ĐỒ ÁN KỸ THUẬT XỬ LÍ KHÍ THẢITính toán thiết kế hệ thống xử lý khí SO 2 trong khí thải lò nung của nhà máy luyện thép công suất 90.000 tấn/năm ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN Lời nói đầu Nhận xét của gi
Trang 1ĐỒ ÁN KỸ THUẬT XỬ LÍ KHÍ THẢI
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý khí SO 2 trong khí thải lò nung của nhà máy luyện thép công suất 90.000 tấn/năm
ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN Lời nói đầu
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Mục lục
Các bản vẽ
Phần mở đầu
• Đặt vấn đề
• Nội dung đồ án
• Phương pháp thực hiện đồ án
• Đối tượng thực hiện
Chương I: Tổng quan về khí thải lò nung dùng nhiên liệu FO
• Mô tả ngành sản xuất thép
• Tổng quan về dầu FO
o Khái niệm
o Phân loại
o Các chỉ tiêu xác định chất lượng dầu FO
• Bảng 1.1 : Thành phần (%) lưu huỳnh có trong dầu FO
Trang 2FO N o 1
FO N o 2A (2,0 S)
FO N o 2B (3,0 S) (3,5 S)
Hàm lượng lưu huỳnh
(% khối lượng, max)
• Nguồn: Theo Tiêu Chuẩn Cơ Sở 06:2010/SP Nhiên liệu đốt lò FO
• Khí thải sinh ra từ lò nung nhiên liệu dầu FO
o Giới thiệu chung về lò nung
o Khí thải lò nung
o Đặc điểm khí thải lò nung đốt bằng dầu FO
o Ảnh hưởng của khí thải lò nung dùng dầu FO
Chương II: Các phương pháp xử lý khí thải lò nung và giới thiệu khí SO2 sinh ra từ lò nung dùng nhiên liệu dầu FO
I. Tổng quan về các phương pháp xử lý khí thải lò nung
1. Phương pháp hấp thụ
• Tháp hấp thụ + Tháp phun
- Cấu tạo
- Nguyên lí hoạt động
- Ưu điểm, nhược điểm + Tháp đệm
- Cấu tạo
- Nguyên lí hoạt động
- Ưu điểm, nhược điểm + Tháp mâm
- Cấu tạo
- Nguyên lí hoạt động
- Ưu điểm, nhược điểm
Trang 32. Phương pháp hấp phụ
+ Than hoạt tính
- Khái niệm
- Ưu điểm, nhược điểm + Zeolites
- Khái niệm
- Ưu điểm, nhược điểm
3. Phương pháp đốt
+ Tổng quan + Ưu điểm, nhược điểm
II. Giới thiệu về khí SO 2 sinh ra từ lò nung nhiên liệu dầu FO
1. Khái quát
2. Tác hại của khí SO2
-Đối với con người
- Đối với thực vật
- Đối với môi trường
3. Đặc điểm của khí SO2 từ lò nung
4. Các phương pháp xử lý khí SO2
• Phương pháp hấp thụ
+ Hấp thụ khí SO2 bằng nước + Hấp thụ khí SO2 bằng CaCO3 (Đá vôi) hoặc CaO (Vôi nung)
+ Hấp thụ khí SO2 bằng Magie Oxit (MgO) + Hấp thụ khí SO2 bằng ZnO
+ Hấp thụ khí SO2 bằng natri sunfit (Na2SO3) + Hấp thụ SO2 bằng kiềm kép
• Phương pháp hấp phụ
+ Phương pháp hấp phụ bằng các amin thơm + Phương pháp CaCO3
+ Xử lí khí SO2 bằng các chất hấp phụ thể rắn
- Hấp phụ khí SO2 bằng than hoạt tính
- Xử lí khí SO2 bằng than hoạt tính có tưới nước
- Xử lí khí SO2 bằng nhôm oxit kiềm hóa
Trang 4- Xử lí khí SO2 bằng mangan oxit (MnO)
- Xử lí khí SO2 bằng vôi và dolomit trộn vào than nghiền
Chương III: Đề xuất phương án xử lý, tính toán thuyết kế
I. Tính toán nồng độ, và lưu lường các chất thải (tính toán lượng
nhiên liệu cần cho lò nung dầu FO)
1. Lựa chọn phương pháp xác định tải lượng
2. Tính toán lưu lượng và nồng độ đầu vào
- Nhà máy có công suất 90.000 tấn phôi thép/năm Nhà máy làm việc 1 năm – 300 ngày; 1 ngày làm việc 24h
+ Công suất 1 ngày là:
- Để nung 1 tấn thép cần 30 lít dầu FO + Lượng dầu FO cần cho 1h:
=>12,5 tấn/h30 lít dầu= 375 = 364kg
(1 lít dầu = 0,97 kg dầu)
Bảng 3.1: Hệ số phát thải ô nhiễm do đốt dầu FO
Chất gây ô
nhiễm
Hệ số phát thải (g/l)
Nhà máy điện Công nghiệp khác
Trang 5NO2 12,46 8,62
Bảng 3.2: Thành phần dầu FO
Nguồn: Ô nhiễm không khí & Xử lý khí thải, Tập 3 – Trần Ngọc Chấn
- Lượng không khí cần thiết để đốt cháy 1 kg dầu:
Lt = 11,53 C + 34,4 (H – ) + 4,29 S (kgkk/kgdầu)
- Lượng khí thải ở điều kiện chuẩn (1at, 2730K) được tính theo công thức:
Lk0 = (mf – mNC) + Lt (m3kk/kgdầu ) Trong đó: mf: là khối lượng nhiên liệu
mNC: là hàm lượng tro trong dầu
Trang 6- Lò nung họat động có hệ số nhiệt thừa là α = 1,2 và Tkhói =
2000C Khi đó, lưu lượng khói thải khi đốt 1kg dầu được tính
theo công thức:
Lk = = (m3kk/kgdầu)
- Lưu lượng khói thải ở 2000C:
Lk m3/kg lượng dầu FO l/h 0,97 kg/l = (m3/h)
- Lưu lượng khói thải ở 250C:
Lưu lượng khói thải 2000C = (m3/h)
- Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải dầu FO (ở 250C) được tính theo công thức:
Nồng độ (mg/m3) =
Bảng 3.3: Nồng độ các chất ô nhiễm chủ yếu trong khí thải dầu FO
Chất gây ô
Trang 7- Giả sử nhà máy A nằm trong khu công nghiệp B hoạt động kể
từ ngày 29/10/2013 nên so sánh nồng độ khí thải phát sinh với cột B QCVN 19:2009/BTNMT
- Theo QCVN 19: 2009/BTNMT, nồng độ tối đa cho phép của SO2 được tính theo công thức sau:
Cmax = C Kp Kv
Trong đó:
Cmax là nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp (mg/Nm3)
C là nồng độ của bụi và các chất vô cơ (mg/Nm3) quy
định tại mục 2.2 QCVN 19:2009/BTNMT
Kp là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.3 QCVN 19:2009/BTNMT với P<20000 (m3/h) chọn Kp = 1
Kv là hệ số vùng, khu vực quy định tại mục 2.4 QCVN 19:2009/BTNMT với giả sử nhà máy A thuộc công nghiệp
B chọn Kv = 1
Bảng 3.4: Nồng độ các chất ô nhiễm ở miệng ống khói
Trang 8Khí thải
Thiết bị làm nguội
Tháp hấp thụ
Quạt
Ống thải
Bể trung hòa
Khí thải đạt tiêu chuẩn Nước
Cột B QCVN 19:200
9 (Cmax)
II. Đề xuất phương án xử lý
1. Cơ sở lựa chọn công nghệ
Nguồn khói thải từ lò nung có các thông số sau :
- Lưu lượng khí
- Nồng độ SO2
- Nhiệt độ khói thải
- Áp suất
Thiết bị xử lý khí SO2 phổ biến là tháp hấp thụ
Hiệu suất của quá trình xử lý bằng hấp thụ (E)
Tiêu chí chọn sơ đồ công nghệ:
Hiệu quả xử lý cao
Dễ vận hành
Quy trình công nghệ đơn giản, chi phí đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động thấp
Nguồn nhiên liệu rẻ, dễ kiếm
Có khả năng hấp thụ cao
2. Sơ đồ công nghệ
Phương án 1
Trang 10Khí thải
Thiết bị tái sinh kết tinh
Ống thải
Khí thải đạt tiêu chuẩn
dd NACO3
Phương án 2
Thiết bị làm nguội
Tháp hấp thụ
ZnO Dd sau hấp thụ
ZnSO 3 và
hơi H 2 O +khí SO 2
Trang 11 So sánh 2 phương án
Phương án 1:
Hấp thụ SO2 bằng nước
Phương án 2:
Hấp thụ SO2 bằng NACO3
- Rẻ tiền
- An toàn
- Hiệu suất thấp
- Tốn nhiều năng lượng
- Rẻ tiền
- Chất hấp thụ dể kiếm
- Thu được các sản phẩm cần thiết
- Tuần hoàn được chất hấp phụ
III. Tính toán, thiết kế một thiết bị xử lý SO 2 – tháp đệm
1 Cân bằng vật chất
NaOH đầu vào –
(kmol/kmol lỏng)
a) Đầu vào
G1 = (kmol/h)
Trong đó:
Trang 12P: áp suất làm việc (atm)
V: thể tích của hỗn hợp khí thải (m3)
G1: số các hạt trong khối khí (kmol/h)
R: hằng số khí
T: nhiệt độ khí vào tháp (0K)
= (kmol/h)
Suất lượng mole của SO2:
: nồng độ khí SO2 ban đầu, mg/m3
V: thể tích của hỗn hợp khí thải (m3/h)
MSO2: khối lượng mol của SO2, kg/kmol
Sản lượng mole của cấu tử trơ:
= G1 - (kmol/h)
Nồng độ phân mole của SO2 trong hỗn hợp khí:
= (mol SO2/mol hỗn hợp khí)
Tỷ số mol:
= (mol SO2/mol khí trơ)
Khối lượng riêng của pha khí ở 00C và 1atm:
(kg/m3)
Trong đó:
: khối lượng riêng của SO2 ở 00C và áp suất 0,101106 Pa, kg/m3
(Nguồn: Tài liệu học tập Kỹ thuật xử lý khí thải – CBGD Dư
Mỹ Lệ – Quá trình hấp thụ) -nêu nguồn khác được không
Trang 13: khối lượng riêng của không khí ở 00C và áp suất 0,101106 Pa, kg/m3 (Nguồn: Tài liệu học tập Kỹ thuật xử lý khí thải – CBGD
Dư Mỹ Lệ – Quá trình hấp thụ)
+ Khối lượng riêng của pha khí ở 500C và 1atm:
Trong đó:
: khối lượng riêng của pha khí ở 00C, kg/m3
P: áp suất làm việc, atm
P0: áp suất của hỗn hợp khí ở điều kiện chuẩn, atm
T0: nhiệt độ pha khí ở điều kiện chuẩn, 0K
T: nhiệt độ pha khí ở điều kiện đang xét, 0K
b) Đầu ra
Suất lượng mole của SO2 được hấp thụ:
M = ŋ (kmol/h)
Trong đó: ŋ là hiệu suất của quá trình hấp thụ (%)
Suất lượng mole của SO2 còn lại trong hỗn hợp khí ở đầu ra: = – M (kmol/h)
Suất lượng mole của khí ở đầu ra:
= + (kmol/h)
Nồng độ phân mole của SO2 trong hỗn hợp khí đầu ra:
= (mol SO2/mol hỗn hợp khí)
Trang 14Tỷ số mol:
= (mol SO2/mol khí trơ)
Khối lượng riêng của pha khí ở 00C và 1atm:
(kg/m3)
Khối lượng riêng của pha khí ở 400C và 1atm (ta xem như nhiệt
độ dòng khí ra bằng với nhiệt độ làm việc là 400C):
2. Xác định phương trình cân bằng
Bảng 3.5: Bảng thể hiện độ hòa tan của SO 2 trong nước ở 40 o C
và áp suất 1 atm
mgSO2/100
Nguồn: Tài liệu học tập Kỹ thuật xử lý khí thải – CBGD Dư Mỹ Lệ – Quá trình hấp thụ
3. Xác định phương trình làm việc
• Xác định Lmin
Trang 15• Xác định Xđ và Xc
• Vẽ đường cân bằng và đường làm việc trên cùng đồ thị
4. Tính toán kích thước của tháp hấp thụ
• Chọn vật liệu đệm
• Tính đường kính tháp hấp thụ
Bảng 3.8: Khối lượng riêng của dung dịch NaOH 10%
(kg/m 3 ) theo nhiệt độ (ở áp suất khí quyển)
-20 o C 0 o C 20 o C 40 o C 60 o C 80 o C 100 o C 120 o C
Nguồn: Theo Bảng 4 trang 11 – Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học và thực phẩm – Bài tập truyền khối – Trịnh Văn Dũng
Bảng 3.9: Độ nhớt động lực của dung dịch NaOH 10% (C n ) theo nhiệt độ
Nguồn: Theo Bảng 9 trang 16 – Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học và thực phẩm – Bài tập truyền khối – Trịnh Văn Dũng
- Đường kính tháp hấp thụ:
Trong đó:
v – Vận tốc biểu kiến của dòng khí ứng với tổng tiết diện của tháp, m/s;
Q – Lưu lượng của dòng khí đi qua tháp hấp thụ, m3/s;
- Tính vận tốc biểu kiến của pha khí v ứng với điểm lụt theo phương trình:
Trang 16Trong đó:
σ – Bề mặt riêng của đệm, m2/m3;
Vt – Thể tích tự do của đệm, m3/m3;
ρk, ρL – Khối lượng riêng của pha khí và pha lỏng, kg/m3;
µL – Độ nhớt động lực của pha lỏng ở nhiệt độ làm việc, kg/m.s;
µl – Độ nhớt động lực của nước ở 20oC, mPa.s; µl = 1,005 10-3 kg/m.s;
L, G – Suất lượng dòng lỏng và dòng khí, kg/s;
C – Hệ số phụ thuộc dạng quá trình, đối với quá trình hấp thụ (C = 0,022 cho vật liệu đệm là vòng hay xoắn);
v – Vận tốc làm việc của pha khí v = (0,75 ÷ 0,9)vf -Khối lượng riêng của pha khí:
- Khối lượng riêng của pha lỏng với nhiệt độ làm việc ở tháp
là 40oC nên theo bảng trên ta có ρL = 1100 kg/m3
- Nồng độ phần mol trung bình:
(mol SO2/mol hh khí)
- Khối lượng mol của hỗn hợp khí:
- Độ nhớt của SO2 ở nhiệt độ làm việc được tính theo công thức:
Trang 17- Độ nhớt của không khí ở nhiệt độ làm việc được tính theo công thức:
- Độ nhớt của pha khí được tính theo công thức:
- Suất lượng dòng khí:
- Suất lượng của dòng lỏng ở đầu ra:
Lc = Ltt + M c) Tính chiều cao của tháp hấp thụ
– Chiều cao một đơn vị truyền khối theo pha khí (hy)
Trong đó:
Vt – Thể tích tự do của đệm, m3/m3;
σ – Bề mặt riêng của đệm, m2/m3;
ψ – Hệ số thấm ướt của đệm – Chiều cao của một đơn vị truyền khối theo pha lỏng (hx)
– Chiều cao của lớp đệm
H = NOG HOG
5. Tính toán cơ khí
– Chọn vật liệu
– Tính bề dày thân tháp
– Xác định áp suất làm việc trong tháp
P= pmt + pb (N/m2) Trong đó: pmt: áp suất pha khí trong thiết bị, pmt= 1at =
0,1013.106 (N/m2)
Pl: áp suất thủy tĩnh của cột chất lỏng trong thiết bị – Tính nắp và đáy thiết bị
Trang 18– Lưới tách ẩm – Tính toán tổng ống dẫn khí, lỏng ra vào khỏi tháp – Tính bích
– Chân đỡ – Lưới đỡ đệm – Tính toán vòi phun
Chương IV: Kết luận, kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(Làm lại danh mục này theo đúng quy định)
1. Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), 1993
2. Tài liệu học tập Kỹ thuật xử lý khí thải - CBGD Dư Mỹ Lệ - Quá trình hấp thụ
3. Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học và thực phẩm - Tập 3 - Truyền khối - Vũ Bá Minh)
4. Sổ tay Quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất, tập 2 – NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội)
5. Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học và thực phẩm - Bài tập truyền khối - Trịnh Văn Dũng)
6. Sổ tay Quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất-Tập 1- NXB Khoa học và Kỹ thuật
7. Bài tập Các quá trình cơ học - Nguyễn Văn Lục và Hoàng Minh Nam – NXB ĐHQG Tp.HCM)
Trang 198. Các quá trình và thiết bị cơ học - Quyển 2 - Vũ Bá Minh - Nguyễn Văn Lục - Hoàng Minh Nam - Trần Hùng Dũng - NXB ĐHQG Tp.HCM
9. Kiểm soát ô nhiễm không khí – PGS.TS.Nguyễn Đinh Tuấn (Chủ biên) – THS Nguyễn Thanh Hùng