1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Đề cương Triết học MacLenin

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương Triết học MacLenin
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 520,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1,2 Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Phân tích nội dung vấn đề cơ bản của triết học? Định nghĩa theo Ăngghen “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan.

Trang 1

Câu 1,2: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Phân tích nội dung vấn đề cơ bản của triết học?

- Định nghĩa: theo Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”

+ Tư duy là ý thức, tinh thần; còn tồn tại là vật chất

+ VĐCB của triết học có 2 mặt:

 Thứ nhất, giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết

định cái nào?

 Thứ hai, con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

- Mối quan hệ giữa ý thức và vật chất là VĐCB của triết học bởi vì:

+ Trong TG có nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau, nhưng có 2 ht chính là ht vật chất

và ý thức, tinh thần Mối quan hệ này bao trùm lên toàn bộ TG

+ Giải quyết mối quan hệ này là cơ sở để giải quyết những vấn đề còn lại của triết học

+ Giải quyết mqh này là cơ sở đề xác định lập trường tư tưởng thế giới quan của các nhà triết học cững như các học thuyết của họ

+ Tất cả các nhà triết học đều trực tiếp / gián tiếp giải quyết mqh này

- Các cách giải quyết VĐCB của triết học:

+ Mặt thứ nhất:

 CN duy vật cho rằng, vc có trước, ý thức có sau, vc quyết định ý thức Trong lịch

sử có 3 hình thức của CNDV: CNDV chất phác cổ đại, CNDV siêu hình, CNDV biện chứng do Mác và Ăngghen xây dựng vào những năm 40 thế kỉ XIX

 CN duy tâm cho rằng, ý thức có trước, vc có sau, ý thức quyết định vc Trong lịch sử có 2 hình thức của CNDT: CNDT chủ quan, khách quan

 Các nhà triết học nhị nguyên cho rằng, vc và ý thức cùng tồn tại, không quyết định nhau

+ Mặt thứ hai:

 Các nhà triết học khả tri (có thể biết) cho rằng: con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được TG Có những sv, ht hiện tại chư nhận thức được nhưng tương lai con người ta sẽ nhận thức được nó

 Các nhà triết học bất khả tri (không thể biết) cho rằng: con người không có khả năng nhận thức được TG, hoặc chỉ nhân thức được ht bề ngoài ngẫu nhiên mà không nhận thức được ban chất sv, ht

Trang 2

Câu 3: Tại sao nói triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử?

+ Hàng loạt cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân nổ ra ở khắp nơi

+ Đó là bằng chứng lịch sử thể hiện giai cấp vô sản đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập, tiên phong trong cuộc đấu tranh cho nền dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội

+ Thực tiễn CM của giai cấp vô sản đặt ra yêu cầu khách quan là nó phải được soi sáng bằng lý luận khoa học CN Mác ra đời đã đáp ứng được yêu cầu đó

- Tiền đề lý luận:

+ Triết học cổ điển Đức (Hêghen & Phơbách): Mác kế thừa phép biện chứng của ghen trên cơ sở lược bỏ các yếu tố duy vật đồng thời Mác kế thừa quan điểm duy vật tiến bộ của Phơ-bách, gạt bỏ quan điểm duy tâm về XH để xây dựng CN duy vật biện chứng

+ Kinh tế chính trị cổ điển Anh (Smít, Ricácđô): Mác kế thừa quan điểm tiến bộ về kinh tế, đặc biệt là học thuyết về giá trị của A.Smit và Ricácđô là cơ sở hình thành các quan điểm duy vật về lịch sử

+ CN xã hội không tưởng Pháp ( Xanh Ximông, Phuriê): Mác kế thừa các quan điểm tiến bộ về XH của Xanh Xi-mông và Phuriê và biến CNXH không tưởng thành CNXH khoa học

- Tiền đề khoa học tự nhiên:

+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: là cơ sở KHTN khẳng định rằng giữa các dạng năng lượng trong TG và rộng hơn là sv, ht trong Tg không tách rời nhau, mà giữa chúng có mối quan hệ với nhau, trong điều kiện nhất định có thể chuyển hóa cho nhau

+ Học thuyết tế bào của M.Slaiđen: là cơ sở tự nhiên chứng minh rằng thực vật và động vật có mối liên hệ với nhau, vì chứng có chung nguồn gốc và hình thái (tế bào) + Học thuyết tiến hóa của Đácuyn: là cơ sở KHTN chứng minh rằng giữa các loài trong TG có mối liên hệ với nhau, vì theo học thuyết, tất cả các loài đều được sinh ra từ các loài trước đó bằng con đường chọn lọc tự nhiên

- Kết luận: Đó chính là những điều kiện, tiền đề ra đời CN Mác Do đó, triết học Mác (

là cơ sở lý luận của CN Mác) ra đời là một điều tất yếu lịch sử

Trang 3

Câu 4: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và rút ra ý nghĩa khoa học của định nghĩa?

- Quan niệm của CNDV trước Mác về vật chất:

+ Thời kì cổ đại: Đây là thời kì khoa học chưa phát triển, nhận thức của con người còn hạn chế, cho nên các nhà triết học nhận thức thế giới một cách trực quan, cảm tính

Họ đồng nhất vật chất với nước, lửa, không khí, “nguyên tử”…

+ Thế kỉ XVII-XVIII: đây là thời kì cơ học cổ điển của Newton phát triển, nên các nhà triết học đề cao vai trò của khối lượng, và họ đồng nhất vật chất với khối lượng

- Hoàn cảnh ra đời của ĐN:

Cuối TK XIX, các nhà vật lý đã tìm ra cấu tạo của nguyên tử, gồm có hạt nhân nguyên

tử và các lớp điện từ Do đó, quan niệm nguyên tử là dạng vật chất bé nhất ko thể phân chia ko còn đúng nữa Từ đó dẫn tới khủng hoảng về thế giới quan của các nhà vật lý cũng như các nhà triết học CNDT đã lợi dụng cơ hội này chống lại CNDV

Trong hoàn cảnh đó, các nhà triết học duy vật cần có định nghĩa mới về vật chất

- Định nghĩa vật chất của Lê-nin:

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

- Phân tích nội dung định nghĩa:

+ Vật chất là một phạm trù triết học, chứ không phải của một ngành khoa học cụ thể,

nó phản ánh cái đặc trưng, bản chất, căn bản, phổ biến của sự vật

+ Vật chất chỉ thực tại khách quan, là tất cả những gì tồn tại bên ngoài, đọc lập với ý thức con người, dù con người đã nhận thức được hoặc chưa nhận thức được

+ Vật chất gây nên cảm giác con người khi thế giới vật chất trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến các giác quan con người, nên cái ý thức trong đầu chúng ta chỉ là phản ánh cái thế giới bên ngoài

- Ý nghĩa khoa học của định nghĩa:

+ Giải quyết triệt để 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường CNDVBC + Khắc phục hạn chế trong quan niệm về vật chất của CNDV siêu hình

+ Cung cấp căn cứ, kiến thức khoa học để xác định những gì là vật chất, không là vật chất

Trang 4

Câu 5: Tại sao vận động là CNDVBC?

- Quan điểm của CNDV siêu hình về vận động: vận động là sự dịch chuyển vị trí của

các vật thể trong không gian, và nguồn gôc vận động nằm bên ngoài các sự vật hiện

tượng

- Quan điểm của CNDV biện chứng về vận động:

+ Định nghĩa vận động: vận động là mọi sự biến đổi nói chung, tức là mọi sự thay đổi

từ đơn giản đến phức tạp diễn ra trong thế giới

 Vận động không tự nhiên sinh ra, cũng không tự nhiên mất đi, mà nó tồn tại vĩnh viễn cùng thế giới vật chất

+ 5 hình thức cơ bản của vận động:

 vận động cơ học: sự dịnh chuyển vị trí các vật thể trong không gian

 vận động vật lý: sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, vận động điện

tử, các quá trình nhiệt, điện…

vận động hóa học: sựu biến đổi của các chất vô cơ, hữu cơ trong quá trình

hóa hợp và phân giải

 vận động sinh vật: sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường …

 vận động xã hội: sự thay đổi các hình thái kinh tế - xã hội…

+ Đứng im: là trạng thái vận động đặc biệt; đứng im chỉ xảy ra trong một quan hệ xác định, chứ ko phải trong mọi mối quan hệ; đứng im cũng chỉ xảy ra trong một hình thức vận động xác định, chứ ko phải mọi hình thức vận động Dó đó, đứng im là tương đối tạm thời, còn vận động là tuyệt đối

Câu 6: Phân tích quan điểm của CNDVBC về nguồn gốc và bản chất của ý thức?

- Nguồn gốc ý thức:

+ Nguồn gốc tự nhiên:

 Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác khi chúng tác động qua lại lẫn nhau

Trang 5

 Tất cả mọi dạng vật chất trong TG đều có thuộc tính phản ánh, có 3 hình thức phản ánh: -> phản ánh lý hóa (đặc trưng cho các dạng vật chất vô sinh)

-> phản ánh sinh vật (đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh được thể hiện ở 3 cấp độ: tính kích thích, tính cảm ứng, tính tâm lý động vật)

-> phản ánh ý thức (là hình thức phản ánh cao nhất chỉ có ở con người,

ý thức là thuộc tính của 1 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người, ý thức phản ánh TG vật chất vào trong bộ não người khi TG vật chất trực tiếp/gián tiếp tác động đến các giác quan của con người

Do đó, bộ não người cùng với TG bên ngoài tác động vào bộ não người thì đó

là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

+ Nguồn gốc xã hội: thông qua quá trình LĐ-SX, bộ não con người dần hoàn thiện, khả năng phản ánh của bộ não ngày càng phát triển; đồng thời thông qua quá trình LĐ, ngôn ngữ được hình thành, ngôn ngữ là phương tiện để truyền tải thông tin và lưu giữ thông tin Đặc biệt ngôn ngữ có khả năng khái quát hóa, hệ thống hóa các tri thức của con người Nếu ko có ngôn ngữ thì ko có ý thức

Do đó, quá trình LĐ-SX hoạt động thực tiễn của con người là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự hình thành và phát triển của ý thức – đó chính là nguồn gốc xã hội của ý thức

+ Ý thức là hình ảnh chủ quan của TG khách quan: ý thức là hình ảnh bị chi phối bởi

TG khách quan, nhưng nó còn bị chi phối bởi mục đích, trình độ nhận thức của mỗi người

+ Ý thức là 1 hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội: ý thức có nguồn gốc tự nhiên, nên nó chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên, ngoài ra ý thức còn có nguồn gốc xã hội nên nó chịu sự chi phối bởi các quy luật xã hội

Câu 7: Phân biệt giữa hoạt động có ý thức của con người và hoạt động bản năng của động vật, và hoạt động của người máy?

- Bản chất của ý thức:

+ Ý thức là sự phản ánh của tính năng động, sáng tạo

+ Ý thức là hình ảnh chủ quan của TG khách quan

+ Ý thức là 1 hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội

Trang 6

- Phân biệt giữa hoạt động có ý thức của con người và hoạt động bản năng của động vật:

+ Hoạt động có ý thức của con người phản ánh thế giới khách qua thông qua lao động nhằm cải tạo thế giới theo nhu cầu con người Còn hoạt động bản năng của động vật hình thành do tính chất và quy luật sinh học chi phối

+ Con người biết chế tạo công cụ lao động Không chỉ sử dụng những vật liệu sẵn có trong tự nhiên mà còn sản xuất ra của cải không có trong tự nhiên Con vật tồn tại nhờ vào vật phẩm sẵn có trong tự nhiên

+ Hoạt động có ý thức của con người là hoạt động có mục đích, sáng tạo, có kế hoạch hoạt động của con vật phụ thuộc vào tự nhiên, thụ động không có sự sáng tạo

- Phân biệt giữa hoạt động có ý thức của con người và hoạt động của người máy (rô bốt)

+ Ý thức mang bản chất xã hội còn người máy hoạt động theo nguyên tắc và chương trình do con người xây dựng Bản thân máy móc không hiểu được kết quả hoạt động của

nó có ý nghĩa gì

+ Người máy không thể phản ánh sáng tạo lại hiện thực dưới dạng tinh thần như hoạt động ý thức của con người Người máy chỉ là công cụ giúp con người hoạt động ngày

càng có hiệu quả hơn trong hoạt động thực tiễn

Câu 8: Phân tích cơ sở lý luận của Nguyên tắc Toàn diện? ĐCSVN đãvận dụng nguyên tắc này như thế nào trong thời kỳ đổi mới?

- Nguyên tắc Toàn diện yêu cầu:

+ Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, cần xem xét các sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng tác động qua lại giữa các mặt, các bộ phận, các yếu tố của chính

sự vật, hiện tượng đó và trong sự tác động qua lại giữa các sv, ht đó với các sv, ht khác

+ Đồng thời, phân loại từng mối liên hệ, xác định rõ mối liên hệ trọng tâm, cơ bản nhất của các sv, ht

Cơ sở của nguyên tắc toàn diện là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

- Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:

+ Khái niệm mối liên hệ: Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định,

sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sv, ht, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sv, ht trong TG

(Phân tích KN: Tất cả mọi sv, ht trong TG luôn tồn tại trong mối liên hệ phổ biến,

quy định ràng buộc lẫn nhau Không có sv, ht nào tồn tại cô lập không liên hệ với các

sv, ht khác)

+ Tính chất của mối liên hệ:

Trang 7

 Tính khách quan: mối liên hệ là cái vốn có của sv, ht, ko phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

 Tính phổ biến: mối liên hệ xảy ra trong mọi lĩnh vực, trong TN, XH, trong tư duy con người

 Tính đa dạng, phong phú: sv, ht hay quá trình khác nhau đều có mối liên hệ khác nhau, giữ vị trí, vai trò khác nhau trong đối với sự tồn tại và phát triển của nó Mặt khác, cùng một mối liên hệ nhất định, ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động, phát triển của sv thì cũng có những t/c và vai trò khác nhau

- Vận dụng:

+ Trong xu thế toàn cầu hóa quốc tế hiện nay, ĐCSVN chủ trương đổi mới toàn diện tất cả các mặt của đời sống xã hội: từ kinh tế đến chính trị, văn hóa xã hội… Đồng thời, ĐCSVN đã chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với những điều kiện lịch sử cụ thể của nước ta vs phương châm: hội nhập mà ko hòa tan

+ Trong mỗi giai đoạn của quá trình đổi mới ptr đất nước, ĐCSVN luôn xác định khâu then chốt và tập trung mọi nguồn lực để giải quyết, tạo tiền đề cho sự phát triển của các khâu khác

Câu 9: Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển? ĐCSVN đã vận dụng nguyên tắc này ntn trong thời kỳ đổi mới?

- Nguyên tắc phát triển yêu cầu:

Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn, khi xem xét các sv, ht cần phải đặt chúng trong khuynh hướng vận động biến đổi đi lên Đồng thời phát hiện và ủng hộ cái mới, khắc phục những tư tưởng bảo thủ trì trệ, định kiến

Cơ sở lý luận của quan điểm Phát triển là nguyên lý về sự phát triển

- Nội dung Nguyên lý về sự phát triển:

+ Khái niệm sự phát triển:

 Quan điểm siêu hình cho rằng: phát triển chỉ là sự tăng giảm đơn thuần về mặt

số lượng, không có sự thay đổi về chất của sv; đồng thời, cói sự phát triển là quá trình tiến lên liên tục, không trải qua những bước quanh co phức tạp

 Quan điểm của CNDVBC: Khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thấp lên trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

+ Tính chất của sự phát triển:

Trang 8

 Tính khách quan: biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và phát triển Đó là quá trình bắt nguồn từ bản thân sv, ht; là qua trình giải quyết mâu thuẫn của sv,

ht đó

 Tính phổ biến: thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực tự nhiên,

xã hội, tư duy; trong tất cả mọi sv, ht và trong mọi quá trình, mọi giai đoạn của

mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là mục tiêu của sự ptr Bên cạnh đó, ptr mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ KHCN ngày càng cao và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

+ Trong qtr đổi mới, ptr đất nước, ĐCSVN luôn đấu tranh phê phán những quan điểm bảo thủ trì trệ, định kiến và kiên trì đổi mới phát triển nền kinh tế

Câu 12: Phân tích nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi

về vật chất và ngược lại? Ý nghĩa phương phấp luận của việc nghiên cứu quy luật này?

- Vị trí và vai trò quy luật: Chỉ ra phương thức, cách thức của sự vận động, phát triển của các sv, ht trong TG

- Nội dung quy luật:

+ Khái niệm chất, phân tích khái niệm, phân biệt chất và thuộc tính:

Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính quy định khách quan vốn

có của sv, ht, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính làm cho sv, ht là nó chứ không phải cái khác

Mỗi sv, ht có nhiều thuộc tính, nhưng chỉ những thuộc tính cơ bản mới tạo nên chất của sv Chất của sv được biểu hiện thông qua các thuộc tính Mỗi sv có nhiều thuộc tính,

do đó, một sv, ht có nhiều chất

+ Khái niệm lượng, phân tích khái niệm, đặc điểm của lượng:

Trang 9

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sv

về mặt số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, trình độ, nhịp điệu của các quá trình vận động và phát triển của sv, ht

+ Khái niệm Độ, Điểm nút, bước nhảy

Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng

chưa làm thay đổi về chất của sv

Điểm nút là thời điểm mà tại đó diễn ra sự thay đổi về chất của sv, ht

Bước nhảy dùng để chỉ quá trình chuyển hóa về chất của sv do sự thay đổi về

lượng trước đó của sv gây ra

- Mối quan hệ giữa chất và lượng:

Lượng biến đổi dần dần dẫn đến sự hay đổi về chất:

 Mỗi sv, ht tồn tại đều là 1 thể thống nhất giữa 2 mặt chất và lượng, 2 mặt này tác động qua lại lẫn nhau Sự thay đổi về lượng tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của các sv, ht đó

 Lượng là yếu tố động, luôn thay đổi (tăng/giảm) Lượng biến đổi dần dần, tuần

tự và có xu hướng tích lũy Vượt qua giới hạn độ sẽ đạt tới điểm nút Tại điểm nút, diễn ra sự nhảy vọt (bươc nhảy), đó là quá trình biến đổi về vật chất của sv Chất cũ mất đi, chất mới ra đới thay thế cho nó

Quá trình này diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại, tạo thành phương thức cơ bản, phổ biến của sự vận động, phát triển của các sv, ht trong TG

Chất mới ra đời, tác động ngược trở lại lượng của sự vật:

 Chất mới ra đời sẽ có một lượng mới tương ứng với nó Chất mới có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận động và phát triển của các sv, ht

 Chất mới ra đời cũng làm thay đổi giới hạn độ, điểm nút, tạo ra những biến đổi mới về lượng của sv

Do đó, không chỉ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất mà những thay đổi về chất cũng dẫn đến những thay đổi về lượng của các sv, ht

- Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Trong nhận thức và hđ thực tiễn phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi về chất Khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của sự vận động của sv, ht

+ Trong nhận thức và hđ thực tiễn, cần tránh 2 khuynh hướng:

 Nôn nóng, chủ quan, duy ý chí đốt cháy giai đoạn, chưa tích lũy đủ về lượng đã muốn thay đổi về chất của sv, ht

Trang 10

 Bảo thủ trì trệ, không thực hiện bước nhảy khi đã tích lũy đủ về lượng

Câu 13: Có thể đồng nhất chất của sv với thuộc tính của sv được không? Tại sao?

- Khái niệm chất: Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính quy định

khách quan vốn có của sv, ht, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính làm cho sv, ht

là nó chứ không phải cái khác

- Khái niệm thuộc tính: chỉ những đặc điểm, tính chất của sv, ht

- Không thể đồng nhất chất của sv với thuộc tính của sv, vì:

+ Chất là tổng hợp nhiều thuộc tính khách quan vốn có của sv, ht Chỉ những thuộc tính cơ bản mới tạo thành chất sv Chất của sv được biểu hiện thông qua các thuộc tính

cơ bản ở các quan hệ khác nhau Mỗi sv có nhiều thuộc tính, do đó, một sv, ht có nhiều chất

+ Chất của sv, ht còn được xác định bởi cấu trúc, phương thức liên kết giữa các thuộc tính cấu thành sv

VD: Xét lý tính của kim loại: dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim

Kim loại có rất nhiều thuộc tính nhưng chỉ những thuộc tính cơ bản trên mới tạo thành chất của sv Và sự thống nhất các thuộc tính cơ bản trên tạo nên chất của sv để phân biệt kim loại và phi kim

Câu 15: Thực tiễn là gì? Phân tích v/trò của thực tiễn đối với quá trình nhận thức?

 Là hoạt động có tính sáng tạo, có tính mục đích cải tạo tự nhiên

+ Các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn:

 Hoạt động sản xuất vật chất: là qtr con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, tạo ra của cải vật chất cho cho xã hội

Trang 11

 Hoạt động chính trị xã hội: là hđ của các tổ chức xã hội nhằm biến đổi các quan

hệ xã hội mà đỉnh cao nhất là biến đổi các hình thái kinh tế - xã hội

 Hoạt động thực nghiệm khoa học: là qtr mô phỏng hiện thực khách quan trong phòng thí nghiệm hoặc trong môi trường gần giống với tự nhiên, để tìm ra bản chất của đối tượng nhận thức

- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:

+ Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức:

 Đối tượng nhận thức là TG khách quan, nhưng nó không tự bộc lộ các thuộc tính,

nó chỉ bộc lộ khi con người tác động vài bằng hđ thực tiễn Cho nên, thực tiễn là

cơ sở trực tiếp hình thành qtr nhận thức

 TG khách quan luôn vận động, để nhận thức kịp tiến trình vận động đó, con người buộc phải thông qua hđ thực tiễn Do đó, nhận thức đòi hỏi thực tiễn như một nhu cầu, động lực

+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Những tri thức của con người đạt được thông qua qtr nhận thức phải áp dụng vào hiện thực cải tạo hiện thực Hơn nữa, nhận thức của con người là nhằm phục vụ thực tiễn, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn Do đó thực tiễn là mục đích chung của các ngành khoa học

+ Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý: Để ktra tính đúng đắn những tri thức mới

có được thông qua nhận thức, con người cần phải dựa vào thực tiễn Thực tiễn chính là thước đo giá trị những tri thức mới, đồng thời thực tiễn bổ sung, phát triển, hoàn thiện qtr nhận thức

- Ý nghĩa: Nguyên tắc thực tiễn đòi hỏi

+ Khi xem xét sv, luôn gắn với nhu cầu thực tiễn Coi trọng thực tiễn và tổng kết các hoạt dộng của thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện, phát triển lý luận

+ Luôn có tư tưởng đấu tranh chống lại các bệnh giáo điều, chủ quan, duy ý chí, xa rời thực tiễn, xa rời cuộc sống và tách lý luận khỏi thực tiễn

Câu 16: Tại sao nói, trong các hình thức cơ bản của hđ thực tiễn, hđ sản xuất vật chất đóng vai trò quyết định nhất?

- Thực tiễn:

+ Định nghĩa: là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

+ Tính chất của hđ thực tiễn:

Trang 12

 Là hoạt động có tính cộng đồng xã hội

 Là hoạt động có tính lịch sử cụ thể

 Là hoạt động có tính sáng tạo, có tính mục đích cải tạo tự nhiên

+ Các hình thức cơ bản của hđ thực tiễn:

 Hđ sản xuất vật chất: là qtr con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, tạo ra của cải vật chất cho cho xã hội

 Hđ chính trị xã hội: là hđ của các tổ chức xã hội nhằm biến đổi các quan hệ xã hội mà đỉnh cao nhất là biến đổi các hình thái kinh tế - xã hội

 Hđ thực nghiệm khoa học: là qtr mô phỏng hiện thực khách quan trong phòng thí nghiệm hoặc trong môi trường gần giống với tự nhiên, để tìm ra bản chất của đối tượng nhận thức

- Giải thích: Trong các hình thức cơ bản của thực tiễn, hoạt động sản xuất vật chất đóng vai trò quan tọng nhất vì:

+ Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là cơ sở hình thành các quan hệ xã hội, là cơ sở sáng tạo ra toàn bộ đời sống tinh thần cho xã hội + Sản xuất vật chất là đk chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người

+ Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của các hình thức hđ thực tiễn khác cũng như các hoạt động khác của con người

Câu 18: Phân tích sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình? Ý nghĩa của hai phương pháp đó? <Chia giấy thành 2 phần>

* Phương pháp biện chứng

- Được thể hiện trong ba hình thức cơ bản của Phép biện chứng: Phép biện chứng tự phát thời cổ đại, Phép biện chứng duy tâm Hê-ghen trong triết học cổ điển Đức và Phép biện chứng duy vật do C.Mác cùng Ph.Ăng-ghen xây dựng vào những năm 40 của TK

Ngày đăng: 10/09/2022, 16:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w