TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trang 1Lời mở đầu
Thời gian qua, với việc thực hiện đờng lối chính sách mới về kinh tế của
Đảng và nhà nớc, nền kinh tế nớc ta không những bớc ra khỏi khủng hoảng mà còn đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng, nhất là những kết quả khả quan về tăng trởng kinh tế, đặt cơ sở cho đất nớc bớc sang giai đoạn mới., thực hiện việc chuyển đổi căn bản về cơ cấu kinh tế và tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trong công cuộc đổi mới chung của toàn xã hồi thì mỗi cá nhân mỗi đơn
vị kinh tế đều ra sức tìm hiểu nghiên cứu để thấy đợc con đờng phát triển cho doanh nghiệp mình Một trong những con đờng đó là doanh nghiệp phải vạch rõ chiến lợc kinh doanh Chiến lợc kinh doanh có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong quản lý kinh doanh hiện đại ngời ta
đặc biệt coi trọng quản lý hoạt động kinh doanh theo chiến lợc
Ngày nay, ngày càng có nhiều vấn đề liên quan đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn nh sự bão hoà thị trờng, sự thay đổi các giá trị,công nghệ mới cũng nh vấn đề liên minh khu vực, toàn cầu và vấn đề về môi trờng
Nh vậy, muốn quốc gia tồn tại và phát triển, thì doanh nghiệp phải nắm bắt
đợc các vấn đề đó một cách năng động, sáng tạo Chiến lợc phát triển chung đã
đợc đặt ra nhng để thực hiện đợc nó phải phân thành các chiến lợc nhỏ hơn giao cho các bộ phận chức năng thực thi nhằm từng bớc đạt đợc những chiến lợc mà
Đảng và nhà nớc đã xây dựng
Bằng những kiến thức đã đợc học về kỹ thuật t duy chiến lợc cung với quá trình thực tập tại "công ty xây lắp XNK vật liệu xây dựng kỹ thuật " tôi đã cố gắng chắt lọc những vấn đề cơ bản nhất, phù hợp nhất với điều kiện quản lý của công ty
Do lần đầu tiên tiếp cận với công việc nghiên cứu nên sự nhìn nhận còn hạn chế không tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện
Trang 2Phần I:
Tìm hiểu một số vấn đề về chiến lợc kinh doanh
Chiến lợc kinh doanh ( CLKD ) đợc hiểu là định hớng hoạt động có mục tiêu của doanh nghiệp cho một thời kỳ dài và hệ thông chính sách đó, biện pháo
điều kiện để thực hiện mụa tiêu đề ra Đây là một chơng trình hành động cụ thể
để việc đạt đợc những mục tiêu cụ thể thì chính sách kinh doanh cho phép doanh nghiệp lựa chọn phơng thức hành động
Mục tiêu và vai trò của chiến lợc kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp theo đuổi rất nhiều mụa tiêu khác nhau nhng có thể quy về 3 mục tiêu cơ bản:
Lợi nhuận Thế lực
An toàn
Và 3 mục tiêu nằm trong mục tiêu dài hạn còn mục tiêu ngắn hạn là mục tiêu đợc đề ra cho một chu kỳ quyết định của doanh nghiệp thờng là 1 năm,Một mục tiêu đợc coi là đúng đắn phải đáp ứng 6 tiêu thức: tính cụ thể, tính linh hoạt, tính đo đợc ( định lợng ), tính khả thi, tính nhất quán, tính hợp lý
Nh vậy, căn cứ vào phạm vi của chiến lợc chia thành chiến lợc chung ( chiến lợc tổng quát ) và chiến lợc bộ phận hợp thành Trong đó, chiến lợc tổng quát đề cập đến những vấn đề quan trọng bao trùm nhất, có ý nghĩa lâu dài, quết định sự sống còn của doanh nghiệp Các chiến lợc chủ yếu của doanh nghiệp thờng đợc hoạch định theo 4 bình diện chính của quá trình kinh doanh gồm có:
Các chiến lợc kinh tế ví dụ nh chiến lợc phát triển thị trờng, chiến lợc sản phẩm, chiến lợc mua sắm, chiến lợc tuyển dụng
Các chiến lợc tài chính: tập trung vào các vấn đề lớn nh: khả năng thanh toán, chiến lợc sử dụng lợi nhuận, chiến lợc khấu hao, tạo vốn và đầu t
Trang 3Các chiến lợc có tính chất kinh tế xã hội, chẳng hạn các chiến lợc về linh hoạt chỗ làm việc, chiến lợc tiền lơng, các chiến lợc khuyến khích ngời lao
Chiến lợc con ngời
Trong đó chiến lợc về mặt hàng kinh doanh và dịch vụ là quan trọng nhất chỉ rõ doanh nghiệp phải kinh doanh mặt hàng nào? Cần tiến hành những loại dịch vụ nào? theo đúng nhu cầu thị trờng
Chiến lợc thị trờng và khách hàng xác định đâu là thị trờng trọng điểm của doanh nghiệp, bằng cách nào để lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp Cạnh tranh là động lực để phát triển kinh doanh và các đối thủ cạnh tranh
để đề ra chiến lợc cạnh tranh hiệu quả tuỳ theo vị trí và môi trơng kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lợc Marketing hỗn hợp bao gồm chiến lợc sản phẩm giá cả, phân phối, giao tiếp, khuyếch trơng
Để thực hiện tốt các chiến lợc đề ra ở trên doanh nghiệp thơng mại có quan hệ và tác động qua lại thúc đẩy và hạn chế lẫn nhau Vì vậy khi xây dựng cũng nh khi thực hiện phơng hớng, mục tiêu của chiến lợc cần phải có cách nhìn toàn diện phân tích các luận chứng khoa học đồng bộ nhịp nhàng
Theo phân cấp quản lý, chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại bao gồm: chiến lợc cấp công ty, chiến lợc của các đơn vị kinh doanh trực thuộc
Trang 4và chiến lợc của các đơn vị kinh doanh theo các bộ phận chức năng Theo cách thức tiếp cận, chiến lợc kinh doanh có chiến lợc các nhân tố then chốt, chiến l-
ợc lợi thế so sánh, chiến lợc sáng tạo tiền công và chiến lợc khai thác các mức
độ tự do
Chiến lợc kinh doanh có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong quản lý kinh doanh ngời ta đặc biệt coi trọng quản lý hoạt động kinh doanh theo chiến lợc
Vai trò của chiến lợc kinh doanh là giúp cho các doanh nghiệp thơng mại nắm bắt đợc các cơ hội thị trờng và tạo đợc lơị thế cạnh tranh trên thơng trờng bằng cách vận dụng các nguồn lực có hạn của các doanh nghiệp và kết quả cao nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra
Môi trờng kinh doanh biến đổi nhanh luôn tạo ra cơ hội và nguy cơ trong tơng lai Có chiến lợc kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng tốt hơn các cơ hội và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trờng kinh doanh Chiến lợc kinh doanh giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn để đối phó và làm chủ các diễn biến của thị trờng
Có chiến lợc kinh doanh còn làm giảm bớt rủi ro và tăng cờng khả năng của doanh nghiệp trong việc tận dụng các cơ hội kinh doanh ngay khi chúng xuất hiện
Tuy nhiên quá trình quản trị chiến lợc kinh doanh đòi hỏi cần nhiều thời gian và công sức vào việc lập ra chiến lợc kinh doanh Sự thành công của doanh nghiệp lại phụ thuộc vào chất lợng chiến lợc đã xây dựng và cũng rất khó tránh khỏi sai sót về dự báo môi trờng kinh doanh khi xây dựng chiến lợc kinh doanh và nếu doanh nghiệp chỉ quan tâm tới việc lập mà không chỉ chú ý đầy
đủthực hiện chiến lợc kinh doanh sẽ làm giảm bớt tác dụng hữu ích của chiến
l-ợc kinh doanh
Quy trình xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp
Tiến trình quản trị chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại trải qua 3 giai đoạn:
Hoạch định ( xây dựng ) chiến lợc kinh doanh
Thực hiện chiến lợc kinh doanh
Trang 5Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và điều chỉnh chiến lợc kinh doanh Trong đó
xây dựng chiến lợc kinh doanh là khâu mở đầu quan trọng, có thể đợc thực hiện theo trình tự:
Xác định nhiệm vụ và hệ thống mục tiêu làm nền tảng cho công tác hoạch
định chiến lợc với nội dung:
+ Xác định ngành nghề và mặt hàng kinh doanh
+ Vạch rõ mục tiêu chính
+ Xác lập triết lý chủ yếu ( tôn chỉ ) của doanh nghiệp
Hầu hết các doanh nghiệp xác định mục đích hoạt đọng và nhiệm vụ chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở phân tích các nguồn lực hiện có và tiềm năng của bản thân doanh nghiệp kết hợp với nghiên cứu khách hàng và tìm hiểu đối thủ cạnh tranh gọi là nguyên tắc 3C
Phân tích các yếu tố môi trờng để nhận diện cơ hội và nguy cơ đe doạ bao gồm các yếu tố: kinh tế, chính trị, luật pháp, văn hóa xã hội, kỹ thuật và công nghệ
Phân tích điểm mạnh và điểm yếu trong phạm vi doanh nghiệp
Xây dựng chiến lợc kinh doanh tổng quát và chiến lợc kinh doanh bộ phận
Lựa chọn và quyết định chiến lợc kinh doanh
+ Nguyên tắc lựa chọn: chiến lợc kinh doanh phải đảm bảo mục tiêu bao trùm, phải có tính khả thi và phải đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa doanh nghiệp và thị trờng trên cơ sở tôn trọng lợi ích của các bên tham gia
+ Thẩm định và đánh giá chiến lợc kinh doanh
Bao gồm các tiêu chuẩn định tính và định lợng Tiêu chuẩn về định lợng để thẩm định gồm khối lợng bán hàng, thị phần của doanh nghiệp và tổng thu, lợi nhuận Tiêu chuẩn định tính phải bảo đảm tính mục tiêu của doanh nghiệp về thế lực, độ an toàn trong kinh doanh và thích ứng của chiến lợc kinh doanh với thị trờng
+ Các bớc lựa chọn và quyết định kinh doanh:
+Chọn tiêu chuẩn chung để so sánh các chiến lợc kinh doanh đã xây dựng+ Chọn các thang điểm cho các tiêu chuẩn
Trang 6Cho điểm từng tiêu chuẩn thông qua phân tích
Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kế hoạch kinh doanh hàng hoá và kế hoạch kinh doanh dịch vụ Kế hoạch kinh doanh hàng hoá và dịch vụ là kế hoạch cơ bản của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch là bộ phận cốt lõi tạo thành cơ sở của kế hoạch kinh doanh kỹ thuuaaj tài chính của doanh nghiệp
Kế hoạch lu chuyển kinh doanh hàng hoá đợc xác định trong kế hoạch kinh doanh hàng hoá và kế hoạch kinh doanh dịch vụ đợc thể hiện bằng các mặt hàng hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch
Kế hoạch kinh doanh hàng hoá dịch vụ cho doanh nghiệp tự xây dựng, tổ chức thực hiệnkiểm tra và đánh giá kết qua trên cơ sở định hớng phát triển của nền kinh tế quốc dân, của ngành và các địa phơng
Kế hoạch kinh doanh đợc thành lập cho cả năm, 6 tháng hoặc quý tuỳ theo đặc điểm tính chất kinh doanh của từng doanh nghiệp Để lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp phải căn cứ vào kết quả điều tra nghiên cứu thị t-ờng, căn cứ vào mục tiêu và chiến lợc kinh doanh đã đợc xác định và nội lực của doanh nghiệp
Việc xác định đúng đắn các chỉ tiêu của kế hoạch kinh doanh hàng hoá và dịch vụ tính bằng hiện vật có ý nghĩa to lớn và làm căn cứ chính xác để tính toán các chỉ tiêu của những kế hoạch tài chính, kỹ thuật có liên quan Và trên cơ
sở đó tính đợc quy mô khối lợng, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp trong
kỳ kế hoạch
Trang 7Phần II Lịch sử hình thành tình hình thực hiện phát triển kinh doanh của công ty xây lắp XNK vật liệu xây dựng
kỹ thuật - CONSTREXIM
I Quá trình hình thành và phát triển
Cong ty xây lắp XNK vật liệu xây dựng kwx thuật CONSTREXIM là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động kinh doanh, đợc thành lập theo quyết định số: 032A / Bộ xây dựng - TCLĐ ngày 12/2/1993 của Bộ trởng Bộ xây dựng Tên giao dịch quốc tế là VIET NAM NATIONAL ENGINEERING AND CONSTRUCTION, EXPORT IMPORT CORPATIONviết tắt là CONSTREXIM
Trong nền kinh tế thị trờng ngày một sôi động với t cách là một doanh nghiệp nhà nớc, công ty vừa phải quán triệt đờng lối của Đảng là chuyển sang nền hinh tế nhiều thành phần vừa phải phát triển nền sản xuất và phân công lao
động xã hội, công ty trở thành bộ phận độc lập với sản xuất nhằm thực hiện chức năng lu chuyển hàng hoá, thực hiện giá trị hàng hoá trong khâu tiêu dùng,
đảm bảo hạ thấp chi phí lu thông, phục vụ quá trình sản xuất và tiêu dùng đời sống nhân dân Chính vì vậy mà ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty rất đa dạng bao gồm:
Thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình đờng dây và trạm biến thế điện
Lắp đặt các công trình cơ điện, kỹ thuật điện lạnh, lắp đặt thiết bị cho các công trình thiết bị thang máy
Thiết kế hệ thống cơ điện, điện lạnh, t vấn về thiết kế mua sắm vật t thiết
bị, lập và quản lý dự án các công trình cơ điện, điện lạnh và các dịch vụ t vấn xây dựng khác
Kinh doanh phát triển nhà
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
Trang 8Nhập khẩu các mặt hàng gia dụng và tiêu dùng: điện lạnh, điện máy, thiết
bị vệ sinh, trang trí nội thất, ngoại thất
Nhập khẩu phơng tiện vận tải xe má, dịch vụ chuyển giao công nghệ và thiết bị công nghệ xây dựng
Xuất khẩu lao động, đào tạo thực tập sinh trong và ngoài nớc
Dịch vụ giao nhận, vận tải chuyển khẩu
Sở dĩ trên thị trờng ngày càng có nhiều mặt hàng của công ty là do công ty
đã tuyển dụng đợc những ngời lao động có phẩm chất và tiêu chuẩn nhất định theo yêu cầu công việc kinh doanh Nhng để doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển thì bộ máy quản lý của doanh nghiệp đã không ngừng chăm lo đến việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dỡng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh Cho nên nhiệm vụ hàng đầu của lãnh đạo công ty là chăm sóc mọi ngời, huấn luyện và động viên họ thành ngời có khả năng làm việc và có
Trang 9đạo đức Sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty thể hiện bằng những việc làm cụ thể từ chủ trơng, chính sách của doanh nghiệp đến cung cách đối xử của các cấp quản lý của doanh nghiệp đối với ngời lao động tạo ra bầu không khí thân mật, gắn bó trong đơn vị cùng lao động và cùng hởng thụ theo sự cống hiến của từng ngời.
Sự thăm hỏi động viên, tặng quà nhân những ngày lễ, tết hoặc khi ốm đau của ban lãnh đạo đối với nhân viên đã để lại những ấn tợng khó quên và có ý nghĩa động viên rất lớn đối với tất cả cán bộ công nhân viên của công ty
Chính những việc làm ý nghĩa đó của ban lãnh đạo đã khiến ngời lao động
đem hết sức nhiệt tình, hăng say lao động để phục vụ công hiến vì mục tiêu của công ty
Trình độ văn hóa trong công ty đợc mô tả trong bảng dới đây:
ty Kế hoạch những năm tới công ty sẽ đào tạo cho cán bộ, công nhân viên băng những hình thức mới hơn nh: đa ngời có năng lực sang nớc ngoài học hỏi thêm
để nâng cao kỹ thuật sử dụng công nghệ - máy móc tiên tiến đợc nhập vào trong nớc
II Thực hiện việc hoạch định chiến lợc.
2.1 Bộ máy quản trị của doanh nghiệp
Bộ máy quản trị của doanh nghiệp:
Trang 10+ Giám đốc công ty và các phó giám đốc.
+ Kế toán trởng công ty
+ Các phòng ban, chuyên môn, nghiệp vụ
2.2 Chức năng của các bộ phận thực hiện chiến lợc.
Giám đốc là ngời có quyền cao nhất phụ trách chung các công việc, trực tiếp quản lý công tác tài chính - kế hoạch, cán bộ Chịu trách nhiệm với công ty
về tình hình sản xuất kinh doanh và nộp ngân sách
Phó giám đốc kinh doanh: có trách nhiệm chỉ định các phòng ban, phân ởng về việc xử dụng vật t, định mức vật t đảm bảo cho hoạt động sản xuất của công ty
x-Phó giám đốc kỹ thuật, thay mặt giám đốc điều hành trực tiếp mọi hoạt
động về quản lý kỹ thuật Chỉ đạo chơng trình nghiên cứu phát triển khoa học
kỹ thuật, đối với trang thiết bị
Phó giám đốc đầu t xây dựng cơ bản: quản trị và nghiên cứu chỉ đạo công tác đầu t khai thác và tìm đối tác cả trong và ngoài nớc nhằm thu hút vốn đầu t Chỉ đạo, sửa chữa, xây dựng hoàn thiện các công trình đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng hành chính
Phòng
Kế toán tài vụ
Phòng
kế hoạch vật t
Trang 11Các phòng ban:
Phòng kỹ thuật: kiểm tra theo dõi thực hiện các quy trình để rút ra kinh
nghiệm ban hành quy trình mới, phụ trách công tác khoa học kỹ thuật, xây dựng
hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, kiểm tra chất lợng sản phẩm
Phòng xuất - nhập khẩu: nhiệm vụ chính là xuất nhập khẩu hàng hoá,
thiết bị, linh kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nghiên cứu và tham mu cho ban lãnh đạo về công tác đầu t phát triển
Phòng kế hoạch vật t: thực hiện chức năng cung ứng vật t cho sản xuất
theo đúng tiến độ Thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm dới sự quản lý của giám đốc
Phòng tài chính kế toán: nhiệm vụ chính là hạch toán và quyết toán các
hoạt động kinh doanh, thanh toán và theo dõi các khoản tiền của công ty Giúp lãnh đạo xây dựng các kế hoạch về tài chính và các nội dung về kế toán
Phòng hành chính: gồm 3 bộ phận cấu thành: tổ chức lao động, hành
chính và bảo vệ Với chức năng là tham mu về công tác tổ chức, lao động, cán
bộ, tiền lơng, hành chính văn phòng cho lãnh đạo cấp trên
Mô hình quản lý đợc liên kết với nhau thành một tổng thể thống nhất dới
sự lãnh đạo của giám đốc công ty thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng tốt hơn
2.3 Phân tích môi trờng kinh doanh.
Ngời Trung Quốc có câu:"Muốn làm giàu, thông tin phải đi đầu" các thông tin về môi trờng bao giờ cũng là cơ sở, là nguồn gốc của các hoạch định
về chiến lợc và kế hoạch kinh doanh Chính vì vậy, công ty rất coi trọng thu thập nắm bắt nguồn "tài nguyên" quý giá này
Trớc hết công ty đã xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống thông tin về bản thân công ty nh: các báo cáo về tình hình bán hàng, tình hình chi phí kinh doanh, hoạt động kho lu lợng tiền mặt, các khoản phải trả phải thu Công
ty đã xử dụng máy vi tính để thực hiện tốt hệ thống thông tin này Đặc biệt công
ty rất coi trọng các thông tin về môi trờng bên ngoài nh các yếu tố chính trị, luật pháp, kỹ thuật công nghệ, cơ chế quản lý kinh tế mối quan hệ kinh tế quốc tế Trong bảng tổng hợp về môi trờng kinh doanh