ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ TỔNG HỢP ĐẾN CẤU GRAPHENE OXIDE BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY... Nắm bắt được cấu trúc, tính chất, các phương pháp chế tạo và các ứng dụng của vật liệu nano + Thực hiện n
Trang 1ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ TỔNG HỢP ĐẾN CẤU
GRAPHENE OXIDE BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY
Trang 2+ Thực hiện đúng nội dung luận văn đề ra
+ Tìm hiểu lí thuyết về công nghệ nano Nắm bắt được cấu trúc, tính chất, các phương pháp chế tạo và các ứng dụng của vật liệu nano
+ Thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tổng hợp đến cấu
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN
Trang 3*Chương I: TỔNG QUAN VỀ GRAPHENE VÀ MOLYBDEN DISUNFUA
*Chương II: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
*Chương III: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ VÀ QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM
*Chương IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
*Chương V: TỔNG KẾT
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GRAPHENE VÀ MOLYBDEN DISUNFUA
1) Giới thiệu về Graphene: Graphene là một lớp các nguyên tử carbon được sắp xếp
thành mạng lục giác hai chiều (mạng hình tổ ong) Graphene là vật liệu có nhiều tính chất đặc biệt như dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, có độ cứng rất lớn (gấp hàng trăm lần so với thép) và nó gần như trong suốt Bởi vậy, vật liệu này đã và đang được nghiên cứu mạnh
mẽ cho nhiều lĩnh vực ứng dụng quan trọng.
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GRAPHENE VÀ MOLYBDEN DISUNFUA
2) Giới thiệu về Molybden disunfua (MoS2): MoS2 có một cấu trúc lớp, trong đó một mặt phẳng của các nguyên tử molypden được kẹp bằng các mặt phẳng của các ion sulfide Ba tầng này tạo thành một lớp đơn của MoS2 MoS2 ở kích thước nano là một vật liệu bán dẫn với năng lượng vùng cấm khoảng 1.9eV Đây là một điều rất đặc biệt của hợp chất kim loại chuyển tiếp MoS2 để ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như cảm biến khí chọn lọc, cảm biến chất lỏng ô nhiễm
Thông số Giá tr /k t qu ị/kết quả ết quả ả
T tr ng ỉ trọng ọng 4,9 g/cm 3
Kh i l ố ượng phân tử ng phân t ử 160,08
D ng tinh th ạng tinh thể ể T giác (1T), L c giác (2H) và ứ giác (1T), Lục giác (2H) và ục giác (2H) và
Nhi t đ nóng ch y ện ộ ổn định bức xạ ả 1770ºC (d ưng biến đổi (không ới áp suất) i áp su t) ấp nhưng biến đổi (không
Nhi t đ thăng hoa ện ộ ổn định bức xạ 1050ºC (trong môi tr ưng biến đổi (không ờng không có ng chân
không cao)
Năng l ượng phân tử ng vùng c m ấm 1,6 – 2eV
Đ d n đi n ộ ổn định bức xạ ẫn điện ện 0,16 – 5,12 Ω/cm
Trang 6CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP
1) Phương pháp vật lý:
Sử dụng năng lượng của tia laser để tạo ra hạt nano.
Các phương pháp vật lý áp dụng áp lực cơ học, bức xạ năng lượng cao, năng lượng nhiệt hoặc năng lượng điện gây mài mòn vật liệu, nóng chảy, bốc hơi hoặc ngưng tụ
để tạo ra NPs( hạt nano).Những phương pháp này chủ yếu hoạt động theo hướng từ trên xuống và có những ưu điểm như
không bị ô nhiễm dung môi và sản sinh ra các chất keo đồng nhất Đồng thời, lượng chất thải được sinh ra trong suốt quá trình tổng hợp khiến các quy trình vật lý kém tiết kiệm hơn.
Trang 8LÝ DO CHỌN PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp thủy nhiệt được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng để chế tạo vật liệu
nano vì nó sở hữu các ưu điểm như: dễ dàng kiểm soát được thành phần các chất tham gia phản ứng, sản phẩm thu được có độ tinh khiết cao, tinh thể đối xứng, kích
cỡ hạt đồng đều và nhỏ dưới μm, thích hợp với điều kiện phòng thí nghiệm ở Việt m, thích hợp với điều kiện phòng thí nghiệm ở Việt Nam,…
Ngoài ra, phương pháp thủy nhiệt có những đặc tính vật lý đặc biệt làm cho rất
nhiều phản ứng xảy ra đồng thời trong dung môi nên được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực như: tổng hợp vật liệu phức tạp, chế tạo vật liệu cấu trúc nano, tách kim loại ra khỏi quặng,
Tổng hợp vật liệu nano MoS2/Graphene bằng phương pháp thủy nhiệt có nhiều ưu điểm như ta có thể điều chỉnh các điều kiện phản ứng thủy nhiệt như nhiệt độ, áp suất, nồng độ các chất phản ứng, pH của dung dịch và thu được các hạt nano MoS2
có kích thước, hình thái và thành phần như mong muốn Năng lượng tiêu thụ không đáng kể và ít ảnh hưởng đến môi trường
Trang 9CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
2) Kính hiển vi điện tử quét:
3)Kính hiển vi điện tử truyền:
5) Phổ hấp thu ánh sáng khả kiến và tử ngoại (UV – Vis)
Trang 10CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Cân vi lượng
Cấu tạo nồi hấp thủy nhiệt
+ Cân vi lượng nhãn hiệu Precisa, được sản xuất tại Thụy Sĩ.
+ Khối lượng cân tối đa: 220g với sai số 0,001.
+ Khối lượng cân tối thiểu: 0,01g với sai số 0,0001g.
+ Độ tin cậy: đến 4 số lẻ.
+ Vỏ lò: làm bằng thép không gỉ 304 chất lượng cao, cũng có thể cung cấp lò phản ứng
hydrothermal vỏ SS316 theo yêu cầu.
+ Lớp lót làm bằng mật độ teflon công nghiệp cao hoặc PPL.
+ Nhiệt độ tối đa: 280ºC.
Trang 11+ Tốc độ khuấy tối đa: 1500 vòng/phút (rpm).
+Nhãn hiệu Wisd, sản xuất tại Hàn Quốc với hai nút chỉnh nhiệt độ và chế độ rung tạo sóng siêu âm
+Công suất 58W, điện thế 230V.
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Trang 12CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Máy li tâm
Lò sấy
+Nhãn hiệu AISET, lò hoạt động với nhiệt độ tối đa là 2500C, có chức năng hẹn thời gian tắt lò
+Thời gian giữ nhiệt tối đa của lò là 999 phút.Và có hệ thống quạt đối lưu điều chỉnh được tốc độ lưu thông, giúp nhiệt được phân phối đều.
+Hãng sản xuất: Hermle - Đức, tốc độ ly tâm tối đa: 18000 vòng/phút Lực ly tâm tối đa:
23545 xg, khoảng tốc độ : 200 – 18000 vòng/phút Thể tích lý tâm tối đa: 4 x 100 ml +Nguồn điện : 230V, 50-60Hz
Trang 13HÓA CHẤT
Độ tinh khiết Nhiệt độ sôi:
Độ tinh khiết Nhiệt độ sôi:
Độ tinh khiết Nhiệt độ sôi:
Graphene oxit (GO)
cấp
cấp
Trang 14QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Trang 15CÁC BƯỚC THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
Trang 16Mẫu sau khi hấp thủy nhiệt trong lò Cho mẫu vào ống li tâm đặt vào máy li tâm
Sấy mẫu ở 65 0 C trong 72h
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
Trang 17ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Trang 18CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Kính hiển vi điện tử quét (SEM):
Ảnh SEM của mẫu 2 với điều kiện 180 o C, 16h
Trang 19CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Kính hiển vi điện tử quét (SEM):
Ảnh SEM của mẫu 3 với điều kiện 180 o C, 24h
Trang 20CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Kính hiển vi điện tử quét (SEM):
Ảnh SEM của mẫu 5 với điều kiện 240 o C, 16h
Trang 21CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Kính hiển vi điện tử quét (SEM):
Ảnh SEM của mẫu 6 với điều kiện 240 o C, 24h
Trang 22CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Phân tích thành phần hóa trong mẫu(EDX):
Ảnh EDX mẫu 6 ở 240 0 C-24h
Thành phần Khối lượng
phân tử %
Khối lượng nguyên tử %
Trang 23CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM):
Ảnh TEM của mẫu 2 với điều kiện 180 o C, 16h
Trang 24CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM):
Ảnh TEM của mẫu 3 với điều kiện 180 o C, 24h
Trang 25CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM):
Ảnh TEM của mẫu 4 với điều kiện 240 o C, 8h
Trang 26CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM):
Ảnh TEM của mẫu 6 với điều kiện 240 o C, 24h
Lớp MoS2Lớp rGO
Trang 27CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Trang 28CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Nhiễu xạ tia X(XRD):
nh XRD c a GO Ảnh XRD của GO ủa GO
90 XRD Mẫu 6
Ảnh XRD của mẫu 6 ở 240 0 C-24h
Cường độ (cnt)
(110)
Trang 29CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Dựa vào bảng phổ chuẩn này có thể thấy được
sự tương đồng giữa phổ XRD của mẫu 6 với phổ chuẩn (đường cam), cả 2 hình đều thể hiện
rõ các đỉnh nhiễu xạ tại các vị trí giống nhau nên quá trình tổng hợp mẫu đã thành công Đặc biệt tại mặt (002) có đỉnh nhọn với cường
độ nhiễu xạ cao chứng tỏ có sự tồn tại của pha MoS2 trong mẫu thí nghiệm Tuy nhiên vẫn còn một vài đỉnh với cường độ yếu cho thấy trong mẫu vẫn tồn tại tạp chất lẫn trong mẫu trong quá trình thí nghiệm, điều này dẫn đến những sai số trong các phép đo
Trang 30CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Phổ tán xạ Raman:
Phổ tán xạ Raman của GO (a), rGO (b), MoS2 (c) and MoS2-rGO (d)[35] Phổ tán xạ Raman từ 0 – 3000 cm-1 của mẫu 6 ở 240 0 C-24h.
Cường độ (cnt)
Bước sóng (cm-1)
Trang 31CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Phổ tán xạ Raman từ 1000 – 2000 cm -1 của mẫu 6 ở 240 0 C-24h.
Kết luận:
Dựa vào phổ của mẫu 6 và phổ Raman chuẩn có thể thấy rằng mẫu 6 có 4 đỉnh nhiễu xạ tương đồng với phổ chuẩn Trong vùng từ 300-600cm-1 có thể thấy 2 đỉnh E2g1, A1g đỉnh này đặc trưng cho sự có mặt của MoS2 trong mẫu còn trong vùng 1000-2000 cm-1 xuất hiện 2 đỉnh nhiễu xạ D,G đặc trưng cho graphene oxides trong mẫu Từ đây có thể đưa ra nhận định về sự thành công trong việc tổng hợp vật liệu nano composite này
Trang 32CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Phổ hấp thu ánh sáng khả kiến hay tử ngoại UV:
Phổ UV-Vis của mẫu 6 ở 240 0 C-24h.
Trang 33CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Phổ hấp thu ánh sáng khả kiến hay tử ngoại UV:
Phổ UV-Vis thể hiện đỉnh của Graphene.
(cnt)
Trang 34CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Phổ hấp thu ánh sáng khả kiến hay tử ngoại UV:
Phổ UV-Vis của mẫu 5 ở 240 0 C-16h.
(cnt)
Trang 35CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
Phổ quang phát quang (PL – Photoluminescence):
Trang 36CHƯƠNG V: TỔNG KẾT
Kết luận:
- Luận văn đã thực hiện được nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất và
cấu trúc của vật liệu nano composite MoS2/graphene oxide.
- Đã hoàn thành được quy trình công nghệ, chế tạo vật liệu nanocomposite
MoS2/graphene oxide bằng phương pháp thủy nhiệt.
- Bằng các phép phân tích hiện đại như SEM; TEM; RAMAN; UV; PL; …chỉ ra được vật liệu có cấu trúc và thành phần rõ ràng.