Với mục đích đó việc thực hiện đồ án môn học thực sự cần thiết, trong quá trình làm đồ án em đã hiểu được những phương pháp, cách tính toán, lựa chọn thiết bị có khả năng ứng dụng vào th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIEN KHOA HQC VA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
000
DO AN MON HOC CAC QUA TRINH CO BAN TRONG CONG NGHE MOI TRUONG
Dé bai:
Tính toán thiết kế hệ thống hấp thụ khí SO;
GVHD: TS Vũ Đức Thảo SVTH: Mai Thị Hiền
Lớp: Kỹ thuật môi trường K52
SHSV: 20071073
Hà Nội, tháng 12/2010
Trang 2NHIEM VỤ THIET KE DO AN MON HOC
Ho va tén Sinh vién: Mai Thi Hién
Lớp: Kỹ thuật môi trường
Khóa: 52
I Đầu đề thiết kế: Thiết kế hệ thống hấp thụ khí SO;
II Các số liệu ban đầu:
- Hỗn hợp khí cần tách: SO; trong không khí
- Dung môi: nước
- Lưu lượng khí vào tháp: 25000 mỶ/h
- Nong d6 SO;: yạ= 0,028( mol/mol)
- Hiệu suất yêu cầu: rị= 84%
- Nhiệt độ áp suất và lượng dung môi: mô phỏng theo một số điều kiện
V Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Đức Thảo
VỊ Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 6 tháng 9 năm 2010
VI Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
( Họ tên và chữ kí)
-_ Điểm tổng hợp
Trang 3PHÀN MỚ ĐẦU
Vấn đề xử lý các chất ô nhiễm không khí đã và đang nhận được sự quan tâm
của toàn nhân loại nói chung và của Việt Nam nói riêng Với mục đích đó việc thực hiện đồ án môn học thực sự cần thiết, trong quá trình làm đồ án em đã hiểu
được những phương pháp, cách tính toán, lựa chọn thiết bị có khả năng ứng dụng vào thực tiễn đề có thể xử lý các chất thải gây ô nhiễm
Sau 15 tuần tìm hiểu, tính toán và nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của các
thầy cô trong Viện, nhưng do hạn chế về tài liệu và kinh nghiệm tính toán, nên
không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được ý kiến của các thầy
cô đề đồ án sau có kết quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 3 thang 12 nam 2010
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Hiền
Trang 4PHAN NOI DUNG
I.Giới thiệu chung
1 Sơ lược về khí SO›
Trong số những chất gây ô nhiễm không khí thì SO¿ là một chất gây ô nhiễm
khá điển hình Sulfuro là sản phâm chủ yếu của quá trình đốt cháy các nguyên, nhiên liệu có chứa S Các nhà máy điện thường là nguồn phát sinh ra nhiều SO¿ trong khí thải, ngoài ra còn phải kế đến các quá trình tinh chế đầu mỏ, luyện kim, tỉnh luyện quặng đồng, sản xuất ximang và giao thông vận tải cũng là những nơi phát sinh nhiều khí SO;
Khí 5O; là chất khí không màu, có mùi hăng cay khi nồng độ trong khí
quyền la 1 ppm Khi SO, 1a khí tương đối nặng nên thường ở gần mặt dat ngang tâm sinh hoạt của con người, nó còn có khả năng hòa tan trong nước nên dễ gây phản ứng với cơ quan hô hap của người và động vật Khi hàm lượng thấp, SO; làm sưng niêm mạc, khi nồng độ cao> 0,5 mg/mỶ, SO; sẽ gây tức thở, ho, viêm loét đường hô hấp
SO; làm thiệt hại mùa màng, làm nhiễm độc cây trồng Mưa axit có nguồn
gốc từ khí SO, lam thay déi pH cua đất, nước, hủy hoại các công trình kiến trúc,
ăn mòn kim loại Ngoài ra ô nhiễm SO; còn liên quan đến hiện tượng mù quang hóa
Chính vì những tác động tiêu cực trên mà việc giảm tải lượng cũng như nồng d6 phat thai SO, vào môi trường là vẫn dé rất được quan tâm
2 Phương pháp xử lý SO;
Khí SO¿ thường được xử lý bằng phương pháp hấp thụ, tác nhân sử dụng để
hấp thụ thường là sữa vôi, sữa vôi kết hợp với MgSO¿ hoặc dung dịch kiềm
Trong phạm vi đồ án này, với nhiệm vụ được giao là hấp thụ khí SOz bằng nước Đây là phương pháp hấp thụ vật lý nên hiệu suất hấp thụ không cao Do
đó ta phải chọn điều kiện làm việc của tháp hấp thụ ở nhiệt độ thấp và áp suất
cao đề nâng cao hiệu suất hấp thụ
3 Tháp đệm
Tháp đệm được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất vì đặc điểm dễ thiết kế, gia công, chế tạo và vận hành đơn giản Tháp đệm được sử dụng trong
các quá trình hấp thụ, chưng luyện, hấp phụ và một số quá trình khác Tháp có
dạng hình trụ, trong có chứa đệm, tùy vào mục đích thiết kế mà đệm có thể được
xếp hay đồ lộn xộn Thông thường lớp đệm dưới thường được sắp xếp, khoảng
từ lớp 3 trở đi, đệm được đồ lộn xộn
Tháp đệm có những ưu điểm sau:
- C4u tao don giản
- Bé mit tiép xtc pha lớn, hiệu suất cao
- Tro luc trong thap không quá lớn
Trang 5-_ Giới hạn làm việc tương đối rộng
Tuy nhiên, tháp có nhược điểm là khó thấm ướt đều đệm làm giảm kha nang hap
thụ
IIL.Thiết kế đồ án môn học
1 Đầu đề thiết kế:
Thiết kế hệ thống hấp thụ khí thải áp dụng trong công nghiệp
2 Các số liệu ban đầu
- Hỗn hợp khí cần tách: SO; trong không khí
- Dung môi: nước
- Lưu lượng khí vào tháp: 25000 m”/h
- Nông độ SO;: yg= 0,028( mol/mol)
- Hiệu suất yêu cầu: rị= 84%
- Nhiệt độ áp suất và lượng dung môi: mô phỏng theo một số điều kiện
- Loại thiêt bị: Tháp đệm
3 Phương pháp hap thu xir ly SO
Trang 61 Bề chứa dung môi
2 Bơm chất lỏng
3 — Tháp hấp thụ
4 Máy nén khí
5 Van an toàn
Thuyết minh dây chuyền:
- _ Hỗn hợp khí cần xử lý chứa SO; và không khí được máy nén khí đưa vào
từ phía dưới đáy tháp Nước từ bề chứa được bơm li tâm đưa vào tháp hấp
thụ, trên đường ống có van điều chỉnh lưu lượng và đồng hồ đo lưu lượng Nước được bơm vào tháp với lưu lượng thích hợp, tưới từ trên xuống dưới
theo chiều cao tháp hấp thụ
- H6n hop khi sau khi đi qua lớp đệm xảy ra quá trình hấp thụ sẽ đi lên đỉnh tháp và ra ngoài theo đường Ống thoát khí Khí sau khi ra khỏi tháp có
nồng độ khí SO; giảm, mức độ giảm tùy thuộc vào hiệu suất hấp thụ của
G;: lưu lượng hỗn hợp khí vào tháp( kmol/h)
G,: lưu lượng nước vào tháp( kmol/h)
G„„: lưu lượng khí trơ( kmol/h)
Ya: nồng độ phần mol tương đối của SO; trong khí đi vào tháp ( kmol SOz/kmol
Biết hiệu suất hap thy 1a: n= 84%
Do đó: Y¿ = Ya( I-n) =0,0288.( 1-0,84)= 4,608.10 (kmol SO2/kmol kk)
3
Y _4,608%107 _4 587.103 (kmol/kmol)
> y= €
— I+Y, 1+4,608x10°
Trang 7„+, _ 0,028+4,587x10)
Dung mdi ban đầu là nước > Xa=0
Giả sử điều kiện làm việc của tháp là T =25°C—>T =298K
P =latm = 760mmHg P=l atm = 1,0326 at
Ta coi hỗn hợp khí là lý tưởng Theo phương trình trạng thái khí lý tưởng ta có:
> Thiét lap phương trình đường cân bằng:
Theo định luật Henry ta có: ye,= mx
> Thiét lap phương trình đường làm việc:
Phương trình cân bằng vật liệu cho thiết bị:
Giro Y + Gy Xa = Giro Yo + Gy X
— Gu(Y- Y¿) = Gx X- Xa)
Do Xd = 0 nén pt tro thanh: Gyo.( Y- Yc) = Gx X
'Ya = 0.0288(kmol SOz/kmol kk)
—Xw.= 0.0268 =6,868.10' (kmol SO2/kmol nước)
40,79 + 39,79 x 0,0288
Trang 80,0288—4,608x10 ` 6,868 x 107
Lượng dung môi cần thiết dé hap thu : G, = B G.min
Thong thường B = 1,2+1,5 Chon B = 1,2
Trang 91 Tính khối lượng riêng:
s* Đối với pha lỏng:
1 Aso, + I— Aso,
Pub — Pso, Pro
Áp dụng công thức:
Trong đó:
© Py! Khối lượng riêng trung bình của hỗn hợp lỏng, kg/mỶ
© aso, : Phần khối lượng của SO; trong pha lỏng
® Ø„,./2„„: Khối lượng riêng của SO; và HạO ở 25°C, kg/m’
Trang 10© dso, : Phần khối lượng trung bình của SO, trong hỗn hợp
xụ: Nồng độ phần mol trung bình của SO; trong pha long, (kmol SOz/kmol HạO)
xu = 2.86.10' (kmol SOz/kmol H;O)
se M;: Phân tử lượng trung bình của hỗn hợp khí, (kg/kmol)
© My $O, 3 My: Khối lượng phân tử của SO; và không khí, (kg/kmol)
© yw: Phan mol trung bình của SO; trong hon hop
với: _ Vạ: Lưu lượng hỗn hợp đầu ở điều kiện làm việc (mỶ/ h)
Vạ: Lưu lượng khí thải đi ra khỏi tháp (mỶ /h): Vy= Vụ * (1 + Y,) (11.183)
_ GxM,, _ 1023,08x29,5705 = 25023,15 m*/h
Va
Trang 11với: Mu: Khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp khí (kg / kmol)
Pr? Khối lượng riêng trung bình của pha khí (kg / mì)
Đối với pha lỏng:
Áp dung công thức: Ig/, = x, x18 Uso, + (1%) x18 Myo 1-84
Trong do:
Hạo, so độ nhớt của SO; và HạO ở 25°C, Ns/m2
Tra bang I-101 s6 tay I: sz, (20°C)= 0,304.10° Ns/m?
Hsp, (30°C)= 0,279.10 Ns/m*
— tsp, (25°C) =0,2915.10°Ns/m?
Tra bảng I-102 số tay I: z„„(25°C)E 0,8937.10”Ns/mỸ
xụ: Nồng độ phần mol trung bình của SO; trong pha lỏng, (kmol SOz/kmol H;O)
Xtb = 2.86*10' (kmol SOz/kmol HạO)
Trong đó ¿¡,,„„,,„„: độ nhớt trung bình của pha khí, của SO; và của không khí
ở điều kiện làm việc 25C, Ns/m”
My, Myo, My: khối lượng phân tử của pha khí, của SO; và của không
khí ở điều kiện làm việc 25°C và P=latm
Tra đồ thị I-35 ta có : z„„ (25°C)=0,0125.10”, Ns/m”
„ (25°C)=0,018.10”, Ns/m?
Trang 12o,! bé mat riéng cua dém, m?/m>
Tháp hấp thụ SO; mang tính axit nên ta chọn đệm vòng Rasig đồ lộn xộn: đệm
bằng sứ kích thước 25x25x3.0
Vạ= 0,75 mÌ/mỶ
o, = 195 m*/m?
g: gia téc trong trường, g=9,81m/s”
G,, Gy la lugng long va lugng hoi trung binh( kg/s)
Trang 14I.2 Tính toán chiều cao tháp:
Chiều cao tháp được xác định theo phương pháp số đơn vị chuyền khối:
H = hgy.my (m)
Trong đó: H: chiều cao tháp, m
hay: chiều cao một đơn vị chuyền khối, m
my: số đơn vị chuyền khối
Xác định chiều cao một đơn vị chuyền khối:
G
hay = hi + “ °b, (m)
x
Trong đó: hạ: chiều cao 1 don vi chuyền khối ứng với pha khí
hạ: chiều cao 1 đơn vị chuyên khối ứng với pha lỏng
m’: giá trị trung bình của tg góc nghiêng đường cân bằng Y*=f(X) với mặt phẳng ngang
Tính hị và hạ:
h=— T2 xRe?”xPr?3,m
qx y x O”7 -
Trong đó: a : hệ số phụ thuộc vào dạng đệm, với đệm vòng a=0,I23
ự: hệ số thắm ướt của đệm, do -Ứ >I nên ự=l
Trong đó: T: nhiệt độ làm việc tuyệt đối T=298K
P: áp suất làm việc P=latm
Vso, + thể tích mol của SO¿, Vso, =44,8 cm”/mol
v„ : thể tích mol của không khí, v„ =29,9 cm”/mol
_4 15
Dy = 290216 1,0326x(44,8"> + 29,9") 64 29 298 | ++ =1,0826.10° m’/s
—>
Trang 15ABA Mn, oo, ty so)” SO W,
ni SỐ, đối với chất khí tan trong nước A=l
hệ sô, dung môi là nước B=4,7
: thể tích mol của SOs ở 20C, v.„ =44,8 cm”/mol
Vso, 2 "SO,
Vino: thé tich mol cia HO & 20°C, v„„=18,9 cm”/mol
¿4„„„: độ nhớt của nước ở 20C, z„ „=1,005*10”Ì Ns/m”=1,005 cP(bang I.102-94)
Trang 16Vậy ta xác định được chiều cao của một đơn vị chuyền khối:
hạy = 0,119 + 41,697 x 8,305
210,2304 x 0,795 =1,428 m
Xác định số đơn vị chuyển khối:
Dựa vào giá trị Xe;e= 6.868*107 (kmol SO2/kmol nước)
Trang 17
Hình thang cong 2.50E+02
Đây thực chất là chiều cao lớp đệm Chiều cao của tháp ngoài chiều cao của lớp
đệm còn tính đến chiều cao từ mặt trên của đệm đến đỉnh tháp và từ mặt dưới
đệm tới đáy tháp và khoảng cách giữa hai lớp đệm
© AP.:Tén that đệm khô
© AP,:Tén that dém wot
Thap hap thụ đạt hiệu suất cao nhất khi vận tốc của khí bằng vận tốc điểm
đảo pha
Trang 18=> Trở lực của tháp đệm đối với hệ khí-lỏng dưới điểm đảo pha có thể xác định
được bằng công thức sau:
0,405 0,225 0,045
Trong do:
e AP,;: tốn thất áp suất khi đệm ướt tại điểm đảo pha có tốc độ của khí bang
tốc độ của khí đi qua đệm khô(N/m”)
e _A Py: tốn thất của đệm khô (N/m”)
e Gy, Gy: lưu lượng của lỏng và của khí (kg/h)
© _ø,,/2,: khối lượng riêng của lỏng và của khí (kg/m”)
Bảng mô phỏng ở 1 số điều kiện: đính kèm
Dựa vào bảng mô phỏng kèm theo ta có các nhận xét như sau:
Ảnh hưởng khi thay đổi nhiệt độ:
Nhiệt độ tăng không có lợi cho quá trình hấp thụ Nhiệt độ táng làm giảm hiệu
suất hấp thụ và để đạt được yêu cầu phải tăng thêm kích thước thiết bị, tăng đường kính và chiều cao
Ảnh hưởng của áp suất:
Trang 19Áp suất có ảnh hưởng tới hiệu suất hấp thụ, làm tăng hiệu suất hấp thụ Nhưng nếu áp suất tăng thì chi phi kinh tế cũng tăng theo như là phải lắp đặt thêm máy
nén, chỉ phí năng lượng tăng do công suất hoạt động của máy tăng rất mạnh
Từ bảng mô phỏng ta chọn P=3 atm, T=25°C—› D=2 m; H=9,2 m
— Henap= 9,2+140,5+1=11,7 m; G,a=14000 kmol/⁄h
PHAN 2: TINH TOAN CAC THIET BI PHU
Trong việc hấp thy SO2 bằng nước sử dụng tháp đệm cần có các thiết bị phụ giúp cho quá trình vận chuyền chất lỏng và cung cap | khi vao thap theo chế độ
làm việc của tháp giúp việc hấp thụ đạt được hiệu suất mong muốn.Trong các thiết bị phụ thì bơm và máy nén khí là hai thiết bị quan trọng nhất
I BOM
Trong công nghiệp, bơm ly tâm được sử đụng rộng rãi và có nhiều loại khác nhau về cấu tạo cũng như cách vận hành
Bơm ly tâm được phân loại theo nhiều cách khác nhau như theo số bậc, theo
cách đặt bơm, theo điều kiện vận chuyển của chất lỏng từ guồng ra thân bơm và
ly tâm, áp : suất của chất lỏng tăng lên và văng ra vào thân bơm, vào Ông day theo phương tiếp tuyến Khi đó ở tâm guồng tạo nên áp suất thấp Nhờ á áp lực mặt thoáng bề chứa, chất lỏng dâng lên trong ống hút vào bơm Khi guông quay chất lỏng được hút liên tục, do đó chất lỏng được chuyển động đều đặn Đầu ống hút
có lắp lưới lọc để ngăn không cho rác và vật răn theo chất lỏng vào bơm gây tắc bơm và đường ô ống Trên ống hút có van một chiều giữ cho chất lỏng trên đường ống hút khi bơm ngừng làm việc Trong ống đầy có lắp van một chiều để tránh
chất lỏng bắt ngờ dồn vào bơm gây ra va đập thủy lực làm hỏng bơm
1.2 Cac thong số đặc trưng của bơm
Áp suất mặt thoáng P\=9,81.10° N/m?
Ap suat lam viéc P= 3 atm=3x1,013.10°=303900 N/m*
Gia tốc trong trong g=9,81 m/s”
6 25°C: prrsc=997,08 kg/m?
Lnréc=0,8937.10° Ns/m?
Áp suất toàn phần của bơm H(m):
Áp dụng phương trình becnulli ta có
Trang 20P¡: áp suất bề mặt nước không gian hút
P;: áp suất không gian đây
p: khối lượng riêng của nước
P,: áp suất trong ống hút lúc vào bơm
P,: ap suất của chất lỏng trong ông đây lúc ra khỏi bơm
Hy, Hạ: chiều cao ống hút và ống đây
hạm, ha: tốn thất áp suất do trở lực gây ra trong ống hút và ống đây
Binh + hmd= AP
PS
AP: Áp suất toàn phần cần thiết để khắc phục sức cản thủy lực trong hệ thống,
áp suất toàn phần của bơm là hiệu áp suất giữa hai giai đoạn hút và đây
œ¡: vận tốc nước ở bề chứa, œ¡=0
œ;: vận tốc nước khi vào tháp hay trong ống đây
œ¡”: vận tốc nước khi vào bơm
@;”: vận tốc nước khi ra khỏi bơm
Trong đó: AP, = AP, +AP,„ + AP, m
AP,: ấp suất động lực học cần thiết để tạo tốc độ cho dòng chảy ra khỏi ống