1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế thí nghiệm và xây dựng video hướng dẫn thực hành thí nghiệm vật lí ở trường thpt phần các định luật chất khí

38 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện và hàn thành đề tài khóa luận này, bên cạnh những nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, động viên từ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH SƢ PHẠM VẬT LÍ

HàNội – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM VÀ XÂY DỰNG VIDEO HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM VẬT LÍ

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHẦN CÁC ĐỊNH LUẬT CHẤT KHÍ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH SƯ PHẠM VẬT LÍ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Kim Chung Sinh viên thực hiện khóa luận: Trần Thị Ngọc Ánh

HàNội – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hàn thành đề tài khóa luận này, bên cạnh những nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, động viên từ các thầy cô giáo bộ môn phương pháp giảng dạy Vật lí trường Đại học Giáo dục- ĐH quốc gia Hà Nội, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với quý thầy cô

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS TS Phạm Kim Chung Những người thầy cô tận tụy bỏ ra rất nhiều công sức, thời gian tâm huyết hướng dẫn về mặt chuyên môn, phương pháp hướng nghiên cứu, truyền đạt những kinh nghiệm và sửa chửa những thiếu sót, khuyết điểm, giúp đỡ, tạo động lực giúp tôi vượt qua những khó khăn từ những ngày đầu thực hiện đề tài và đề ra những hướng giải quyết tốt nhất để hoàn khoá luận này

Tôi cũng xin cảm ơn tới các thầy cô trong nhà trường đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sở Vật chất để tôi có thể thực hiện các nghiên cứu phục vụ cho khoá luận

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với cha mẹ, gia đình và bạn

bè đã luôn ủng hộ và hỗ trợ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian nghiên cứu vừa qua

Tuy đã cố gắng nhưng chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong tiếp tục nhận được sự giúp đỡ, góp ý của quý thầy cô

Trân trọng biết ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2018 Sinh viên thực hiện

Trang 4

TRẦN THỊ NGỌC ÁNH DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 THPT Trung học phổ thông

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Cấu trúc đề tài 3

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài 4

1.1 Phân tích nội dung, chương trình phổ thông phần Các định luật chất khí 4 1.1.1 Nội dung kiến thức cơ bản phần Chất khí 4

1.1.1.1 Cấu tạo và tính chất của chất khí 4

1.1.1.2 Thuyết động học phân tử chất khí 4

1.1.1.3 Khí lí tưởng 5

1.1.1.4 Phương trình trạng thái của khí lí tưởng 5

1.1.2 Những yêu cầu trong chương trình giáo dục phổ thông mới 7

1.2 Phân tích logic hình thành kiến thức 10

1.2.1 Nhiệm vụ chương 10

1.2.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng 11

1.2.2.1 Kiến thức 11

1.2.2.2 Kỹ năng 11

1.2.3 Nhìn lại kiến thức THCS 11

1.2.4 Grap chương trình 13

Chương 2: Thiết kế các thí nghiệm 15

2.1 Danh mục các thí nghiệm trường THPT phần Chất khí 15

2.1.1 Định luật Boyle – Mariot 15

2.1.1.1 Mục đích thí nghiệm 15

Trang 6

2.1.1.2 Dụng cụ thí nghiệm 15

2.1.1.3 Cách tiến hành 16

2.1.2 Định luật Charle 17

2.1.2.1 Mục đích 17

2.1.2.2 Dụng cụ 17

2.1.2.3 Cách tiến hành 17

2.2 Bộ thí nghiệm mới 18

2.2.1 Giới thiệu bộ thí nghiệm 18

2.2.2 Thiết bị 19

2.2.3 Mục đích thí nghiệm 19

2.2.4 Lắp đặt thí nghiệm 19

2.2.5 Tiến hành thí nghiệm 20

2.2.5.1 Định luật Boyle- Mariot 21

2.2.5.2 Định luật Charle 23

2.2.5.3 Định luật Gay-lussac 25

Chương 3: Kết quả thí nghiệm 27

3.1 Kết quả thí nghiệm các định luật Chất khí 27

3.1.1 Định luật Boyle – Mariot 27

3.1.2 Định luật Charle 28

3.1.3 Định luật Gay- lussac 29

3.2 Nhận xét kết quả thí nghiệm 29

KẾT LUẬN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Thế giới đã trải qua những cuộc cách mạng công nghệ mang đến những thành công vang dội với những thành tựu nổi bật trong lịch sử đã làm thay đổi toàn diện cuộc sống của con người Ngày nay, chúng ta đang bước vào cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4 hay còn gọi với cái tên là “Thời đại số 4.0” Là một nước đang phát triển chưa có điều kiện phát triển công nghệ bắt kịp với các nước có nền kinh tế và công nghệ phát triển nhưng chúng ta đang được thừa hưởng những thành tựu ấy mang lại những tiện ích trên nhiều lĩnh vực: y tế, giao thông, truyền thông, quân sự Nhận thấy được những cơ hội và thách thức, chúng ta đang thực hiện các cuộc cải cách nhất là trong lĩnh vực giáo dục Để xã hội có những thế hệ tương lai làm chủ của đất nước, đưa đất nước phát triển xứng tầm hội nhập với thế giới thì chúng ta cần phải trang bị những kỹ năng sống và giá trị sống để làm chủ được cuộc sống sau này Để làm được điều đó, ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường, HS cần được phát huy tính tích cực trong thức từ đó HS cũng sẽ phát huy được hết khả năng, sáng tạo của mình

Trước yêu cầu đó, thì cải cách Giáo dục đã được thực hiện toàn diện về: mục tiêu, nội dung và nhất là phương pháp dạy học được thể hiện rõ nhất trong

“Chương tình giáo dục phổ thông tổng thể” đã được công bố ngày 28/07/2017

Là một bộ môn quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông Vật lí- ngành khoa học nghiên cứu các dạng chuyển động đơn giản nhất của Vật chất và tương tác giữa chúng Môn Vật lí giúp cho HS có được những tri thức cốt lõi Vật lí học

và ứng dụng của chúng trong cuộc sống chính là hiểu được những nguyên lí hoạt động, vận động của những Vật xung quanh chúng ta Vật lí coi trọng việc rèn luyện cho HS kỹ năng vận dụng tri thức vào việc tìm hiểu và giải quyết một

số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi trong cuộc sống Để đạt được mục tiêu

đó, ở bậc trung học phổ thông những thí nghiệm, thực hành đóng trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành khái niệm, quy luật, định luật Vật lí Vì vậy

Trang 8

chương trình Vật lí chú trọng đến việc hình thành năng lực tìm tòi khám phá thuộc tính đối tượng Vật lí thông qua nội dung các thí nghiệm, thực hành dưới nhiều góc độ

Những thí nghiệm Vật lí có vai trò vô cùng quan trọng đối với môn học thực nghiệm này Thí nghiệm Vật lí là cơ sở để xây dựng, chứng minh kiến thức, bồi dưỡng ch HS phương pháp nghiên cứu Vật lí, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo, sử dụng dụng cụ đo và các thiết bị khác Đặc biệt những thí nghiệm Vật lí như phương tiện đẻ đề xuất vấn đề, để cho HS vận dụng, củng cố kiến thức Vật

lí của HS Ngoài ra thí nghiệm Vật lí còn có tác dụng bổi dưỡng một số đức tính tốt cho HS như tính chính xác, tính trung thực, tính cẩn thận, tính kiên trì [2, tr 111]

Ở chương “Chất khí” Vật lí 10 và sau khi thay đổi sách giáo khoa mới thuộc chương trình Vật lí 12 là một nội dung quan trọng, là nền tảng của các nguyên lí nhiệt động lực học cũng bao gồm những định luật Vật lí phức tạp và khó hình dung bởi hình dạng kích thước của chất khí Vì vậy những thí nghiệm góp phần mô phỏng những hiện tượng của định luật là vô cùng cần thiết để HS hiểu được những định luật ấy Với lí do trên, tôi đã chọn đề tài “Thiết kế thí nghiệm và xây dựng video hướng dẫn thực hành thí nghiệm Vật lí ở trường THPT, phần Các định luật chất khí”

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng thí nghiệm phần các định luật Chất khí sử dụng dạy học ở chương trình phổ thông mới

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mực đích nghiên cứu đề ra, đề tài có những nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản sau:

- Nghiên cứu nội dung chương trình giáo dục phổ thông mới môn Vật lí; nghiên cứu về việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học Vật lí phổ thông

Trang 9

- Nghiên cứu nội dung chương trình Vật lí 10 phần Chất khí để xây dựng các thí nghiệm nhằm hỗ trợ dạy học phần Các định luật chất khí

- Nghiên cứu về các thiết bị thí nghiệm phần Chất khí hiện có, thông qua tiến hành thí nghiệm và xây dựng video

4 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của

đề tài gồm 4 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận của đề tài

Chương 2 Thiết kế các thí nghiệm

Chương 3 Kết quả thí nghiệm

Trang 10

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài 1.1 Phân tích nội dung, chương trình phổ thông phần Các định luật chất khí

1.1.1 Nội dung kiến thức cơ bản phần Chất khí

1.1.1.1 Cấu tạo và tính chất của chất khí

Cấu trúc:

- Mỗi chất khí được cấu tạo từ các nguyên tử và phân tử giống hệt nhau

- Lượng chất chứa trong một Vật được xác định theo số phân tử hay nguyên tử chứa trong chất ấy và có đơn vị là mol Số nguyên tử hay phân tử chứa trong 1 mol của mọi chất đều là số A-vô-ga-đrô 23 1

10 02 ,

N A

Tính chất:

- Bành trướng: Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa

- Dễ nén: Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí giảm đáng kể

- Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng

1.1.1.2 Thuyết động học phân tử chất khí

- Chất khí bao gồm các phân tử có kích thước nhỏ Trong phần lớn trường hợp có thể bỏ qua kích thước ấy và coi mỗi phân tử như một chất điểm

- Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng Nhiệt độ càng cao thì

vận tốc chuyển động hỗn loạn càng lớn gọi là chuyển động nhiệt Do phân tử

chuyển động hỗn loạn, tại mỗi thời điểm hướng của vận tốc phân tử phân bố đều (theo mọi phương như nhau) trong không gian

- Khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với các phân tử khác và với thành bình Giữa hai va chạm, phân tử gần như tự do và chuyển động thẳng đều Khi phân tử này va chạm với phân tử khác, thì cả hai phân tử tương tác, làm thay đổi phương chuyển động và vận tốc của từng phân tử Khi va chạm với thành bình, phân tử bị phản xạ và chuyền động lượng cho thành bình Rất

Trang 11

nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình Lực này tạo ra áp suất của chất khí lên thành bình

1.1.1.3 Khí lí tưởng

Để đơn giản trong việc nghiên cứu, người ta đưa vào khái niện khí lí tưởng Khí lí tưởng là khí tuân theo hoàn toàn chính xác định luật Boyle – Mariot, Charle và Gay-lussac Các phân tử của chúng được coi như một chất điểm và không tương tác với nhau Trong thực tế, đa số chất khí ở áp suất và nhiệt độ thông thường trong phòng thí nghiệm được coi là khí lí tưởng Các định luật thực nghiệm kể trên cho phép chúng ta tổng quát hoá đưa đến một mối liên hệ giữa ba thông số của một chất khí lí tưởng: áp suất, thể tích, và nhiệt độ Phương trình thể hiện mối liên hệ này được gọi là phương trình trạng thái khí lí tưởng.[1, tr.190]

Biểu thức của các định luật này trong các quá trình nhiệt động học thông thường là:

- Quá trình đẳng nhiệt (T =const) - định luật Boyle- Mariot :

1.1.1.4 Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Thực nghiệm chứng tỏ rằng: với mọi chất khí ở mọi áp suất thì:

pV= nRT Đây là phương trình trạng thái khí lí tưởng Với n là số mol và R là hằng

số khí lí tưởng (R= 8.31 J/mol.K) Dựa vào các định luật Boyle- Mariot, Charle, Gay-lussac có thể thiết lập phương trình trạng thái như sau:

Trang 12

Giả sử có 1 mol khí lí tưởng Ban đầu khối khí ở trạng thái (1) được xác định bằng các thông số p1, V1, T1 Sau đó khối khí chuyển sang trạng thái (2) được xác định bằng các thông số p2, V2, T2 như hình sau:

Hệ chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo hai giai đoạn:

- Giai đoạn (1 – 1’): chuyển từ trạng thái (p1, V1, T1) sang trạng thái trung gian (p’, V2, T1) theo quá trình đẳng nhiệt

Theo định luật Boyle – Mariot:

p1V1 = p’V2 (*)

- Giai đoạn 2: chuyển từ trạng thái trung gian (1’ -2) theo quá trình đẳng tích Lúc đó trạng thái (2) được xác định bằng các thông số (p2, V2, T2) và theo định luật Charle:

𝑝₂𝑉₂𝑇₂

Trang 13

Hay: 𝑉₁𝑝₁

𝑇₁ = const pV= const T Đại lượng const chính là hằng số R nên:

pV= RT Đây là phương trình trạng thái khí lí tưởng tính cho 1 mol Nếu số mol khí là

1.1.2 Những yêu cầu trong chương trình giáo dục phổ thông mới

Chương trình môn Vật lí giúp học sinh đạt được các phẩm chất và năng lực được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, đồng thời nhận biết đúng được một số năng lực, sở trường của bản thân và lựa chọn được một số ngành nghề liên quan đến lĩnh vực mà môn học đề cập Đây thực

sự là một đổi mới có nhiều ý nghĩa đối với học sinh và xã hội trong điều kiện hiện nay

Chương trình coi trọng việc rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng tri thức Vật lí vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi của cuộc sống; vừa bảo đảm phát triển năng lực trên nền tảng những năng lực chung và năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa đáp ứng yêu cầu định hướng vào một số ngành nghề cụ thể

Cùng với các nội dung giáo dục cốt lõi có thời lượng 70 tiết/năm học, những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần vận dụng nhiều tri thức Vật lí được học thêm 35 tiết chuyên đề năm học Trong các chuyên đề này một số

có tác dụng mở rộng, nâng cao kiến thức và năng lực đáp ứng yêu cầu phân hóa ở cấp trung học phổ thông; một số nhằm tăng cường hoạt động thực hành,

Trang 14

vận dụng thực tế, giúp học sinh phát triển tình yêu, sự say mê, ham thích tìm hiểu khoa học, định hướng nghề nghiệp

Đặc biệt, học sinh hình thành và phát triển được năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên, cụ thể là năng lực Vật lí, bao gồm các thành phần sau: nhận thức các kiến thức Vật lí, tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí, vận dụng các kiến thức Vật lí vào thực tiễn

Biểu hiện cụ thể của năng lực Vật lí [4, tr.6]

- Mô tả bằng các hình thức biểu đạt như nói, viết,

đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ

– Phân loại các sự Vật/hiện tượng theo các tiêu chí khác nhau

– Phân tích các khía cạnh của một sự Vật, hiện tượng, quá trình Vật lí theo một logic nhất định – So sánh/Lựa chọn sự Vật, hiện tượng, quá trình Vật lí dựa theo các tiêu chí

– Giải thích với lập luận về mối quan hệ giữa các

Trang 15

– Thực hiện kế hoạch: Thu thập sự kiện và chứng

cứ (quan sát, ghi chép, thu thập dữ liệu, làm thí nghiệm); Phân tích dữ liệu nhằm chứng minh hay bác bỏ giả thuyết; Rút ra kết luận về vấn

đề thực tiễn và đánh giá

– Viết, trình bày báo cáo và thảo luận

– Đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề trong các tình huống học tập, đưa ra quyết định (Xây dựng mô hình, kế hoạch, )

Vận dụng kiến thức

Vật lí vào thực tiễn

– Giải thích/chứng minh một vấn đề thực tiễn – Phân tích, tổng hợp để giải thích/chứng minh một vấn đề thực tiễn

– Đánh giá/phản biện ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn

– Đề xuất một số phương pháp, biện pháp mới, thiết kế mô hình, kế hoạch,

Trong chương trình môn Vật lí, mỗi thành tố của các năng lực chung cũng như năng lực chuyên môn nói trên được đưa vào từng chủ đề, từng mạch nội dung dạy học, dưới dạng các yêu cầu cần đạt, với các mức độ khác nhau và đối với nội dung chất khí yêu cầu cần đạt được là:[4, tr.27]

Trang 16

Nội dung Yêu cầu cần đạt

va chạm một chiều đơn giản rồi mở rộng ra cho trường hợp ba chiều)

Động năng phân tử − Nêu được biểu thức hằng số Boltzmann, k =

R/NA

− So sánh pV = (1/ 3)Nmv với pV = nRT, rút ra được động năng tịnh tiến trung bình của phân

tử tỷ lệ với nhiệt độ T

1.2 Phân tích logic hình thành kiến thức

1.2.1 Nhiệm vụ chương

Chương này trình bày về cấu tạo chất, nội dung thuyết động học phân

tử chất khí, đặc điểm của khí lí tưởng, quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp đối với khí lí tưởng và các định luật thực nghiệm tương ứng, phương trình trạng thái khí lí tưởng Ngoài ra, chương này còn đề cập đến các khái niệm khí lí tưởng và nhiệt độ tuyệt đối

Trang 17

1.2.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng

1.2.2.1 Kiến thức

- Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí

- Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng

- Nêu được các quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp là gì và phát biểu được các định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, Sác-lơ, Gay Luy-xác

- Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì

- Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí

- Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng

1.2.2.2 Kỹ năng

- Vận dụng được thuyết động học phân tử để giải thích đặc điểm về hình dạng, thể tích của các chất ở thể khí, thể lỏng, thể rắn

- Vẽ được các đường đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp trong hệ toạ độ (p,V)

- Vận dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng để giải được các bài tập đơn giản

1.2.3 Nhìn lại kiến thức THCS

Lớp 6: Sự nở vì nhiệt của chất khí

- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

Lớp 8: Cấu tạo của các chất:

- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử

Trang 18

- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

- Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

- Nhiệt độ của Vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên Vật chuyển động càng nhanh

Đối với thuyết động học phân tử chất khí, từ lớp 6, các em HS đã được học về nhiệt học, về sự nở vì nhiệt của các chất trong đó có chất khí.Với tư duy trực quan, những kiến thức được đề cập đến rất cơ bản, đơn giản và dễ hiểu nhằm phù hợp với khả năng nhận thức của HS, đó là chất khí ở ra khi nóng và co lại khi lạnh Từ đó, giúp các em giải thích được một số hiện tượng trong cuộc sống hằng ngày, ví dụ như tại sao để xe ngoài trời nắng thì xăm xe

dễ bị nổ…

Đến chương trình lớp 8, HS mới được học về cấu tạo chất và một phần của thuyết động học phân tử Sở dĩ phần này không đưa vào giảng dạy luôn ở chương trình lớp 6 trong chương nhiệt học là vì khi đó các em vẫn chưa được học về phân tử và nguyên tửnên sẽ khiến các em rất khó để có thể hiểu được

Bộ môn hóa học được giảng dạy bắt đầu từ lớp 8 và ngay chương đầu tiên đã học về chất, nguyên tử và phân tử nên trong Vật lí lớp 8 đã có thể đưa một số nội dung của thuyết động học phân tử khi vào giảng dạy được Những kiến thức được đề cập đến cũng khá đơn giản và dễ dàng liên tưởng, lấy ví dụ một cách trực quan để HS có thể hiểu được Vậy tại sao lại chỉ học một phần của thuyết mà không học toàn bộ nội dung của thuyết động học phân tử?

Nội dung của thuyết động học phân tử như sau:

- Vật chất được cấu tạo gián đoạn từ các hạt rất nhỏ gọi là phân tử

- Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng

- Các phân tử tương tác với nhau bằng lực đẩy và lực hút

- Chuyển động và tương tác của các phân tử tuân theo các định luật cơ học của Newton

Trang 19

Đối với nội dung khí lí tưởng, phải đến lớp 10 HS mới được học về véc

tơ, không gian, va chạm giữa các phân tử và định luật Newton, vì vậy ở lớp 8

các em chưa đủ kiến thức về toán học cũng như Vật lí để có thể hiểu được 2

nội dung còn lại của thuyết Bên cạnh đó, ngoài lí do trên thì do trong thuyết

động học phân tử khí, các phân tử khí được xem như các chất điểm nên

chương này mới được học sau phần động lực học chất điểm và trước chương

chất rắn và chất lỏng

Đối với các định luật chất khí lí tưởng, trong chương trình lớp 8 học

sinh được làm quen với áp suất Đến chương trình Vật lí lớp 10 chương chất

khí các em được học chi tiết hơn về cấu tạo chất khí và áp suất khí lên thành

bình Sau khi được học các thông số Vật lí như: Nhiệt độ, áp suất và thể tích

thì các định luật thực nghiệm Boyle-Mariot, định luật Charle và định luật

Gay-lussac mới được đưa vào

1.2.4 Grap chương trình

Từ những nội dung kiến thức có trong chương Chất khí, để tóm tắt

những nội dung đó có thể xây dựng Grap chương trình như sau:

Ngày đăng: 16/03/2021, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w