NHỮNG VIỆC CẦN THỰC HIỆN KHI MỞ BẢN VẼ- Nếu chưa cần gõ dấu tiếng Việt, nên để Unikey ở chế độ “E” không gõ dấu tiếng Việt... FORMAT BẢN VẼ: LAYER – LINETYPE – TEXT STYLE2.Click nút “New
Trang 1HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH AUTOCAD
Trang 2GIAO DIỆN CAD 2007
Trang 3GIAO DIỆN CAD 2015 Thanh Menu
Layer Vùng vẽ
Thanh Command
Text Dimension
Thanh trạng thái
Trang 4NHỮNG VIỆC CẦN THỰC HIỆN KHI MỞ BẢN VẼ
1. MỞ BẢN VẼ HỆ MÉT ( METRIC )
Trong Templates chọn bản vẽ mẫu acadiso.dwt
(CAD2007) Hoặc File New
Click vào mũi tên
Trang 5NHỮNG VIỆC CẦN THỰC HIỆN KHI MỞ BẢN VẼ
Trang 6NHỮNG VIỆC CẦN THỰC HIỆN KHI MỞ BẢN VẼ
- Nếu chưa cần gõ dấu tiếng Việt, nên để Unikey ở chế độ
“E” (không gõ dấu tiếng Việt)
Trang 7ZOOM VÀ PAN MÀN HÌNH VỚI NÚT LĂN CỦA CHUỘT
Sử dụng nút lăn chuột để Zoom – Pan màn hình
Trong quá trình vẽ, nên
zoom, pan màn hình để
vẽ chính xác
Trang 8Bấm phím “F11” để bật/tắt “Otrack” (Object Snap Tracking)
Bấm phím “F10” để bật/tắt “Polar” có thể kiểm tra trạng thái này ở dòng lệnh:Command: <Polar on> hay Command: <Polar off>
Bấm phím “F3” để bật/tắt “Osnap” Cần setting Osnap:
Command: osnap () xuất hiện bảng Drafting Settings
Click chọn 6 ô: “Endpoint”, “Midpoint”, “Center”,
“Quadrant”, “Intersection”, “Extension” Close
Cùng lúc Setting Polar Tracking Increment angle = 15
POLAR “ON” – hiển thị đường chỉ phương
OSNAP “ON” – truy bắt điểm đặc biệt thuộc đối tượng
OTRACK “ON” – có thể rà điểm từ các điểm được
OSNAP truy bắt
Trang 9FORMAT BẢN VẼ: LAYER – LINETYPE – TEXT STYLE
2.Click nút “New“để
tạo layer mới
Bảng gợi ý về đường nét (layer) cho khung bản vẽ, khung tên
FORMAT LAYER
1.Format Layer để mở bảng
Layer Properties Manager
Trang 10LƯU Ý QUAN TRỌNG
Riêng với Acad 2007: đừng tác động vào
layer 0 , luôn nhớ click chọn layer 0 trước
khi nhấn nút “New” để tạo layer mới
Click để thay đổi Color, Linetype, Lineweight cho từng layer
Trang 11FORMAT BẢN VẼ: LAYER – LINETYPE – TEXT STYLE
Màu của layer được chọn tuỳ ý, theo nguyên tắc:
Bề rộng nét (Lineweight) khác nhau thì Màu (Color) phải khác nhau
CHỈNH COLOR
Trang 12FORMAT BẢN VẼ: LAYER – LINETYPE – TEXT STYLE
CHỈNH LINEWEIGHT
1.Click “Default” để mở bảng Lineweight
2.Chọn giá trị
3 “OK”
Trang 13FORMAT BẢN VẼ: LAYER – LINETYPE – TEXT STYLE
CHỈNH LINETYPE
1.Click “Continuos” để mở
bảng Linetype
3.Chọn (Giữ Ctrl) ACAD_ISO 02 W100 ACAD_ISO 04 W100
4 Chọn Linetype rồi nhấn “OK”
2.Click “Load”
để mở bảng Load Linetpye
4.Nhấn “OK” để trở lại bảng Select Lintype
Trang 14FORMAT BẢN VẼ: LAYER – LINETYPE – TEXT STYLE
“Show details”
2.Chỉnh 0.25 cho Global scale factor
3 “OK”
Trang 15FORMAT BẢN VẼ: LAYER – LINETYPE – TEXT STYLE
FORMAT TEXT STYLE
1.Format Text Style
để mở bảng Text Style
2.Đổi font ISOC P EUR
Có sẵn style Standard
3.Click “ Apply”
* Font ISOCPEUR không gõ dấu tiếng việt được.
Trang 16FORMAT BẢN VẼ: LAYER – LINETYPE – TEXT STYLE
Trang 17FORMAT BẢN VẼ: LAYER – LINETYPE – TEXT STYLE
FORMAT TEXT STYLE
2.Đổi font TCVN 7284
Có sẵn style Standard
3.Click “ Apply”
Hoặc dùng 1 font TCVN 7284
Trang 18VẼ KHUNG BẢN VẼ VÀ KHUNG TÊN
Trang 19VẼ KHUNG GIỚI HẠN TỜ GIẤY A3 NGANG
Command: REC ()
RECTANG
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:
Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]:
Dùng lệnh Rectangle (lệnh tắt: REC) để vẽ khung giới hạn tờ giấy A3 (420 x 297)
0,0 ()420,297 ()
Command: Z ()
ZOOM
Specify corner of window, enter a scale factor (nX or nXP), or
[All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale/Window/Object] <real time>:
Dùng lệnh Zoom (Z) với chức năng “All” (a) để hiển thị toàn bộ hình chữ nhật đã vẽ
a ()
Trang 20VẼ KHUNG ĐẬM ( Cách 1)
Command: O ()
OFFSET
Current settings: Erase source=No Layer=Source OFFSETGAPTYPE=0
Specify offset distance or [Through/Erase/Layer] <Through>:
Select object to offset or [Exit/Undo] <Exit>:
Specify point on side to offset or [Exit/Multiple/Undo] <Exit>: rê chuột vào vùngbên trong của khung giới hạn tờ giấy rồi click
Select object to offset or [Exit/Undo] <Exit>:
Dùng lệnh OFFSET (có offset distance = 10) để vẽ khung đậm từ khung giới hạn tờ giấy
10 ()
click vào khung giới hạn tờ giấy A3() hoặc bấm phím “ESC” để thoát lệnh
Trang 21VẼ KHUNG ĐẬM ( Cách 1)
Trang 23VẼ KHUNG ĐẬM (Cách 1) Nếu sử dụng ACAD 2015, không cần click 2 nút grip trên dưới mà chỉ cần click vào grip ở giữa cạnh khung
Trang 24VẼ KHUNG ĐẬM (Cách 2)
(*) Nếu bật toạ độ tương đối (Dynamic Input DYN=ON) thì nhập toạ độ: 390,277 ()
Command: REC ()
RECTANG
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:
Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]:
Dùng lệnh Rectangle (lệnh tắt: REC) để vẽ khung đậm
20,10 ()410,287 () (*)
Trang 25THỰC HIỆN HÌNH VẼ THEO ĐỀ BÀI Kết quả cần có cho hình 1:
Kết quả cần đạt được:
1/ Hiểu 3 cách thường sử dụng để vào lệnh
2/ Hiểu về toạ độ Đề-các, toạ độ tương đối.
Trang 26THỰC HIỆN HÌNH VẼ THEO ĐỀ BÀI
3 cách thường dùng để vào lệnh vẽ trong Acad:
Gõ tên lệnh trong dòng lệnh:
Click vào biểu tượng trong Toolbar
Sử dụng Menu Bar: Draw
Nhấn “Enter” () sau khi nhập lệnh
Để huỷ/thoát lệnh nhấn phím “Esc”
Trang 27THỰC HIỆN HÌNH VẼ THEO ĐỀ BÀI Thực hành lệnh LINE (toạ độ đề-các) để vẽ hình 1:
Command: L ()
LINE
Specify first point: click 1 điểm trên màn hình (điểm 1)
Specify next point or [Undo]: @50,20 () (nhập điểm 2)
Specify next point or [Undo]: @-10,30 () (nhập điểm 3)
Specify next point or [Close/Undo]: c () (về điểm 1)
@: toạ độ điểm 2 là so vớiđiểm 1 (toạ độ tương đối)
50: toạ độ x dương 20: toạ độ y dương
-10: toạ độ x âm Dấu phẩy: toạ độ đề-cácDùng option Close để đóng kín đa giác Điểm 1
Trang 28Kích thước bao ngoài vật thể
Tỷ lệ bản vẽ? 2:1
Theo phương ngang
4 3
4
2 1
A B C D E F
A B C D E F
1
420 390
Kích thước bao ngoài vật thể
Trang 29Kích thước bao ngoài vật thể
Kích thước bao ngoài vật thể
⋲ 190
Tỷ lệ bản vẽ? 2:1
Theo phương dọc
4 3
4
2 1
A B C D E F
A B C D E F
x= 75 < 95 2:1
Trang 30FORMAT BẢN VẼ: DIMENSION STYLE
1.Format Dimension Style để mở bảng Dimension Style Manager
FORMAT DIMENSION
Có sẵn style
ISO-25
2.Click nút “Modify“ để hiệu chỉnh thông số kích thước
Trang 31FORMAT BẢN VẼ: DIMENSION STYLE
1.Format Dimension Style để mở bảng Dimension Style Manager
Có sẵn style
ISO-25
2.Click nút “Modify“ để hiện bảng Modify
Dimension Style : ISO-25
Trang 32FORMAT BẢN VẼ: DIMENSION STYLE
1.Trong mục “Line” hiệu chỉnh các thông số sau:
Trang 33FORMAT BẢN VẼ: DIMENSION STYLE
2.Click vào mục “Symbol and Arrow”
và hiệu chỉnh các thông số sau:
Trang 34FORMAT BẢN VẼ: DIMENSION STYLE
3.Click vào mục “Text” và hiệu chỉnh các thông số sau:
4 “OK”
Trang 35FORMAT BẢN VẼ: DIMENSION STYLE
4.Click vào mục “Primary Unit ” và hiệu chỉnh các thông số sau:
Nếu Bản vẽ tỉ lệ 2:1
5.Chỉnh “ Measurement scale”
giá trị kích thước lên 0.5 lần
so với giá trị vẽ
6 “OK”