Ñieän trôû suaát cuûa kim loaïi gaàn nhö khoâng ñoåi laø o Do trong kim loaïi coù caáu truùc vuøng ñieän töû o Coù saún caùc möùc naêng löôïng troáng naèm saùt keà ngay möùc bò chieám (naêng löôïng Fermi) cao nhaát taïi Ef. Do vaäy chæ caàn 1 naêng löôïng nhoû ñeå ñöa caùc ñieän töû leân traïng thaùi daãn ñieän o Taát caû caùc ñieän töû hoaù trò ñeàu coù theâ chuyeån ñoäng töï do döôùi taùc ñoäng nhoû cuûa ñieän tröôøng
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
BÁO CÁO MÔN HỌC THÍ NGHIỆM CƠ SỞ KHOA HỌC VẬT LIỆU
TÍNH CHẤT ĐIỆN
GVHD: LÊ LÂM
DANH SÁCH SINH VIÊN NHÓM 5 NGƯỜI THỰC HIỆN BÁO CÁO:
1 NGUYỄN THANH VŨ V1004084
2 LÊ QUANG SƠN V1002755
3 HỒ BÁ TIẾN CÔNG V1000334
4 PHẠM MINH TÂM V1002865
TP HCM, 08 THÁNG 11 NĂM 2012
Trang 22
Nội dung Trang
A Kết Quả Thí Nghiệm 3
1 Khảo sát sự phụ thuộc của điện trở suất khối theo điện thế 3
2 Khảo sát sự phụ thuộc của điện trở suất mặt theo điện thế 5
3 Xác định quan hệ giữa điện trở của mẩu điện trở của điện môi theo
thời gian tác dụng – R=f(t) 6
4 Xây dựng đường đặc tuyến Von-Ampe của vật liệu 8
B Trả Lời Câu Hỏi 9
Trang 33
A KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
5 Khảo sát sự phụ thuộc của điện trở suất khối theo điện thế:
s v s
v
R R U I I
I
Điện trở Rv của phần điện môi nằm giữa hai điện cực đo lường và cao áp với
các kích thước đã cho có dạng như sau 4 2
tb v v
d
h R
Phần điện môi có bề dày (h=1.2mm) nằm giữa hai điện cực có kích thước trung
d d
2
56 50 2
2
Trang 44
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
Điện Trở Suất Khối Theo Điện Thế
Y_Values
ρv(MΩ.m)
U(V)
Nhận xét:
Theo lý thuyết đồ thị của điện trở khối theo điện thế là đường tuyến tính
Dựa vào đồ thị ta thấy kết quả thí nghiệm tương đối chính xác với hệ số hồi quy là R=
0.999
Trang 55
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
500
Đo điện trở mặt của mẫu vật liệu
Y_Values
Rs(MΩ)
U(V)
6 Khảo sát sự phụ thuộc của điện trở suất mặt theo điện thế
Điện trở mặt của lớp điện giữa cực cao áp và đo lường:
1 2 2
/ 2
2 / 1
2 / 2
2 / 1
ln 2
d r
dr dRs
d
d s d
ρs(MΩ.m
)
250.04 1225.27 4901.08 9896.42 14747.61 19848.28 24560.86
Vẽ đồ thị
Nhận xét:
Theo lý thuyết đồ thị của điện trở khối theo điện thế là đường tuyến tính
Trang 66
Dựa vào đồ thị ta thấy kết quả thí nghiệm tương đối chính xác với hệ số hồi quy là R=
0.998
Trang 77
thời gian tác dụng – R=f(t):
Vẽ đồ thị:
T(s) 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160 170 180 190 200
V
4.66 4.66 4.65 4.67 4.64 4.63 4.62 4.60 4.52 4.49 4.55 4.51 4.46 4.38 4.42 4.42 4.40 4.43 4.42 4.42
V
86.2 88.5 88.9 89.3 88.2 87.5 86.9 87.1 86.9 86.5 85.8 86.0 87.0 85.9 85.8 85.4 85.3 85.4 85.3 85.5
1000 R
V
430 427 427 428 421 424 427 437 420 420 423 421 422 419 414 418 418 421 422 422
4.35
4.4
4.45
4.5
4.55
4.6
4.65
4.7
quan hệ giữa điện trở của mẫu điện trở của
mẫu điện môi theo thời gian
Y_Values
85
85.5
86
86.5
87
87.5
88
88.5
89
89.5
quan hệ giữa điện trở của mẫu điện trở của
mẫu điện môi theo thời gian
Y_Values U(V)
U(V)
Trang 88
410
415
420
425
430
435
440
quan hệ giữa điện trở của mẫu điện trở của
mẫu điện moâi theo thời gian
Y_Values
Trang 99
Vẽ đồ thị
Nhận xét đồ thị:
2.27
2.28
2.29
2.3
2.31
2.32
2.33
2.34
2.35
2.36
2.37
đặc tuyến Von-Ampe của vật liệu
Y_Values
Trang 1010
o Nhìn vào đồ thị ta thấy có sự sai lệch so với đường lý thuyết( Đường đặc
tính Vôn – Ampe là đường tuyến tính)
o Nguyên nhân dẫn đến sai lệch:
Trong quá trình thí nghiệm ta làm nóng mẩu, vì vậy sẽ làm mất 1 phần năng lượng của mẫu
Do điều kiện làm thí nghiệm khác hẳn với điều kiện chuẩn làm thí nghiệm dặc tuyến Vôn – Ampe
Do ảnh hưởng của nhiệt độ và các yếu tố bên ngoài
Ngoài ra còn có sai số của dụng cụ đo, và sai số trong các thao tác thí nghiệm
o Dòng điện khối có cường độ rất lớn so với dòng điện mặt vì vậy ta có thể kết
luận rằng dòng điện dẩn chủ yếu trong chất rắn là dòng điện khối Từ đó ta có
thể áp dụng tính chất này để có thể chế tạo các thiết bị điện ly theo đúng mục
đích sử dụng
B TRẢ LỜI CÂU HỎI:
Câu2: Tại sao điện trở của các vật liệu điện môi lại phụ thuộc vào thời gian đo?
Tại sao điện trở suất của kim loại gần như không đổi?
- Điện trở của các vật liệu điện môi phụ thuộc vào thời gian đo là:
o Các cấu trúc của vật liệu cách điện ở nhiệt độ phòng là cấu trúc thẳng, cấu trúc cùng năng lượng
o Các trạng thái trong vùng hoá trị đề bị điện tử chiếm hết
o Khe năng lượng tương đối rộng (thường >2eV)
Trang 1111
- Ở nhiệt độ bình thường thì có rất ít điện tử tự do
- Và khi ta đặt vào điện môi một điện trường thì các điện tử tự do sẽ được
cung cấp năng lượng và sẽ chuyển đông thành dòng theo hướng ngược lại
Chính điều này sẽ gây ra các hiện tượng như: tán xạ, dao động nhiệt của
các nguyên tử làm tăng nhiệt độ của điện môi
- Thời gian dao động nhiệt của nguyên tử càng lâu thì sẽ làm cho nhiệt độ
của điện môi càng tăng sẽ làm tăng độ dẩn điện của vật liệu điện môi
- Điện trở suất của kim loại gần như không đổi là
o Do trong kim loại có cấu trúc vùng điện tử
o Có sẳn các mức năng lượng trống nằm sát kề ngay mức bị chiếm (năng lượng Fermi) cao nhất tại Ef Do vậy chỉ cần 1 năng lượng nhỏ để đưa các điện tử lên trạng thái dẫn điện
o Tất cả các điện tử hoá trị đều có thê chuyển động tự do dưới tác động nhỏ của điện trường
Câu 3: Những chú ý khi đặt mẫu vào điện cực khi đo để đảm bảo độ chính xác
của phép đo?
Trang 1212
- Cần đảm bảo tiếp xúc tốt giữa điện cực và điện môi Đặt vào đúng vị trí đảm bảo
sự đồng tâm của các điện cực
- Không được để các điện cực chạm vào nhau vì khi đó có thể xảy làm hỏng đồng
hồ đo và các linh kiện trong máy đo
- Tuỳ thuộc vào điện môi mà ta có thời gian đo khác nhau Thông thường là 20s
Nếu giá trị chưa ổn định thì phải đặt thời gian lớn hơn
- Trong quá trình đo không được chạm vào các điện cực (diện áp có thể lên tới
1500V) nên rất nguy hiểm
Câu 4: Tại sao trong công thức tính điện trở suất khối ta phải dùng
mà không dùng d 1 ?
d1: Đường kính trong hình vành khuyên
d2: Đường kính ngoài hình vành khuyên
o Một phần dòng điện di chuyển từ điện cực dương 4 về điện cực nối masse
o Một phần dòng điện từ điện cực dương 4 về điện cực âm 2, tạo nên một phần
dòng điện Iv và được ghi nhận bằng Ampe kế
o Vì lý do đó nên trong vùng vành khuyên d2 – d1 có 1 phần điện tử tạo nên một
phần dòng Iv nên ta phải xét đến vùng này Tuy nhiên chỉ là 1 phần, nên để
Trang 1313
mà không dùng d1