1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Tìm hiểu quy trình lấy mẫu và phân tích nước thải Công nghiệp pot

26 1,4K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 425,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận Tìm hiểu quy trình lấy mẫuvà phân tích nước thải Công nghiệp... Đặc biệt không thể thiếu là chỉ dạy, dìu dắt của quý thầy cô Bộ môn Công nghệ Kỹ thuật Môi trường – Ph

Trang 1

Tiểu luận Tìm hiểu quy trình lấy mẫu

và phân tích nước thải

Công nghiệp

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cám ơn 3

Lời mở đầu 4

Chương 1: Tổng quan về Trung tâm quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Quảng Trị 6

1.1 Vị trí và chức năng 6

1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 6

Chương 2: Tổng quan về nước thải Công nghiệp và các chỉ tiêu cần phân tích 8

2.1 Nước thải Công nghiệp Khu Công nghiệp Nam Đông Hà 8

2.1.1 Các loại hình sản xuất trong Khu CN Nam Đông Hà 8

2.1.2 Thành phần và tính chất nước thải KCN Nam Đông Hà 8

2.2 Tổng quan về các phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước thải CN Nam Đông Hà 8

2.2.1 Xác định pH 9

2.2.2 Xác định Amoni 9

2.2.3 Xác định SS và VSS 9

2.2.4 Xác định Nitrat bằng phương pháp Salicylate 9

2.2.5 Xác định BOD 5 9

2.2.6 Xác định COD 9

2.2.7 Xác định Phospho 10

2.3 Các chỉ số cần phân tích 10

Chương 3: Quy trình lấy mẫu và phân tích một số thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp 11

3.1 Quy trình lấy mẫu 11

3.1.1 Bình chứa mẫu 11

3.1.2 Thiết bị lấy mẫu thủ công 11

3.1.3 Địa điểm lấy mẫu 12

3.1.4 Thời gian lấy mẫu 12

Trang 3

3.1.5 Bảo quản, vận chuyển và lưu giữ mẫu 13

3.2 Quy trình phân tích 13

3.2.1 Xác đinh pH 13

3.2.2 Thí nghiệm xác định BOD 14

3.2.3 Xác định nhu cầu oxy hóa hóa học (COD) bằng phương pháp đun hồi lưu trắc quang 15

3.2.4 Cách xác định Amoni trong nước bằng phương pháp Phenat 17

3.2.5 Cách xác định Nitrat bằng phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic18 3.2.6 Xác định Nitrit bằng phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử 20

3.2.7 Xác định photphat trong nước bằng phương pháp ascorbic 22

3.3 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại Nhà máy gỗ MDF trong Khu Công Nghiệp Nam Đông Hà 23

Kết luận 25

Tài liệu tham khảo 26

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này là kết quả của sự hướng dẫn tận tình cùngvới sự quân tâm chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị tại

-o0o -Trung tâm quan trắc và kỹ thuật Môi trường Quảng Trị Đặc biệt không thể thiếu là chỉ dạy, dìu dắt của quý thầy cô Bộ môn Công nghệ Kỹ thuật Môi trường – Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị.

Trong thời gian qua, ở Trung tâm, nơi thực tập tôi có điều kiện được tiếp xúc vớithực tế, trao dồi kinh nghiệm sống, kinh nghiệm làm việc cho bản thân, tất cả nhữngđiều ấy đều nhờ sự quan tâm từ ban lãnh đạo, cô chú và các anh chị ở Trung tâm quantrắc và kỹ thuật Môi trường Quảng Trị Ở trường tôi đã nhận được sự giúp đỡ dìu dắtcủa quý thầy cô Bộ môn Thầy Cô đã đem đến cho tôi hành trang để bước vào cuộcsống

Qua đây, cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, cùng với lòng biết ơn sâu sắc đếnBan lãnh đạo, cô chú anh chị ở Trung tâm quan trắc và kỹ thuật Môi trường Quảng Trị

đặc biệt là Chị Nguyễn Thị Tố Nga, Anh Lê Văn An, người trực tiếp hướng dẫn thực

tập tại Trung tâm Và quý thầy cô Bộ môn Công nghệ Kỹ thuật Môi trường – Phân hiệu

ĐH Huế tại Quảng Trị đặc biệt cô Võ Thị Yên Bình người đã hướng dẫn tôi hoàn

thành bài báo cáo này

Trong bài báo cáo, không thể không có sai sót, kính mong nhận được ý kiến đónggóp của quý thầy cô

Trân thành cảm ơn.

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU.

Công nghiệp đang có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốc gia vì nóchiếm lượng lớn trong nguồn thu của các quốc gia, giải quyết được nhiều việc làm cholao động xã hội và tạo điều kiện cân bằng xuất nhập khẩu Ở Việt Nam, Công nghiệpđang từng bước phát triển, nền kinh tế của nước ta cũng đang trên đà dịch chuyển cáncân sang ngành Công nghiệp

Thành phố Đông Hà – Quảng Trị cũng không nằm ngoài xu thế đó Các Khu

Công nghiệp Nam Đông Hà, Quán Ngang, Lao Bảo… được đầu tư xây dựng với mụcđích ấy Bộ mặt kinh tế Đông Hà đang từng ngày thay đổi thì cũng kéo theo đó là vấnnạn ô nhiễm Môi trường đang bị đe doạ nghiêm trọng Và để đánh giá chính xác mức

độ ô nhiễm nước thải ở từng Nhà máy, xí nghiệp… chúng ta phải tiến hành phân tíchcác mẫu nước thải do các Nhà máy ấy thải ra Để làm tốt được công việc này, ngoàinhững kiến thức được học trên ghế nhà trường, là cả một kho kinh nghiệm thực tế màchúng ta cần phải học hỏi Không cách học hỏi nào tốt hơn là được làm việc, được sựchỉ bảo, hướng dẫn từ các cán bộ, những người trực tiếp thực hiện công việc ấy tại

Trung tâm quan trắc và kỹ thuật Môi trường Quảng Trị Đó là lý do tôi chọn Trung

tâm làm địa điểm thực tập và chọn đề tài “ Tìm hiểu quy trình lấy mẫu và phân tích

nước thải Công nghiệp” tại Trung tâm quan trắc và kỹ thuật Môi trường Quảng Trị

làm báo cáo thực tập tốt nghiệp và để thuận tiện cho đề tài tốt nghiệp sau này

Qua thời gian thực tập em đã tìm hiểu về những hoạt động của Trung tâm và hoànthành bài báo cáo với nội dung gồm 3 phần:

+ Phần 1: Thực trạng hoạt động của Trung tâm quan trắc và kỹ thuật Môi trường Quảng Trị.

+ Phần 2: Tổng quan về nước thải Công nghiệp và các chỉ tiêu cần phân tích + Phần 3: Quy trình lấy mẫu và phân tích nước thải Công Nghiệp Nam Đông Hà.

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, trình độ, nguồn số liệu nênchắc chắn bài viết của em sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được nhữnggóp ý, phê bình và nhận xét của quý Thầy Cô và các Cô Chú trong Trung tâm để em rútkinh nghiệm và bài báo cáo tốt nghiệp có cơ hội được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Tiến độ thực tập

- Tu n 1(25/2/2013 -02/3/2013): Hoàn thành đ cần 1(25/2/2013 -02/3/2013): Hoàn thành đề cương, thống nhất đề ề cương, thống nhất đề ương, thống nhất đềng, th ng nh t đống nhất đề ất đề ề cương, thống nhất đề

cương, thống nhất đềng v i GVHD, đ n v th c t pới GVHD, đơn vị thực tập ơng, thống nhất đề ị thực tập ực tập ập

- Tu n 2(04/3/2013 – 09/3/2013): B t đ u th c t p, quan sát quy trìnhần 1(25/2/2013 -02/3/2013): Hoàn thành đề cương, thống nhất đề ắt đầu thực tập, quan sát quy trình ần 1(25/2/2013 -02/3/2013): Hoàn thành đề cương, thống nhất đề ực tập ập

th c hi n, vi t t ng quan báo cáo.ực tập ện, viết tổng quan báo cáo ết tổng quan báo cáo ổng quan báo cáo

- (04/3/2013 – 05/3/2013): Đi th c t , l y m u t i hi n trực tập ết tổng quan báo cáo ất đề ẫu tại hiện trường như Khu ại hiện trường như Khu ện, viết tổng quan báo cáo ường như Khung nh Khuư

- (12/3/2013 – 13/3/2013): Phân tích Amoni có trong m u nẫu tại hiện trường như Khu ưới GVHD, đơn vị thực tậpc th i.ải

- (14/3/2013 – 16/3/2013): Phân tích Nitrit và Nitrat có trong m u nẫu tại hiện trường như Khu ưới GVHD, đơn vị thực tậpc

Trang 7

Chương I Tổng quan về Trung tâm quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Quảng Trị 1.1 Vị trí và chức năng

a Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Quảng Trị (gọi tắt là Trung tâm) làđơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị, thực hiện chế độtự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chínhphủ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy địnhcủa pháp luật

b Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường về tổ chức,biên chế và công tác

c Trung tâm có chức năng thực hiện nghiệp vụ quan trắc, phân tích, đánh giá, tổnghợp các diễn biến môi trường của tỉnh và hoạt động theo kế hoạch được giao hàng nămcủa Sở Tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về các giải phápphòng, chống suy thoái ô nhiễm, sự cố môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học trên địabàn tỉnh Quảng Trị Trực tiếp tổ chức triển khai các phương án xử lý khắc phục tìnhtrạng ô nhiễm, tai biến và sự cố môi trường, biến đổi khí hậu theo yêu cầu của Giámđốc Sở Ngoài ra, tổ chức hoạt động các dịch vụ về lĩnh vực môi trường, biến đổi khíhậu, đa dạng sinh học và cung cấp các cơ sở dữ liệu theo đơn đặt hàng của các cơ quan,đơn vị, tổ chức, cá nhân

1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

a Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường hàng năm theo mạng lưới quan trắc củatỉnh; Quan trắc theo yêu cầu của công tác: thanh tra, kiểm tra, giám định kỹ thuật môitrường, chứng nhận cơ sở hoàn thành xử lý môi trường, thu phí BVMT đối với nướcthải

b Tổ chức điều tra, đánh giá, phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, phân loạinguồn thải phục vụ cho công tác quản lý môi trường; Phối hợp các cơ quan chức năngđiều tra đánh giá và xử lý các tai biến, sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh

c Lập báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh, báo cáo về biến đổi khí hậu, đa dạngsinh học; Lập quy hoạch mạng lưới quan trắc, quy hoạch các nguồn thải phục vụ chocông tác quản lý môi trường của địa phương

d Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môitrường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, cam kết bảo vệ môi trường, cam

Trang 8

kết bảo vệ môi trường bổ sung; Đề án xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; Đề án xảthải vào nguồn nước; Dự án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.

e Xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường, biến đổi khí hậu, đa dang sinh học trên địabàn Tỉnh

f Tham gia các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tài nguyên môitrường, đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu; Tổ chức triển khai ứng dụng các tiến bộkhoa học công nghệ trong lĩnh vực môi trường

g Tổ chức tập huấn nghiệp vụ về quan trắc, bảo vệ môi trường cho các tổ chức cónhu cầu

h Tổ chức thực hiện các ký kết trong và ngoài nước về quan trắc, giám sát môitrường và các dự án bảo vệ môi trường

i Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao

Trang 9

Chương II Tổng quan về nước thải Công nghiệp và các chỉ tiêu cần phân tích

2.1 Nước thải ở Khu Công nghiệp Nam Đông Hà

2.1.1 Các loại hình sản xuất trong Khu CN Nam Đông Hà

1 Công ty Cổ phần gỗ MDF GERUCO Nhà máy gỗ ván MDF

2 CN Công ty CP may Hoà Thọ Dệt may

3 Công ty TNHH Tín Đạt Thành Sản xuất phôi gỗ, ván ghép

thanh, mộc gia mỹ nghệ

4 Công ty TNHH SBT Quảng Trị Chế biến lâm sản

5 Công ty TNHH Đại Thành Chế biến lâm sản

6 Công ty TNHH Thạc Thành Sản xuất phôi gỗ, ván ghép

thanh, mộc gia mỹ nghệ

7 Công ty TNHH Phương Thảo Sản xuất ván ghép thanh

8 Công ty CP ĐTSX PTRO Miền

Trạm nghiền Xi măng

2.1.2 Thành phần và tính chất nước thải KCN Nam Đông Hà

Nước thải KCN Nam Đông Hà có hai loại chính: nước thải sinh hoạt và nước thảisản xuất từ các nhà máy

Đặc tính nước thải sinh hoạt thường là ổn định so với nước thải sản xuất phụ thuộcnhiều vào loại hình và công nghệ sản xuất cụ thể Nước thải sinh hoạt ô nhiễm chủ yếubởi các thông số BOD5, COD,SS, T-N, T-P, dầu mỡ - chất béo Trong khi đó các thôngsố ô nhiễm nước thải công nghiệp chỉ xác định được ở từng loại hình và công nghệ sảnxuất cụ thể Do đó cần phải có tiêu chuẩn quy định nước thải của các nhà máy trongkhu công nghiệp thải vào nhà máy xử lý tập trung

2.2 Tổng quan về các phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước thải CN Nam Đông Hà

2.2.1 Xác định pH

+ Dùng quỳ tím xác định theo từng thang pH

Trang 10

+ Xác định pH dựa trên việc đo hiệu điện thế của pin điện hóa khi dung 1 pH – metphù hợp.

2.2.2 Xác định Amoni

+ Phương pháp Phenat: Dựa trên việc đo màu ở bước sóng 640nm của hợp chất màuxanh , indophenol, được tạo thành giữa amoni, hypoclorit và phenol Phản ứng đượcxúc tác bởi natri nitroprusit Phương pháp phenat được áp dụng để xác định amonitrong cả nước ngọt và nước biển

+ Phương pháp OPP: Tương tự phương pháp Phenat, ta chỉ thay phenol bằng

o-phenylphenol ( dạng tinh thể dễ cân và ít độc hơn )

2.2.3 Xác định SS và VSS

Xác định SS và VSS bằng cách lọc mẫu qua giấy lọc tiêu chuẩn đã cân trước và sấykhô phần nằm lại trên giấy lọc ở 1030C – 1050C Phần gia tăng khối lượng so với giấylọc là chất rắn lơ lửng (SS) Nung phần chất rắn lơ lửng ở 5500C đến khi khối lượngkhông đổi Phần khối lượng mất đi là chất rắn lơ lửng dễ bay hơi (VSS)

2.2.4 Xác định Nitrat bằng phương pháp Salicylate

Nitrat trong môi trường axit mạnh và ở nhiệt độ cao tạo ion nitronium (NO2+) Ionnày phản ứng với salicylate tạo hợp chất nitrobenzoic Trong môi trường kiềm mạnh,hợp chất nitrobenzoic này chuyển sang dạng quinoid có màu vàng, hấp thụ quang ở

420nm Phương pháp không bị ảnh hưởng bởi nitrit ( 2 mg/l), clorua ( 200mg/l), sắt(<5mg/l) Khoảng làm việc: 0,1 đến 2,0 mgN/l

2.2.5 Xác định BOD 5

Trung hòa mẫu nước cần phân tích và pha loãng bằng những lượng khác nhau củamột loại nước pha loãng giàu Oxy hòa tan, có hoặc không chứa chất ức chế sự nitrathóa

Ủ ở nhiệt độ xác định trong một thời gian xác định, 5 ngày, ở chỗ tối, trong bình đầyhoàn toàn và nút kính Xác định nồng độ Oxy hòa tan trước và sau khi ủ Tính khốilượng Oxi tiêu tốn trong một lít nước

2.2.6 Xác định COD

Đây là phương pháp mà khi phân hủy mẫu, ion dicromat (Cr2O72-) oxy hóa chất hữu

cơ và bị khử về Cromic ( Cr+3) Cả hai dạng Cr này đều hấp thụ ánh sang trong vùngkhả kiến Ở vùng 400nm, ion Dicromat ( màu vàng ) hấp thụ mạnh, ion cromic ( màuxanh ) hấp thụ rất yếu

Trang 11

2.2.7 Xác định Phospho

Amoni molypdat và kali antimonyl tatrat phản ứng với octo photphat trong môitrường axit tạo thành axit dị đa photpho molypdic Axit dị đa này khử thành xanhmolypđen bằng axit ascorbic Đo mật độ quang của dung dịch ở 880nm có thể xác địnhđược nồng độ P

3 Xác định nhu cầu oxy sinh

hoá trong n ngày (BOD5 200C)

5 Tổng chất rắn lơ lửng LOD: 2,5 mg/l TCVN 6625:2000

F:2005

7 Nitrat (NO3-)(tính theo N) LOD: 0,03 mg/l TCVN 6178:1996

8 Phosphat (PO43-) (tính theo P) LOD: 0,03 mg/l TCVN 6202:2008

9 Xác định hàm lượng Nitrit LOD: 0,015 mg/l TCVN 6178:1996

10 Xác định hàm lượng tổng Sắt LOD: 0,02 mg/l TCVN 6177:1996

Trang 12

Chương III Quy trình lấy mẫu và phân tích nước thải công 3.1 Quy trình lấy mẫu

Hình 3.1 Bình chứa mẫu Xí nghiệp Hương Hoàng – KCN Quán Ngang

Lưu ý: Những yếu tố mong muốn khi chọn bình chứa mẫu là: Bền chắc; Dễ đậy kín;

Dễ mở; Chịu nhiệt; Khối lượng, dạng và kích cỡ hợp lí; Dễ làm sạch và có thể dùng lại; Dễ kiếm và giá rẻ.

3.1.2 Thiết bị lấy mẫu thủ công

Thiết bị lấy mẫu nước thải đơn giản nhất là xô, muôi, hoặc bình rộng miệng buộcvào một cái cán có độ dài thích hợp Thể tích không nên nhỏ hơn 100ml Thiết bị lấymẫu thủ công phải được làm bằng vật liệu trơ, không gây ảnh hưởng đến phân tích saunày, xem TCVN 5992 (ISO 5667-2)

Trước khi lấy mẫu, thiết bị phải được làm sạch bằng chất tẩy rửa và nước, hoặc theohướng dẫn của hãng sản xuất, và cuối cùng tráng bằng nước Thiết bị lấy mẫu có thểđược tráng bằng chính nước cần lấy ngay trước khi lấy mẫu, điều đó làm giảm khả nănggây ô nhiễm mẫu Nếu lấy mẫu để phân tích các chất tẩy rửa thì phải tráng bình rất kĩ

Trang 13

sau khi rửa Chú ý không được tráng bình bằng nước cần lấy khi điều đó ảnh hưởng đến phân tích sau này (thí dụ phân tích dầu và mỡ, phân tích vi sinh vật).

3.1.3 Địa điểm lấy mẫu:

Trước khi lấy mẫu cần dọn sạch địa điểm đã chọn để loại bỏ các cặn, bùn, các lớp vikhuẩn v.v ở trên thành

Hình 3.2 Địa điểm và cách thức lấy mẫu của cán bộ Trung Tâm

Cần chọn địa điểm có dòng chảy xoáy mạnh để đảm bảo pha trộn tốt Khả năng tiếpcận, sự an toàn và khả năng cung cấp năng lượng là những vấn đề cần chú ý trước tiênkhi chọn các vị trị lấy mẫu

Khi thực tế cho phép, nên xác định những vị trí lấy mẫu thường xuyên, chú ý bảođảm những điều kiện lấy mẫu đồng đều

Trước khi lấy mẫu nước thải công nghiệp, những điều kiện ở trong xí nghiệp côngnghiệp (như các quá trình và tốc độ sản xuất) cần được ghi nhận Theo quy tắc, điểmlấy mẫu phải nằm ở l/3 chiều sâu dưới bề mặt nước

3.1.4 Thời gian lấy mẫu

Mục tiêu của chương trình lấy mẫu thường chỉ rõ khi nào lấy mẫu và lấy như thếnào?

Nói chung, khi lấy mẫu nước cống và nước thải, thường cần chú ý những nguyên

Ngày đăng: 07/03/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Bình chứa mẫu Xí nghiệp Hương Hoàng – KCN Quán Ngang - Tiểu luận Tìm hiểu quy trình lấy mẫu và phân tích nước thải Công nghiệp pot
Hình 3.1 Bình chứa mẫu Xí nghiệp Hương Hoàng – KCN Quán Ngang (Trang 12)
Hình 3.2 Địa điểm và cách thức lấy mẫu của cán bộ Trung Tâm - Tiểu luận Tìm hiểu quy trình lấy mẫu và phân tích nước thải Công nghiệp pot
Hình 3.2 Địa điểm và cách thức lấy mẫu của cán bộ Trung Tâm (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w