1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THẢO LUẬN TT 68/2019/TT-BTC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 119/2018/NĐ-C

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Thực Hiện Một Số Điều Của Nghị Định Số 119/2018/NĐ-CP
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Thuế và Quản lý thuế
Thể loại Thảo luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 35,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Người bán gửi Thông báo hủy hóa đơn điện tử để giải trình về thông tin sai sót tới cơ quan thuế theo Mẫu số 04 ban hành theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP Áp dụng với trường hợp dữ liệu

Trang 1

THẢO LUẬN

TT 68/2019/TT-BTC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 119/2018/NĐ-CP NGÀY 12/09/2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ

HDDT KHI BÁN HÀNG HOÁ, CUNG CẤP DỊCH VỤ

vs

TT 32/2011/TT-BTC HƯỚNG DẪN VỀ KHỞI TẠO, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG HDDT BÁN HÀNG HOÁ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ

I Sự khác biệt giữa thông tư 32/2011/TT-BTC và thông tư 68/2019/TT-BTC

STT Nội dung TT 32/2011/TT-BTC TT 68/2019/TT-BTC

DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Nộp Hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử gồm:

- Mẫu hóa đơn

- Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử

- Thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Thời gian được phép phát hành hoá đơn

- Sau 02 ngày (kể từ ngày

nộp hồ sơ), nếu cơ quan

thuế không có ý kiến thì Doanh nghiệp có thể bắt đầu phát hành hóa đơn

Nộp Hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử gồm:

- Chỉ cần nộp tờ khai Đăng ký/Thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo mẫu số

01 ban hành theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP để đăng ký

sử dụng HĐĐT với cơ quan thuế

Thời gian được phép phát hành hoá đơn

- Sau 01 ngày làm việc (kể từ

ngày nộp hồ sơ) cơ quan thuế

sẽ gửi Thông báo Về việc chấp nhận/không chấp nhận

sử dụng hóa đơn điện tử cho đơn vị qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

2

KHỞI TẠO MẪU HÓA ĐƠN

- Mẫu số thường bao gồm

11 ký tự

VD: 01GTKT0/001

- Ký hiệu hóa đơn bao gồm 06 ký tự:

- 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu mẫu hóa đơn

- Ký tự thứ 3 là dấu “/”

- 2 ký tự tiếp theo thể hiện năm tạo hoá đơn

- Bỏ Mẫu số hóa đơn

- Ký hiệu hóa đơn (Điểm a.2; a.3, khoản 1, Điều 3, TT 68/2019/TT-BTC)

– Ký tự thứ 1: để phân biệt

các loại hóa đơn Trong

đó: 1 là Hóa đơn GTGT ; 2 là Hóa đơn

Trang 2

- 1 ký tự cuối thể hiện hình thức hoá đơn (Hình thức hóa đơn điện tử được

ký hiệu là E)VD: AB/19E

BH ; 3 là Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử; 4 là hóa

đơn khác hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác

– Ký tự thứ 2 là C: hóa đơn

điện tử loại có mã của cơ quan

thuế hoặc K: loại không có

mã của cơ quan thuế

– Ký tự thứ 3 và 4: năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch

– Ký tự thứ 5: Thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng

với các ký tự: T;D; L;M.

– Ký tự thứ 6 và 7: do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý, trường hợp không có nhu cầu quản lý thì

để là YY.Ví dụ: 1K21TAA

3 HÓA ĐƠN ĐÁNH SỐ

ĐIỆN TỬ

Số hóa đơn gồm 7 chữ

số từ (0000001 –

9999999)

Số hóa đơn gồm tối đa 8 chữ

số từ 1 – 99999999

4

XỬ LÝ SAI

SÓT/ ĐIỀU

CHỈNH HÓA

ĐƠN ĐIỆN TỬ

- Trường hợp phát hiện sai sót khi đã lập HĐĐT

và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc HĐĐT đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai thì:

+ Hủy khi có sự đồng ý

và xác nhận của người bán

và người mua Trong đó, thời hạn hiệu lực do các bên tham gia tự thoả thuận + Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử sai sót và gửi cho người mua

- Trường hợp phát hiện sai sót khi hóa đơn đã lập

- Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì:

+ Người bán thông báo cho

người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn

+ Người bán gửi Thông báo

hủy hóa đơn điện tử (để giải

trình về thông tin sai sót) tới

cơ quan thuế theo Mẫu số 04 ban hành theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP (Áp dụng với trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế)

- Trường hợp sai sót về mã

số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hoá

Trang 3

và gửi cho người mua, đã

giao hàng hóa, cung ứng

dịch vụ, người bán và

người mua đã kê khai

thuế thì:

+ Lập văn bản thỏa thuận

có chữ ký điện tử của cả

hai bên ghi rõ sai sót

+ Người bán lập hoá đơn

điện tử điều chỉnh sai sót

=> Căn cứ vào hoá đơn

điện tử điều chỉnh, người

bán và người mua thực

hiện kê khai điều chỉnh

theo quy định của pháp

luật về quản lý thuế và

hóa đơn hiện hành

Khi Thay đổi/điều chỉnh

thông tin đã đăng ký sử

dụng HĐĐT:

Lập Tờ khai Đăng

ký/Thay đổi thông tin sử

dụng hóa đơn điện

tử theo mẫu số 01 ban

hành theo Nghị định

119/2018/NĐ-CP

không đúng quy cách, chất lượng thì:

+ Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót

+ Người bán lập hóa đơn điện

tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và gửi cho người mua

+ Người bán gửi Thông báo hủy hóa đơn điện tử tới cơ

quan thuế theo Mẫu số 04 ban hành theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và gửi dữ liệu hóa đơn điện tử mới theo phương thức và thời gian nêu tại mục 5 bên dưới

(Áp dụng với trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế)

+ Nếu người bán thông báo hủy hóa đơn điện tử đã lập thì người bán lập hóa đơn điện tử mới để gửi người mua và gửi lại dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế

+ Nếu người bán không thông báo với cơ quan thuế thì

cơ quan thuế tiếp tục thông báo cho người bán về sai sót của hóa đơn đã lập để người bán thực hiện điều chỉnh hoặc hủy hóa đơn

Lập Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn theo mẫu TB04/AC ban hành theo thông tư 39/2014/TT-BTC Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế

Định kỳ 6 tháng một lần,

tổ chức trung gian cung

Thực hiện theo 1 trong 2

Trang 4

5 CHUYỂN DỮ LIỆU HÓA

ĐƠN ĐIỆN TỬ ĐẾN CƠ QUAN THUẾ

cấp giải pháp HĐĐT

phải gửi Báo cáo về việc truyền hóa đơn điện

tử cho cơ quan thuế(theo

mẫu số 3, ban hành kèm thông tư 32/2011/TT-BTC)

Phương thức 1 :Gửi Bảng

tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo phụ lục II ban

hành theo thông tư 68/2019/TT-BTC để gửi cơ

quan thuế cùng với thời gian gửi Tờ khai thuế giá trị gia tăng => Áp dụng với một số

lĩnh vực như: Bưu chính viễn thông; Bảo hiểm; Tài chính ngân hàng; Vận tải hàng không…(Xem chi tiết tại Khoản 2, Điều 16, Thông tư 68/2019/TT-BTC)

Phương thức 2 :Chuyển đầy

đủ nội dung hóa đơn: Sau khi lập đầy đủ các nội dung trên hóa đơn gửi hóa đơn cho người mua và đồng thời gửi hóa đơn cho cơ quan thuế =>

Áp dụng đối tượng không thuộc quy định tại mục 1

II.Những điểm chính cần lưu ý trong thông tư 68/2019

II.1 Thời điểm áp dụng hóa đơn điện tử

Theo khoản 3 và khoản 4 Điều 26, Thông tư 68/2019/TT-BTC của Bộ Tài Chính đã quy định:

Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ,

cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại

Thông tư này

Như vậy, từ thời điểm trên, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại

Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện.

2.2 Nội dung hóa đơn điện tử

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 68/2019/TT-BTC nội dung của hóa đơn điện tử gồm:

- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);

- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;

2.3 Định dạng hóa đơn điện tử

Trang 5

Thông tư 68/2019/TT-BTC đã quy định cụ thể hơn về định dạng của hóa đơn điện tử,

theo đó:

Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hoá đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế

Tổ chức, doanh nghiệp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ khi chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải đáp ứng yêu cầu:

- Kết nối với Tổng cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3

- Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối

- Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu

2.4 Điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

Theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 68/2019/TT-BTC về hóa đơn điện tử thì tổ chức

cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng đủ 04 điều kiện sau:

* Điều kiện 1: Về chủ thể

Phải có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức, cụ thể:

- Có tối thiểu 05 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin

- Ðã triển khai hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin cho tối thiểu 10 tổ chức

- Ðã triển khai hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử giữa các chi nhánh của doanh nghiệp hoặc giữa các tổ chức với nhau

* Điều kiện 2: Về tài chính

- Có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị trên 05 tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và bồi thuờng thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ

* Điều kiện 3: Về nhân sự

- Có tối thiểu 20 nhân viên kỹ thuật trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin, trong đó có nhân viên có kinh nghiệm thực tiễn về quản trị mạng, quản trị cơ sở

dữ liệu

- Có nhân viên kỹ thuật thường xuyên theo dõi, kiểm tra 24h trong ngày và 07 ngày trong tuần để duy trì hoạt động ổn định của hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử và hỗ trợ người

sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử

* Điều kiện 4: Về kỹ thuật

- Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật, quy trình sao lưu dữ liệu tại trung tâm dữ liệu chính

- Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật dự phòng đặt tại trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20km sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố

- Kết nối trao đổi dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng yêu cầu:

Trang 6

+ Kết nối với cơ quan thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 01 kênh truyền chính và 02 kênh truyền dự phòng Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 10 Mbps

+ Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối

+ Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu

2.5 Xử lý chuyển tiếp hóa đơn điện tử

Từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, các đơn vị vẫn có thể áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành 2 Nghị định trên nếu cơ quan thuế chưa có thông báo

Kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử, nếu phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu

số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót

* Các trường hợp ngừng cấp mã hóa đơn điện tử

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 68/2019/TT-BTC về hóa đơn điện tử quy định 08

trường hợp cơ quan thuế ngừng cung cấp mã hóa đơn điện tử như sau:

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với

cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh;

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;

- Các trường hợp khác gồm:

+ Có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế

+ Có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế

+ Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện không đủ điều kiện Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra nếu cơ quan thuế xác định doanh nghiệp được thành lập nhằm mục đích mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp hoặc

sử dụng bất hợp pháp hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính và đồng thời cơ quan thuế ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

* Những trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã

Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế không lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua nếu thuộc 01 trong 08

Trang 7

trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

2.6 Xử lý hóa đơn điện tử khi có sai sót

Trong quá trình khởi tạo hóa đơn việc sai sót khó có thể tránh khỏi Theo hướng dẫn mới, khi phát hiện sai sót tùy vào loại hóa đơn, người phát hiện sai sót và thời điểm phát hiện sai sót mà cách xử lý là khác nhau

2.6.1 Xử lý hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi có sai sót

STT Trường hợp sai sót Cách xử lý

Người bán phát hiện sai sót:

1

Trường hợp người bán phát

hiện hóa đơn điện tử có mã

của cơ quan thuế chưa gửi

cho người mua có sai sót

- Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn

- Lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua

2 Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua

phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:

2.1

Sai sót về tên, địa chỉ của

người mua nhưng không sai

mã số thuế, các nội dung khác

không sai

- Người bán thông báo cho người mua;

- Thông báo với cơ quan thuế;

- Không phải lập lại hóa đơn

2.2

- Sai về mã số thuế, về số tiền

ghi trên hóa đơn, sai về thuế

suất, tiền thuế, hoặc hàng hóa

ghi trên hóa đơn không đúng

quy cách, chất lượng

- Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót;

- Người bán thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hoá đơn điện tử và lập hóa đơn điện

tử mới thay thế

- Sau khi nhận được thông báo, cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp

mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế

- Người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử mới thay thế sau đó người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới

Cơ quan thuế phát hiện sai sót :

- Cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót thì cơ quan thuế thông báo cho người bán để người bán kiểm tra sai sót

- Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo mẫu về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua

- Nếu người bán không thông báo với cơ quan thuế thì cơ quan thuế tiếp tục thông báo

Trang 8

cho người bán về sai sót của hóa đơn đã được cấp mã để người bán thực hiện điều chỉnh hoặc hủy hóa đơn

Lưu ý: Hóa đơn điện tử đã hủy không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để

phục vụ tra cứu

2.6.2 Xử lý hóa đơn điện tử không có mã khi có sai sót

Người bán phát hiện sai sót :

1 Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua có phát

hiện sai sót thì xử lý như sau:

1.1

Sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai

mã số thuế, các nội dung khác không sai sót

- Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn;

- Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi

cơ quan thuế thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế

1.2

Sai về mã số thuế, về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hoá không đúng quy cách, chất luợng

- Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót

- Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử có sai sót đã gửi cơ quan thuế thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế

Cơ quan thuế phát hiện sai sót:

- Trường hợp sau khi nhận dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử

đã lập có sai sót thì cơ quan thuế thông báo cho người bán để người bán kiểm tra sai sót

- Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn (nếu có)

- Nếu người bán thông báo hủy hóa đơn điện tử đã lập thì người bán lập hóa đơn điện tử mới để gửi người mua và gửi lại dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế

- Nếu người bán không thông báo với cơ quan thuế thì cơ quan thuế tiếp tục thông báo cho người bán về sai sót của hóa đơn đã lập để người bán thực hiện điều chỉnh hoặc hủy hóa đơn

Lưu ý: Hóa đơn điện tử đã hủy không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để phục

vụ tra cứu

2.7 Hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn điện tử trong một số trường hợp cụ thể

Trang 9

Hoạt động cung cấp điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch

vụ truyền hình, dịch vụ công

nghệ thông tin được bán theo

kỳ nhất định

Chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin

2 Hoạt động xây dựng, lắp đặt

Là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt

đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

3

Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng

nhà để bán, chuyển nhượng:

- Trường hợp chưa giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và có thực hiện thu tiền theo tiến độ dự án hoặc tiến độ thu tiền theo hợp đồng là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng

- Trường hợp đã giao quyền sở hữu, quyền sử dụng thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư 68/2019/TT-BTC

4

Mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ

thống thương mại điện tử được

lập theo thông lệ quốc tế

Chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất

ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử

5

Hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu thô, condensate

và khí thiên nhiên, khí đồng

hành, khí than

Căn cứ quy định khoản 1, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

III Áp dụng vào phần hành kế toán đang phụ trách có lưu ý gì so với hoá đơn giấy hiện tại

- Chữ ký phải có ngày ban hành hóa đơn

Trang 10

Hóa đơn dưới

200.000đ Hóa đơn giấy được xuất gộp Hóa đơn điện tử không được phép xuất tổng đốivới hàng hóa

- Hóa đơn điện tử sẽ phải lập cho từng lần bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và từng lần giao hàng (đối với hàng giao nhiều lần), không phụ thuộc vào giá trị thanh toán (Điều 12 Nghị định

số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018)

Hóa đơn đi

đường Cần phải mang theo hóa đơn giấy khi đi

đường

Không cần mang theo hóa đơn

- Khi vận chuyển, lưu thông hàng hóa trên đường, không cần phải mang theo hóa đơn giấy,

cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

để tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm sử dụng các thiết bị để truy cập tra cứu

dữ liệu hóa đơn điện tử

Lưu chứng từ

giấy tờ Hóa đơn mua vào - Lưu trực tiếp bằng

file giấy

Hóa đơn bán ra

- Lưu trực tiếp bằng file giấy

Hóa đơn mua vào

- Khi nhận được email kế toán tải xuống lưu trữ tại thư mục trên máy tính (như lưu 1 file Excel), Đổi tên file hóa đơn đó tương ứng với Mst, tên người bán, số hóa đơn

Hóa đơn bán ra -Thực hiện lưu trữ hóa đơn vào một thư mục

trên máy tính: Cập nhật một số nội dung trên hóa đơn điện tử đó vào 1 file excel như: Tên khách hàng, mã số thuế, Số tiền trước VAT, Sau VAT, mã tra cứu Đồng thời, kế toán nên chèn link trỏ tới hóa đơn này để tiện tra cứu khi cần

-THE END

Ngày đăng: 05/09/2022, 15:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w