1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁ BIẾN CHẤT doc

33 2,3K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đá Biến Chất
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Địa chất
Thể loại Bài học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hình thành đá biến chấtđất do biến chất các đá có trước dưới tác dụng của các tác nhân: + Nhiệt độ + Ứng suất + Áp suất + Dung dịch thuỷ nhiệt trúc và cấu tạo a.. Biến chất tiếp xúc

Trang 2

1 Sự hình thành đá biến chất

đất do biến chất các đá có trước dưới tác dụng của các tác nhân:

+ Nhiệt độ + Ứng suất + Áp suất + Dung dịch thuỷ nhiệt

trúc và cấu tạo

a biến chất tiếp xúc c biến chất động lực

b biến chất khu vực d biến chất thủy nhiệt

Trang 3

a Biến chất tiếp xúc – tác nhân: nhiệt độ

 Khi khối magma đi lên mất nhiệt, đá vây quanh bị nung nóng, xảy ra các quá trình hoá lý làm biến chất đá

 Biến chất tiếp xúc chỉ xảy ra ở chỗ tiếp xúc của

đá vây quanh với khối magma Càng ra xa mức

độ biến chất càng giảm, hình thành nên một đới biến chất xung quanh khối magma dày từ vài cm đến vài km.

 Quá trình biến chất bắt đầu ở nhiệt độ trên 2000C với sự phá vỡ mạng tinh thể để hình thành

khoáng vật mới Quá trình kết thúc ở nhiệt độ

trên 600-12000C khi nóng chảy hoàn toàn

Trang 4

Chiều dày đới biến chất phụ

thuộc kích

thước và nhiệt độ khối xâm nhập

Trang 5

 Heat is an important agent in the metamorphic modification of rock Rocks begin to change chemically at temperatures above 200° Celsius At these temperatures, the crystalline structure of

the minerals in the rock are broken down and transformed

using different combinations of the available elements and

compounds As a result, new minerals are created The

metamorphic process stops when the temperatures become high enough (600 to 1200° Celsius) to cause complete melting

of the rock If rocks are heated to the point where they become

magma, the magma when cooled creates new igneous rocks

Thus, metamorphism only refers to the alteration of rock that takes place before complete melting occurs

Trang 6

b.Biến chất khu vực (burial M) – do nhiệt độ

và áp suất

nào đó sẽ gây biến chất đá

nhau theo từng khu vực

tăng

Trang 7

Độ dài của mũi tên biểu diễn độ lớn của áp lực

Trang 8

b Biến chất động lực Tác nhân: P

kiến tạo, áp suất tăng đồng thời nhiệt

độ cũng tăng gây biến chất đá

chất càng tăng

Trang 9

c.Biến chất động lực (cđ tạo núi)

Tác nhân: nhiệt độ và áp suất

 Xảy ra ở khu vực tạo núi

stresses result in folding

of rock and thickening of

the crust, tends to push

rocks to deeper levels

There they are subjected

to higher temperatures

and pressures

Trang 10

d Biến chất thuỷ nhiệt

xâm nhập vào đá, xảy ra sự thay thế

các nguyên tố trong các khoáng vật tạo

đá làm biến chất đá

vực gần các khối magma, phạm vi biến chất không lớn

Trang 11

Bản chất của quá trình biến chất

Trang 12

2 Thành phần khoáng vật

Phụ thuộc mức độ biến chất kv có hai loại:

chưa bị biến đổi, thường có trong đá biến chất thấp

sinh ra trong qúa trình biến chất

Trang 13

 Đặc điểm thành phần khoáng vật của

đá biến chất:

- Cường độ cao, kém ổn định trong điều

kiện môi trường

- Thông thường là những khoáng vật không chứa nước hoặc nghèo nước, tỷ trọng cao

- Khoáng vật thuần tuý là khoáng vật nội

sinh

Trang 14

Ca2(AI,Fe)3Si3O12.OH

Trang 15

Thành phần kv, loại đá biến đổi theo mức độ biến chất

Trang 17

4 Cấu tạo

Theo tính chất phân phiến:

1. Cấu tạo phân phiến

2. Cấu tạo không phân phiến (cấu tạo khối)

Trang 18

5 Phân loại đá biến chất

 Dựa vào cấu tạo (tính phân phiến) chia làm

2 nhóm lớn:

1. Đá phân phiến

2. Đá không phân phiến

 Dựa vào họ kv tạo đá chia làm 8 nhóm đá

(xem bảng ở slide tiếp theo)

 Dựa vào khoáng vật chủ đạo để phân biệt

loại đá khác nhau trong nhóm

1. Ví dụ, nhóm đá phiến có phiến mica, phiến

chlorite

Trang 19

Bảng phân loại đá biến chất

Trang 20

5 Thế nằm của đá biến chất

biến chất:

 Đá biến chất tiếp xúc: Dạng đới bao quanh

 Đá biến chất động lực: dạng tuyến dọc theo đứt gãy

 Đá biến chất khu vực: giữ nguyên thế nằm của

đá ban đầu

Trang 21

Một số loại đá biến chất

Trang 22

 Marble is a non-foliated metamorphic rock that is produced from the metamorphism of limestone It is composed primarily of calcium carbonate

Trang 23

 Quartzite is a non-foliated metamorphic rock that is produced by the metamorphism of sandstone It is composed primarily of quartz

Trang 24

Dăm kết kiến tạo

Trang 25

 Hornfels is a fine-grained nonfoliated metamorphic rock with no specific composition It is produced by contact metamorphism Hornfels is a rock that was "baked" while near a heat source such as a magma

chamber, sill or dike

Trang 27

Gneiss is foliated metamorphic rock that has a banded

appearance and is made up of granular mineral grains It typically contains abundant quartz or feldspar minerals The specimen shown above is about two inches

Trang 28

 Phyllite is a foliate metamorphic rock that is made up mainly of very fine-grained mica The surface of phyllite is typically lustrous and sometimes wrinkled It is intermediate in grade between slate and schist

Trang 29

Schist (Muscovite Schist)

Schist is metamorphic rock with well developed foliation It often

contains significant amounts of mica which allow the rock to split into thin pieces It is a rock of intermediate metamorphic grade between phyllite and gneiss It is about two inches (five centimeters) across

Trang 30

 Schist (Garnet Schist)

Schist is metamorphic rock with well developed foliation The specimen shown

above is a "garnet schist" because it contains a significant amount of garnet The

small crystals visible in the rock are small red garnets It is about two inches across

Trang 31

Schist (Chlorite Schist)

 Schist is metamorphic rock with well developed

foliation The specimen shown above is a "chlorite

schist" because it contains a significant amount of

chlorite It is about two inches across

Trang 32

 Metamorphic rocks have been modified by heat, pressure and chemical process usually while buried deep below Earth's

surface Exposure to these extreme conditions has altered the mineralogy, texture and chemical composition of the rocks

There are two basic types of metamorphic rocks: 1) foliated

metamorphic rocks such as gneiss, phyllite, schist and slate

which have a layered or banded appearance that is produced

by exposure to heat and directed pressure; and, 2) non-foliated

metamorphic rocks such as marble and quartzite which do not

have a layered or banded appearance Pictures and brief

descriptions of some common types of metamorphic rocks are provided below

Trang 33

Một số yêu cầu khi học bài đá biến

 Nắm được thế nằm của đá biến chất Kể được tên và hiểu được đặc điểm của các khoáng vật của đá biến chất

Ngày đăng: 06/03/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại đá biến chất - ĐÁ BIẾN CHẤT doc
Bảng ph ân loại đá biến chất (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w