I Lắp Ghép 1 Giới Thiệu Sản Phẩm Được Lắp Ghép Trong Inventor +) Van khóa nước Trong môi trường Assembly Sau khi render khi suất video ` ` Pick the date Page 2 +) Quả bóng +) Mô hình băng tải nguyen.I Lắp Ghép 1 Giới Thiệu Sản Phẩm Được Lắp Ghép Trong Inventor +) Van khóa nước Trong môi trường Assembly Sau khi render khi suất video ` ` Pick the date Page 2 +) Quả bóng +) Mô hình băng tải nguyen.
Trang 1I Lắp Ghép
1 Giới Thiệu Sản Phẩm Được Lắp Ghép Trong Inventor
+) Van khóa nước
Trong môi trường Assembly
Sau khi render khi suất video
Trang 2`
+) Quả bóng
+) Mô hình băng tải
Trang 4`
2 Môi Trường và Cách Khởi Tạo Môi trường Lắp Ghép (Assembly)
2.1 Khởi Tạo Môi Trường
-Sau khi tạo các chi tiết, ta thực hiện lắp ráp chúng lại với nhau để tạo ra một cụm chi tiết , một cơ cấu máy có vị trí tương quan với nhau
Khởi động môi trường lắp ráp:
Cách 1 : kích vào biểu tượng như trong hình -> chọn Assembly
Trang 5`
Cách 2 : nhấn Ctrl + N ( hoặc New) sẽ thấy cửa sổ như sau
Trang 6`
2.2 Môi Trường Lắp Ghép
- Thông thường đa số ta chọn Standard (mm).iam sẽ được dao diện của
môi trường lắp ghép như sau :
Khi chưa lắp ghé
Trang 7`
Khi có mô hình được lắp ghép
Trang 8`
3.Các Vùng Làm Việc Trong Môi Trường
3.1 Tên Các Vùng
Trang 9
`
Khi lấy chi tiết vào
3.2 Cách Làm Việc trong Từng Vùng
3.2.1- Cách lấy chi tiết vào môi trường lắp ghép
Kích vào biểu tượng : Place -> chọn Place hoặc Place from contennt center
Trang 10
`
Sau khi lấy chi tiết ra,ta sẽ được các chi tiết hiển thị trên dao diện như sau giữ f4 + chuột trái để xoay chi tiết phù hợp với hướng nhìn
-Vùng Browser : Tại khu vực này ta thực hiện các công việc như
+ ẩn/hiện các chi tiết : kích chột phải vào đối tượng -> visibility
Ví dụ : ẩn bàn quay chuột phải vào chi tiết bàn quay trong phần Browser -> visibility
Trang 11`
Ta sẽ ẩn được chi tiết đi ( chi tiết sẽ vẫn còn trong Browser )
Muốn cho chi tiết hiện lên, ta lại kích phải chuột vào chi tiết và chọn visibility + Giữ cố định 1 hay nhiều chi tiết : kích phải chuột -> Grounded
muốn bỏ cố định ta kích lại vào lệnh Grounded là được
Trang 12`
sẽ được như sau :
Kích đúp chuột trái vào chi tiết cần chỉnh sửa :
Trang 13`
4.1 Tên Và Ký Hiệu Các Khối Lệnh
Lệnh chèn chi tiết vào môi trường lắp ghép
Lệnh lấy chi tiết từ thư viện
Lệnh để vào hộp chứa các ràng buộc cho chi tiết
Lệnh sao chép nhanh hoặc edit sketch(edit featrure) của chi tiết
Lệnh sao chép chi tiết
Lệnh sao chép đối xứng
Lệnh thay thế chi tiết
Lệnh thay thế tất cả các chi tiết giống nhau
Lệnh tạo bảng kê vật liệu
Trang 14
P
Trang 15` Ta cũng có thể lấy một lúc nhiều chi tiết bằng cách : giữ phím Ctrl + kích chuột trái -> open :
Trang 16`
Lấy chi tiết từ thư viện : chọn Place from Content Center
xuất hiện cửa sổ :
Ta chọn chi tiết phù hợp :
- Ta kích chọn các chiết cần lấy -> kích vào vùng lắp ghép : sẽ hiện ra cửa
sổ
Trang 17Vị trí lệnh: nằm trên mục Component của tab lệnh Assembly
Sau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Pattern Component với 3 lựa chọn sau:
Associative : tính chất sao chép được lấy từ Pattern feature của 1 chi tiết
- Component : Chọn các chi tiết cần sao chép
- Feature Pattern Select : Kích chọn đối tượng được tạo bằng lệnh Pattern
c ủa một chi tiết
Trang 18
`
4.2.3- Rectangular : Sao chép các đối tượngt theo hàng và cột
- chọn hướng sao chép theo cột
- Đổi hướng sao chép
Nhập số lượng cần sao chéo ( gồm cả chi tiết cũ ) Nhập khoảng cách giữa các chi tiết
Trang 19`
4.2.4- Circular: sao chéo đối tượng quanh đường tâm
chọn tâm xoay Nhập góc giữa hai đối tượng
->
Trang 20`
4.2.5- Copy component–lệnh sao chép chi tiết
Lệnh này dùng sao chép các chi tiết trong môi trường lắp ráp
Các chi tiết mới có đầy đủ các ràng buộc giống như chi tiết gốc
Tha o t ác:
Từ tab lệnh Assembly
Kích biểu tượng
Vị trí lệnh: nằm trên mục Component của tab lệnh Assembly
Sau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại
Copy Component với trang Status:
Components: Chọn những chi tiết cần sao chép
Status: Chọn các trạng thái cho chi tiết
sau khi sao chép
Chi tiết sau khi sao chéo sẽ độc lập với chi tiết cũ
Chi tiết gốc được sử dụng lại
Loiaj bỏ một số chi tiết đã được chọn
Trang 21`
- Kích chọn Next để chuyển sang cửa sổ File Name :
+ Đặt tên mới cho các chi tiết được sao chép bằng cách tạo mới nhờ lựa chọn Copy the Select Object
Naming Scheme:
Prefix : Đặt tiền tố cho chi tiết tạo mới từ tên của chi tiết gốc
Suffix : Đặt hậu tố cho chi tiết tạo mới từ tên của chi tiết gốc
Component Destination: Chọn môi trường kích hoạt chi tiết được sao chép
Insert in Assembly : Chèn vào cụm lắp ráp hiện hành
Open in New Window : Mở một môi trường mới
Chọn OK để chấp nhận lệnh
Trang 22`
Bảng More
Chọn chế độ Reuse Standard content and factory parts để sử dụng lại các chi tiết tiêu chuẩn
Trang 23`
4.2.6 - Lênh Mirror -> sao chép đối xứng
Từ tap lệnh Assemble
Kích biểu tượng
Vị trí lệnh : Nằm trên mục Component của tap Assemble
Sau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Mirror Component với bảng Status:
Components: Chọn những chi tiết cần sao chép
Mirror plane: Chọn mặt phẳng
Status: Chọn các trạng thái cho chi tiết
Chi tiết mới độc lập với chi tiết cũ
Dùng lại chi tiêt gốc
Loại bỏ một số chi tiết
Trang 24`
Trạng thái Trạng thái Trạng thái
Trang 25`
->Kích chọn Next để chuyển sang cửa sổ File Name:
Đặt tên mới cho các chi tiết được sao chép bằng cách tạo mới
Mirrors the Select Objec
Na m ing Sche m e :
Prefix : Đặt tiền tố cho chi tiết tạo mới từ tên của chi tiết gốc
Suffix : Đặt hậu tố cho chi tiết tạo mới từ tên của chi tiết gốc
Component Destination: Chọn môi trường kích hoạt chi tiết được sao chép
Insert in Assembly : Chèn vào cụm lắp ráp hiện hành
Open in New Window : Mở một môi trường mới
Chọn OK để chấp nhận lệnh
Trang 27`
Để thay thế đồng loạt chi tiết, ta làm như sau :
Kích biểu tượng = Ctrl + shift + H
Vị trí lệnh :
Bước 1: Gọi lệnh
Bước 2: Kích chọn chi tiết cần thay thế xuất hiện bảng thoại Place Component Bước 3: Kích chọn chi tiết dùng thay thế và chọn Open
Trang 28`
4.2.8- Bill of Materials- Tạo bảng kê vật liệu
Thuộc tap lệnh Manage
Kích vào biểu tượng:
Trang 29`
Lệnh Quan Sát
Lệnh Quarter Section view : tạo góc nhìn cắt ¼ cụm lắp ráp
Sa u khi gọi lệnh kích chọn 2 mặt phẳng không song song nhau
để giới hạn góc nhìn
K ích phải chuột trên vùng đồ họa xuất hiện các option:
Flip Se ction : ể chuyển đổi góc nhìn ¼
Thre e Quarter Section View : chuyển sang góc nhìn ¾
Done : chấp nhận góc nhìn hiện hành
Trang 30`
Lệnh Haft Section view : tạo góc nhìn cắt 1/2 cụm lắp ráp
Trang 31`
L ệnh Three Section view : tạo góc nhìn cắt 3/4 cụm lắp ráp
chọn và trở về trạng thái nhìn đầy đủ chi tiết
Trang 32Vị trí lệnh: nằm trên mục Interference của tab lệnh Inspect
Sa u k ích chọn lệnh xuất hiện bảng thoại
Interference Analyze
Chọn các chi tiết cần kiểm tra sự chồng lấn
Chọn OK
Trang 33`
5 Khối Lệnh Ràng Buộc
5.1 Liệt Kê các Ràng Buộc
5.1.1- Cách gọi ra khối lệnh ràng buộc : Lệnh tắt C hoặc kích biểu tượng như hình dưới
Trang 34`
Sau Khi gọi Lệnh , cửa sổ Place Constraint xuất hiện :
Ta sẽ thấy các biểu tượng của các ràng buộc trong cửa sổ này
Sau đây, ta sẽ liệt kê ra các ràng buộc dùng để lắp ghép chi tiết :
Trang 35`
5.1.2- Ở bảng Assembly : Chứa các Ràng buộc cứng
Trong đó :
1-> Mate : : Ràng buộc đơn vị trí tương đối giữa hai đối tượng là mặt, trục, cạnh,
điểm một khoảng cách không đổi
a-> Mate:Lựa chọn này cho phép ràng buộc các đối tượng là điểm , trục, cạnh hoặc hai mặt với pháp tuyến nghịch hướng
b-> Flush : Chỉ áp dụng cho đối tượng là hai mặt với phương pháp tuyến của chúng cùng hướng nhau
Offset -> Nhập khoảng cách giữa 2 chi tiết
Trang 36`
Trong đó :
2-> Angle : Ràng buộc góc giữa hai đối tượng là mặt phẳng , cạnh , trục
Gồm 3 giải pháp trong ô Solution
Directed Angle : Góc giữa 2 đối tượng cùng giá trị và cùng hướng
Undirected Angle : Cùng 1 góc nhưng có 2 vị trí tương đối cho giữa 2 đối tượng được chọn
Explicit Reference Vector : Góc định hướng các vector pháp tuyến của các bề mặt
-Angle:Nhập góc ràng buộc hai đối tượng
Trang 37`
Trong đó :
3 -> Tangent : : Ràng buộc tiếp xúc giữa hai bề mặt
Gồm hai giải pháp trong ô Solution
Inside : Tiếp xúc trong
Outside: Tiếp xúc ngoài
Offset : Bề mặt tiếp xúc thật sự sẽ được Offset từ một trong hai bề mặt
đã chọn một giá trị nhập
Trang 38`
Trong đó :
4-> Insert : : Ràng buộc đôi : đồng trục và khoảng cách giữa hai mặt
Gồm hai lựa chọn trong ô Solution :
Opposed: đối tượng được ràng buộc đồng trục và có pháp tuyến của
hai mặt phẳng chứa đối tượng đó ngược chiều nhau
Aligned : đối tượng được ràng buộc đồng trục và có pháp tuyến của hai mặt
phẳng chứa đối tượng đó cùng chiều nhau
Trang 39`
Trong đó :
5 -> Bảng Motion : Chứa các ràng buộc chuyển động giữa 2 chi tiết , gồm 2 kiểu chuyển động là :
-) Rotation : chuyển động xoay ( giống chuyển động của bánh răng)
+) Forward : chuyển động cùng chiều +) Reverse : Chuyển động ngược chiều
Trang 40`
-) Rotation-Translation : Chuyển động xoay + tịnh tiến ( Chuyển động thanh răng bán răng )
Trang 43`
B2 Tiến hành lắp ghép
-) Cố định 1 chi tiết ( cố định chi tiết Đế)
-) Đầu tiên ta ràng buộc giữa 2 chi tiết (mà xanh , màu đỏ) với đế
Sử dụng ràng buộc : Mate -> Mate
+) Kích chọn mặt phẳng tiếp xúc đầu tiên ( thuộc chi tiết thứ nhất )
Trang 44
`
+) Kích chọn mặt phẳng thứ 2 thuộc chi tiết thứ 2 cần lắp ghép
Trang 47`
+) Chọn trục nhỏ gắn trên đế :
Trang 48`
Sau đó chọn Apply để xác nhận ràng buộc:
== Lưu ý : Phải kích chuột vào lỗ trục sao cho hiện lên ký hiệu của lỗ trục thì mới được
Trang 49`
Sau khi lắp ghép giữa 2 chi tiết và đế, tuy nhiên giữa 2 chi tiết này chưa có ràng buộc gì với nhau Vì thế, ta cần tạo ràng buộc giữa 2 chi tiết này
Trang 50`
+) Ta sử dụng ràng buộc Transitional
->Ta chọn trụ thuộc chi tiết thứ nhất
Trang 51`
+) Tiếp theo ta chọn đối tượng thứ 2 thuộc đế :
Trang 52
`
= Chọn Ok hoặc Apply :
Bây giờ 2 chi tiết này đã được ràng buộc với nhau,chúng sẽ chuyển động theo ràng buộc này
Trang 53`
= Lưu ý : Ta phải chọn lần lượt các đối tượng theo thứ tự là : trụ nằm trên chi tiết 1 (màu xanh), tiếp đến là mặt phẳng trong rãnh thuộc chi tiết 2(màu đỏ)
Trang 54`
5.2.2- Cơ cấu Tay quay con trượt
B1: Lấy các chi tiết ra(Đế , thanh truyền, tay quay, con trượt )
Trang 57`
+) Chọn trụ trên tay quay
Trang 58`
+) kết quả được :
Tuy nhiên, ràng buộc này mới chỉ làm cho 2 chi tiết này đồng trục ,chư chưa
Trang 59`
>> Ta sử dụng ràng buộc Mate :
- chọn 2 mặt để lắp ghép
Trang 60`
Thu được cơ cấu chưa hoàn chỉnh như sau :
Trang 61`
Tuy nhiên, con trượt vẫn chưa được gắn vào rãnh trượt :
Trang 62`
+) Tiếp theo, ta tạo ràng buộc giữa con trượt với rãnh trượt: Sử sụng Mate
Trang 63`
-) Tiếp, ta tạo ràng buộc cho con trượt và mặt trên rãnh trượt
== Tuy nhiên xảy ra lỗi, do con trượt và thanh truyền đã bị ràng buộc với nhau làm cho khoảng cách giữa con trượt và thanh truyền bị cố định
Trang 64`
Ta cần Edit lại ràng buộc giữa con trượt và thanh truyền
+) ta sử dụng ràng buộc: Mate -> Flush
Trang 65`
Sau khi Lắp ghép lại, ta đượ ckết quả như hình dưới :
Trang 67`
+) Ta chọn góc ban đầu cho ràng buộc : Angle
Trang 69
`
>>>> Ta cũng có thể sử dụng các ràng buộc khác để lắp ghép cơ cấu này
+) Ràng buộc đồng trục cho các chi tiết : sử dụng Insert -> Opposed
Trang 70`
kết quả thu được tương tự như Mate
Ghép thanh truyền với tay quay:
Trang 71`
Ta được :
Các ràng buộc khác vẫn tương tự như cách lắp ghép 1
Trang 72`
5.2.3- Ghép bánh răng
-) sử dụng ràng buộc Motion
Chuyển động xoay
Chuyển động ngược chiều
Chuyển động ngược chiều
Nhập tỷ sổ truyền cho cơ cấu
Ví dụ :
Trang 73`
II Xuất Bản Vẽ
1 Xây Dựng Vùng xuất hình chiếu 2D( Khung bản vẽ)
Với một người kỹ sư cơ khí, nhiệm vụ thiết kế để cho công nhân trong xưởng chế tạo được mô hình theo yêu cầu thì cần phải lập một hệ thống bản vẽ 2D để
họ có thể đọc và hiểu chúng Chúng ta cần phải chuyển từ mô hình 3D của sản phẩm sang bản vẽ 2D, để làm được ta sử dụng môi trường xuất bản vẽ Drawing
Trang 74`
1.1 Khởi tạo môi trường Drawing
Gọi lệnh New để xuất hiện hộp thoại New File
Trong hộp thoại New File kích double vào biểu tượng Standard.idw
Trang 76`
Hoặc có thể sử dụng lệnh tắt để khởi tạo môi trường :
- Kích chọn biểu tượng như trong hình ảnh bên dưới
Trang 77
`
1.2) Các Lệnh Cơ Bản Trong Xuất Bản Vẽ
Ba se Vie w :lệnh tạo hình chiếu cơ bản (chèn chi tiết vào bảng vẽ)
Proje ct Vie w :lệnh tạo các hình chiếu chính
Auxilia ry Vie w :lệnh tạo các hình phụ
Se ction Vie w :lệnh tạo các hình cắt
De ta il Vie w :lệnh tạo các hình trích
Bre a k:lệnh: cắt ngắn chi tiết
Bre a k Out: lệnh tạo các hình cắt trích
Slice: lệnh tạo các tiết diện cắt
Ne w She e t : lệnh tạo trang giấy vẽ mới
Trang 78V ị trí lệnh: nằm trên mục Define của tab lệnh Manage
B ớc 1: Tạo khung bảng vẽ mới
Sa u khi gọi lệnh B ảng vẽ hiện hành chuyển sang môi trường vẽ phác
V ẽ một hình chữ nhật làm khung bao của bảng vẽ (Định kích thước với các điểm góc của trang giấy vẽ)
K ích phải chuột vào tờ giấy vẽ và chọn Save Border từ lựa chọn
Đặt tên cho bảng vẽ và chọn Save
Trang 79`
Border–lệnh tạo khung bảng vẽ mới
B ớc 2: Xóa bỏ khung bảng vẽ hiện hành
Tr ên tha nh trình duyệt, tại vị trí của trang giấy cần thay đổi khung bản vẽ, Kích phải chuột vào khung bao hiện hành và chọn Delete
B ớc 3: Chèn khung bảng vẽ mới vào trang giấy vẽ
Tr ên tha nh trình duyệt Browser Bar ch ọ n Drawing Resources - Chọn tên
của khung bao mới (vừa đặt trong bảng thoại Border) kích phải chuột chọn Insert
Trang 80`
1.3.2- Zone Border–lệnh tạo khung bảng từ tiêu chuẩn
Lệnh Creat New Zone Border dùng tạo một khung bảng vẽ mớ i bằng cách hiệu chỉnh một bảng vẽ tiêu chuẩn
Tha o t ác:
Từ tab lệnh Manage
Kích biểu tượng
Vị trí lệnh: nằm trên mục Define của tab lệnh Manage
B ớc 1: Tạo khung bảng vẽ mới
Sa u khi gọi lệnh Xuất hiện bảng thoại Default drawing Border Parameters
Thực hiện các hiệu chỉnh trong bảng thoại này:
Horizobta l Zone s và Ve rtica l Zone s : số ô chi theo chiều ngang và chiều đứng của khung bao tờ giấy vẽ
La ble : Kí hiệu th
Alpha be tica l Thể hiện chữ cái A ,B ,C
Num e ric : Thể hiện số thứ tự 1,2,3 …
None : thể hiện các kí hiệu
Te xt Style : Định dạng kiểu chữ
Te xt La ye r : Định dạng layer cho chữ
Line la ye r : Định dạng Layer cho đường bao
Trang 81`
Zone Border–lệnh tạo khung bảng từ tiêu chuẩn
La be l Zone s From: Định vị trí gốc của các đường chia trên khung bao trang giấy
Bottom /Right : Vị trí gốc nằm góc dưới bên phải
.Top/Left : Vị trí gốc nằm tại góc trên bên trái
De lim it Zone s By: Định kiểu cho các đường chia trên khung bao trang giấy
Ce nte r Ma rks : Tạo đường tâm định dạng bốn trung điểm của khung bao tờ giấy vẽ
Sa u khi thực hiện xong các thiết lập OK
Tờ giấy vẽ chuyển sang môi trường vẽ phác,
kích phải chuột và chọn Save Border
B ớc 2: Xóa bỏ khung bảng vẽ hiện hành
Tr ên tha nh trình duyệt, tại vị trí của trang giấy cần thay đổi khung bảnvẽ,
kích phải chuột vào khung bao hiện hành và chọn Delete
B ớc 3: Chèn khung bảng vẽ mới vào trang giấy vẽ
Tr ên thanh trình duyệt Browser Bar : chọn Drawing->Resources ->Boder Kích double vào tên khung bảng vẽ cần chèn vào tờ giấy vẽ
Trang 82Vertical Zones Label zone From Bottom /right Label Alphabetical
Trang 83`
1.3.3- Title Block–lệnh tạo khung tên
.Lệnh Creat New Title Block dùng tạo một khung tên mới
Tha o t ác:
Từ tab lệnh Manage
Kích biểu tượng
Vị trí lệnh: nằm trên mục Define của tab lệnh Manage
.Bước 1: Tạo khung tên mới
Sa u khi gọi lệnh, trang giấy vẽ tự động chuyển sang môi trường vẽ phác
D ùng các lệnh vẽ 2D vẽ khung tên
Sa u khi vẽ xong,
kích phải chuột vào tờ giấy vẽ
Và chọn Save Title Block
->xuất hiện bảng Title Block
ặt tên khung tên vào ô Name
->Save