm ước 14/9/46 kí kết, thực dân Pháp vẫn tìm cách phá hoại, đẩy mạnh chuẩn bị xâm lược nước ta.

Ở Nam Bộ: 6/3/46 Pháp tấn công Nam Bộ.

Ở Bắc Bộ: 11/46 Pháp khiêu khích tấn công Hải Phòng và Lạng Sơn.

Trang 39

Ở HN: quân Pháp bắn sung, ném lựu đạn vào nhiều nơi Chúng đốt nhà thông tin, chiếm Bộ tài chính, gây ra vụ tàn sát đẫm máu

ở phố Hàng Bún, Yên Ninh.Ngày 18/12/46 gửi tối hậu thư buộc ta phải giải tán lực lượng tự vệ, nếu yêu cầu đó không được chấp nhận,20/12/46 chúng sẽ hành động.

Trước âm mưu và hoạt động của Pháp, ND ta buộc phải đứng lên chống Pháp bảo vệ độc lập, tự do của đất nước.

Ngày 18 và 19/12/46 ban thường vụ TW Đảng quyết định phats động ND cả nước kháng chiến.

• Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng

Đường lối kháng chiến được thể hiện ở các văn kiện: Ban chỉ đạo toàn dân kháng chiến của ban thường vụ TW đảng 12/12/46, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch HCM 19/12/46 và tác phẩm “ kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh 9/47.

Nội dung đường lối: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

+ kháng chiến toàn dân:Đuòng lối này xuất phát từ truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, từ mục đích của cuộc kháng chiến.Có lực lượng toàn dân tham gia mới thực hiện kháng chiến toàn diện và tự lực cánh sinh.

+ Kháng chiến toàn diện: Chính trị, quân sự,kinh tế, văn hóa, ngoại giao…

+Kháng chiến lâu dài:So sánh lực lượng lúc đầu giữa ta với địch chênh lệch Do đó phải có thời gian để chuyển hóa lực lượng cho địch yếu dần, ta càng đánh càng mạnh, đến một lúc nào đó ta mạnh hơn, tiến lên đánh bại địch.

+ Kháng chiến tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ cuả quốc tế:

Ta rất coi trọng những thuận lợi và sự giúp đỡ từ bên ngoài nhưn g bao giờ cũng theo phương châm kháng chiến tự lực cánh sinh.

Trang 40

II, Cuộc chiến đấu ở các đô thị và việc chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài

• Cuộc kháng chiến của các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

• HN: 20h ngày 19/12/46 cuộc chiến bắt đầu, các trận chiến ác liệt diễn

ra ở Bắc Bộ Phủ, Chợ Đồng Xuân, sau 2 tháng chiến đấu quân ta rút

ra căn cứ ăn toàn

• Ở các đô thị như Bắc Giang, Bắc Ninh, Huế quân ta bao vây tiến công tiêu diệt địch

=>Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài

2 Tích cực chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài

- Đảng, Chính Phủ, Mặt trận, các đoàn thể chuyển lên căn cứ địa Việt Bắc

- Đảng, chính phủ, tổ chức ND xây dựng lực lượng mọi mặt

*, Về chính trị:ủy ban hành chính chuyển thành ủy ban kháng chiến hành chính, thành lập hội Liên Việt

*,Quân sự: Chin hs phủ quy định mọi người dân từ 18 đến 45 được tuyển vào chiến đấu

*,Văn hóa: phong trào bình dân học vụ duy trì,pt; TTHPT vẫn hoạt động

III, Chiến dịch Việt Bắc Thu-Đông 1947 và việc đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện

• Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947

*, Pháp tiến công lên Việt Bắc:

- 3/47 Bôlae được cử làm Cao Ủy Pháp ở ĐD vạch ra kế hoạch tấn công lên Việt Bắc.

- 7/10/47 Pháp huy động 12000 quân tấn công Việt Bắc.

Ngày đăng: 08/03/2014, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w