1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN THIẾT KẾ HỆ THỐNG SỐ

17 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 487,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát môn học : Thiết kế hệ thống số là một trong những môn cơ bản giúp sinh viên học về các dạng mã số, tín hiệu của các hệ thống số, học về các cổng logic cơ bản và cách thiết kế

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN THIẾT KẾ HỆ THỐNG SỐ

Giảng viên hướng dẫn:

Võ Phú Thoại

Nhóm sinh viên thực hiện:

Châu Thị Ngọc Ánh – 418H0218

Lê Tuấn Phương – 418H0305

Nguyễn Phan Duy Đăng – 418H0224 Mạc Hoàng Thái Bảo – 418H0219

Thành phố Hồ Chí Minh, 2020

Trang 2

Tên đề tài : Mạch đếm đồng bộ 4 bit

I Khái quát môn học :

Thiết kế hệ thống số là một trong những môn cơ bản giúp sinh viên học về các dạng mã số, tín hiệu của các hệ thống số, học về các cổng logic cơ bản và cách thiết kế bộ đếm, bộ cấp xung đơn giản,

Mở đầu chúng ta sẽ được học về các bộ mã , các mức giá trị của hệ thống số, các phép toán cơ bản của hệ thống và các phép tính của các

bộ mã

Chúng ta có các bộ mã như :DEC( Decimal),HEX

( Hexadecimal) ,OCT( Octandecimal), BCD (BinaryCodeDecimal),

Binary Sinh viên sẽ được học các phép chuyển đổi qua lại giữa các bộ

mã và các phép tính cơ bản của hệ thống số dựa trên mã binary

Tiếp đến sinh viên sẽ được học 7 cổng LOGIC cơ bản : AND, OR, NAND,NOR,XOR,XNOR, OR Và dựa trên các định lý DE MORGAN, phân tích BOOLE , bìa KARNAUGH để xử lý, tính toán và thu gọn các cổng logic

Sau đó sẽ lại tiếp tục được học về các nguyên lý mạch logic và các tổ hợp logic cơ bản Tìm hiểu về các UNIVERSAL GATE như NAND ,

NOR

Khi đã nắm được kiến thức cơ bản sinh viên sẽ học về thiết kế các bộ tính toán như bộ cộng , bộ trừ ,bộ cộng ripple carry , bộ cộng look

ahead carry, các bộ so sánh, mã hóa , giải mã, chuyển đổi , …

Tiếp theo sinh viên sẽ được học về các LATCHES, SET/RESET

LATCHES, D-LATCH, FLIPFLOP, J/K-FLIPFLOP, D-FLIPFLOP,

SET/RESET FLIPFLOP, 555 timer,…

Chúng ta sẽ kết thúc môn học với các bộ đếm , các thanh ghi và các

bộ nhớ lưu trữ

Trang 3

Kết thúc môn sinh viên sẽ nắm vững kĩ năng tính toán chuyển đổi các

bộ mã, phân tích xử lí cũng như thiết kế các hệ thống số đơn giản, thiết lập được các bộ tính toán, so sánh điều khiển đơn giản

Sau đây là các bộ mã của hệ thống số

Binary:

Hệ nhị phân (hay hệ đếm cơ số hai) là một hệ đếm dùng hai ký tự để biểu

đạt một giá trị số, bằng tổng số các lũy thừa của 2 Hai ký tự đó thường là

0 và 1

Trong hệ nhị phân, giá trị 10 có thể biểu đạt bằng hình thức tương tự như (1 x 21) + (0 x 20) Giá trị này bằng 2 trong hệ thập phân Nhị phân sang thập phân tương đồng:

1 2 = 1 × 2 0 = 1 × 1 = 1 1 0

10 2 = ( 1 × 2 1 ) + ( 0 × 2 0 ) = 2 + 0 = 2 1 0

101 2 = ( 1 × 2 2 ) + ( 0 × 2 1 ) + ( 1 × 2 0 ) = 4 + 0 + 1 = 5 1 0

HEXDECIMA

Trong toán học và trong khoa học điện toán, hệ thập lục phân (hay hệ

đếm cơ số 16, tiếng Anh: hexadecimal), hoặc chỉ đơn thuần gọi là thập

lục, là một hệ đếm có 16 ký tự, từ 0 đến 9 và A đến F (chữ hoa và chữ thường như nhau) Hệ thống thập lục phân hiện dùng, được công ty IBM giới thiệu với thế giới điện toán vào năm 1963 Một phiên bản cũ của hệ thống này, dùng các con số từ 0 đến 9, và các con chữ A đến F, đã được

sử dụng trong máy tính Bendix G-15, ra mắt năm 1956

Ví dụ, số thập phân 79, với biểu thị nhị phân là 01001111, có thể được viết thành 4F trong hệ thập lục phân (4 = 0100, F = 1111)

DECIMAL

Là các bộ số thông thường chúng ta sử dụng

OCTANDECIMAL

Hệ bát phân hay còn gọi là hệ cơ số 8 (Octal Number System)

Hệ bát phân gồm: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Giá trị gia tăng là các lũy thừa của

8

Trang 4

Với những con số ở trên trong một hàng, chúng ta có thể liên tưởng đến vấn đáp về tính nhân Số 5 có thể hiểu là 5 × 100 (100=1) tương đương với

5 x 1, vì bất cứ một số nào có mũ 0 cũng đều bằng 1 (tất nhiên là loại trừ

số 0 ra) Khi khai triển sang bên trái một vị trí, chúng ta nâng số mũ của 10 lên một giá trị, vì vậy để biểu đạt 50, chúng ta dùng phương pháp tương tự

và số này có thể được viết như 5 x 101, hoặc đơn giản hơn 5 x 10

500 = ( 5 × 10 2 ) + ( 0 × 10 1 ) + ( 0 × 10 0 )

5834 = ( 5 × 10 3 ) + ( 8 × 10 2 ) + ( 3 × 10 1 ) + ( 4 × 10 0 )

Dưới dây là các cổng LOGIC cơ bản:

_ Cổng AND :

_ Cổng OR :

Trang 5

_Cổng NAND :

_ Cổng NOR :

_ Cổng XOR:

Trang 6

_ Cổng XNOR :

Trang 7

II Nguyên lý hoạt động :

Flip-flop thực hiện chức năng xử lý tín hiệu vào và làm 1 bít nhớ trạng thái kết quả, với

hai ngõ ra là thuận Q và đảo Q.

Một chốt SR tạo từ 2 cổng NOR

Nhu cầu điều khiển dẫn đến chế ra Flip-flop có thể có nhiều ngõ vào và cách thức tác động của ngõ lên kết quả khác nhau Theo quy tắc chung, các ngõ vào chia ra ba loại:

Ngõ vào dữ liệu D (Data): Trị logic hay trạng thái chính cần chốt.

Ngõ vào điều khiển không đồng bộ: Khi ngõ khiển này ở mức tích cực (active) thì

Flip-flop hoạt động theo cách nào đó Ngõ này thường ký hiệu là E hay EN (enable) hay gate Mức tích cực do nhà chế tạo đặt ra, có thể là logic 1 (thuận) hay 0 (đảo).

Ngõ vào clock hay nhịp đồng bộ CLK: Có ở các Flip-flop cần hoạt động đồng bộ

Flip-flop thực hiện chức năng chính của nó vào thời điểm sườn xung clock chuyển từ

0 lên mức cao Quy ước này được tất cả nhà sản xuất tôn trọng.

Trong các ngõ khiển, thì R (Reset) thường nhắc đến nhiều nhất, nó Reset cho Q trong f/f về trị logic 0, Q về trị logic 1 Chú ý rằng Reset là tín hiệu sử dụng trong mọi hệ thống digital, nhưng ở đó từng nơi nó có thể đặt trị mặc định là 1 khi cần thiết.

Trong sử dụng phải tránh Xung đột do các ngõ khiển gây ra bất định kết quả, tức là phải thiết kế timing đúng, và các ngõ khiển không dùng đến thì phải nối vào nơi có mức logic

không tích cực (inactive).

Trang 8

Các loại Flip – flop

1 FF SR (mạch lật lại đặt)

FF RS nảy cạnh lên khi đó sẽ kí hiệu hình tam giác ở sơ đồ khối và dấu mũi tên lên trong bảng trạng thái.

FF RS nảy bằng cạnh xuống tương tự và có khí hiệu thêm hình tròn nhỏ hay gạch đầu Ck để chỉ cạnh xuống ở ký hiệu khối và vẽ dấu mũi tên xuống ở bảng trạng thái.

2 FF- JK

FF JK bổ sung thêm trạng thái cho FF RS ( tránh trạng thái cấm)

Nhận thấy đầu vào J, K điều khiển trạng thái ngõ ra theo đúng như cách mà S R đã làm trừ

1 điểm là khi J = K = 1 thì trạng thái cấm được chuyển thành trạng thái ngược lại ( với J = K

= 0 ) Nó còn gọi là chế độ lật của hoạt động.

Từ dạng sóng có thể thấy rằng ngõ ra FF không bị ảnh hưởng bởi sườn xuống của xung ck các đầu vào J K cũng không có tác động trừ khi xảy ra tác động lên của Ck

FF JK có thể tạo thành từ FF SR có thêm 2 đầu and có ngõ ra đưa về như hình :

Trang 9

Còn cấu tạo bên trong của FF JK kích bằng cạnh sườn sẽ như sau :

3 FF-T

Khi nối chung 2 ngõ vào JK như hình dưới thì sẽ được FF T : chỉ có một ngõ vào T, ngõ ra sẽ

bị lật lại trạng thái ban đầu khi ngõ T tác động và mỗi khi có cạnh sườn lên hay xuống của xung ck.

Kí hiệu khối và bảng trạng thái của FF T như sau :

=>

Trang 10

FF T được sử dụng chính để tạo mạch đếm chia 2 Khi T nối lên mức 1 (V cc ) hay để trống, xung kích lần lượt đưa vào ngõ Ck Nhận thấy ngõ ra Q sẽ lật trạng thái mỗi lần ck xuống hay lên Tần số xung ngõ ra Q chỉ còn bằng một nửa tần số ngõ vào ck nếu đưa Q này tới các tầng FF sau nữa thì lần lượt tần số f sẽ lại được chia đôi Đây là nguyên lí chính của mạch đếm sẽ được xét đến ở phần sau.

FF T dùng làm mạch chia tần

4 FF-D

Khi nối ngõ vào của FF RS hay JK như hình thì sẽ được FF D : chỉ có 1 ngõ vào gọi là ngõ vào data(dữ liệu) hay delay(trì hoãn) Hoạt động của FF D rất đơn giản : ngõ ra sẽ theo ngõ vào mỗi khi xung Ck tác động cạnh lên hay xuống

=>

FF D thường là nơi để chuyển dữ liệu từ ngõ vào D đến ngõ ra Q cung cấp cho mạch sau như mạch cộng, ghi dịch… nên hơn nữa ngõ vào D phải chờ một khoảng thời gian khi xung ck kích thì mới đưa ra ngõ ra Q, do đó FF D còn được xem như mạch trì hoãn, ngõ D còn gọi là delay

5 Mạch chốt D

Trang 11

Các FF nảy bằng mức đều có thể trở thành mạch chốt khi chân ck cho ở mức tác động luôn Thông dụng nhất là chốt D Mạch được tạo bởi FF D khi thay ngõ vào đồng

bộ bởi ngõ vào cho phép (enable : E) tác động ở mức cao

Cấu tạo kí hiệu và bảng trạng thái như những hình sau :

Cấu tạo chốt

6 FF khi có thêm ngõ vào trực tiếp

Như thấy các FF đã xem xét ở trên khi cấp điện sẽ có thể xây dựng ngay trạng thái của ngõ ra vì nó còn tuỳ thuộc vào cấu trúc của mạch và các yếu tố ngẫu nhiên khác

Vì lí do này 2 ngõ vào mới được thêm vào để xác định chính xác trạng thái logic ra lúc cấp điện (mở nguồn) hay bất cứ lúc nào muốn, nó hoàn toàn độc lập với trạng thái logic ở các ngõ vào đồng bộ J, K, R, S, D, T và kể cả xung đồng hồ ck, tứcl à chúng

Trang 12

giành quyền ưu tiên trước hết quyết định ngõ ra Chúng được gọi là ngõ vào trực tiếp (ngõ vào không đồng bộ) và đặt tên là Preset (Pr) có nghĩa là đặt trước và Clear (Cl)

có nghĩa là xoá

Cần phải để ý rằng không được phép đặt chân Pr = Cl = 0 vì khi đó Q = Q’ =1 trạng thái cấm Chân Pr, Cl khi này không có tác dụng gì, không xác định được trạng thái ra

Do đó, nhiều mạch FF chỉ có 1 ngõ Clear để xoá mạch khi cần mà không có ngõ Pr; có

FF thì lại không có cả 2 ngõ này

III Mạch đếm đồng bộ :

Mạch đếm đồng bộ thường sử dụng JK flip flop mô phỏng mạch đếm đồng

bộ 4 bit (0-15):

Truth table:

Stat

e

Q

3

Q 2

Q 1

Q 0

Q 3

Q 2

Q 1

Q 0

J 3

K 3

J 2

K 3

J 1

K 1

J 0

K 0

10 1 0 1 0 1 0 1 1 X 0 0 X X 0 1 X

11 1 0 1 1 1 1 0 0 X 0 1 X X 1 X 1

12 1 1 0 0 1 1 0 1 X 0 X 0 0 X 1 X

13 1 1 0 1 1 1 1 0 X 0 X 0 1 X X 1

14 1 1 1 0 1 1 1 1 X 0 X 0 X 0 1 X

15 1 1 1 1 0 0 0 0 X 1 X 1 X 1 X 1

Trang 13

K3

Q0Q1\

Q2Q3

0 0

0 1

1 1

1 0

J2

Q0Q1\

Q2Q3

0 0

0 1

1 1

1 0

K2

Q0\

Q1

0

0

0

1

1 1

1 0

J1

Q0Q1\

Q2Q3

K1

Trang 14

J 1 =K 1 =Q 0

J0

Q0Q1\

Q2Q3

K0

Q0Q1\

Q2Q3

J 0 =K 0 =1

J 0 =K 0 =1

J 1 =K 1 =Q 0

J 2 =K 2 =Q 0 Q 1

J 3 =K 3 =Q 0 Q 1 Q2

Trang 17

Hết.

Ngày đăng: 05/09/2022, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w