Hàm SUMIF có công dụng tương tự như hàm SUM , nhưng ở đây chỉ tính tổng các giá trị thỏa điều kiện nào đó.. Cú pháp:.[r]
Trang 1Từng bước với Excel 2003 (Phần 8)
3 Hàm SUM
Đây là hàm cơ bản của Excel, mục đích dùng tính tổng các số Cú pháp của hàm này là:
SUM(số1, số2,…)
Trong đó số1 và số2 có thể là giá trị hoặc địa chỉ ô.
Ví dụ: SUM(3,2) sẽ cho kết quả là 5
SUM(E3,E7) sẽ cho kết quả là tổng của dãy ô từ E3 đến E7.
Với một dãy ô theo chiều dọc, bạn có thể đặt trỏ chuột vào ô dưới cùng rồi nhấp vào nút
AutoSum trên thanh công cụ, Excel sẽ tự động xuất hiện công thức SUM với giá trị bên trong là khối dãy ô chứa nội dung số phía trên, bạn nhấp Enter để hiển thị kết quả.
4 Hàm SUMIF
Hàm SUMIF có công dụng tương tự như hàm SUM, nhưng ở đây chỉ tính tổng các giá trị
thỏa điều kiện nào đó
Cú pháp:
SUMIF(vùng1, điều_kiện, vùng2)
Trong đó:
+ Vùng 1: dãy ô cần đánh giá
+ Điều kiện: dữ kiện đánh giá
+ Vùng 2: dãy ô cần cộng
Ví dụ: cho bảng liệt kê sau:
Trang 2Bạn cần biết tổng số tiền nhận được từ món Cơm gà, khi đó bạn có công thức như sau:
=SUMIF(C5:C14,”Cơm gà”, E5:E14)
5 Hàm AVERAGE:
Dùng để tính trung bình của các số trong vùng chỉ ra
Công thức:
=AVERAGE(Số 1, số 2)
Trong đó số 1 và số 2 có thể là giá trị hoặc địa chỉ ô.
Ví dụ: AVERAGE(3,2) sẽ cho giá trị là 2,5
AVERAGE(C3,C8) sẽ cho kết quả trung bình là giá trị trong dãy ô từ C3 đến C8