Bài viết nghiên cứu về đá biến chất với các nội dung: đá biến sét chất, đá biến chất áp suất thấp, đá sét biến chất áp suất trung bình, đá phiến thạch anh hai mica có Granat, đá biến chất áp suất áp, đá phiến trắng, đá phiến lục, đá siêu mafic biến chất và đá Cordierit - Anthophylit...
Trang 1BIẾN CHẤT & ĐÁ BIẾN CHẤT 25
Đá biến chất
Phan Trường Thị Khoa Địa chất,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐH Q GH N).
Giới thiệu
Đá biến châ't đ ư ợ c phân loại theo n guồn trước khi
bị biến chất bơi v ì chủ y ếu ch ú n g ià hoạt đ ộ n g biến
chất đ ấng hóa Trong trường h ợp b iến chất trao đối,
c ó sự thay đ ổi thành phần hóa h ọc đ ư ợ c xếp riêng.
Đá sét biến chất
Đá sét biến chất áp suất thấp (biến chắt nhiệt)
Đ á p h iế n đ ó m vét, đá p h iế n đ ó m s ầ n
Trong đá p hiến đ ốm vết, nổi trên nền các khoáng
vặt sét li ti là các khoán g vật biến chất sẫm m àu hơn
nhu mica, chlorit, albit, v v với kích thước hiến vi
khó nhận biết [H l].
Trong đá phiến đ ốm sần, trên n ển khoáng vật sét
li ti xuất hiện các vết sần kích thước 1 - 2 m m , thành
phẩn là các khoáng vật biến chất n hư cordierit,
anđalusit, chloritoid Trong nền v i tinh, k hoán g vật
sét b iến đổi thành sericit, chlorit, albit, thạch anh
N g o à i andalurit đ iên hình cho biến chất áp suât
thấp, các khoáng vật cordierit, chỉoritoit, v v có
hàm lư ợn g FeO râ't cao.
Hình 1 Đá phiến đốm vết - đốm sần.
Đ á s ừ n g
Đá sù n g là loại đá n ếu nhìn bằng mắt thư ờn g có
màu đ en sẫm , đ en xám , hạt m ịn, rắn chắc, d ạng khối
khôn g rõ tính phân lớp [H.2].
Thành phẩn k h oán g vật g ồm andalusit, cordierit,
alm andin (m ột loại granat giàu sắt) N h ừ n g khoáng
vật này tạo n ên n h ữ n g ban b iến tinh kích thước từ
1 - 3m m trên nển vi tinh gồ m có m ica (biotit,
m uscovit), albit, chlorit, thạch anh [H.3].
Đá sét biến chất áp suất trung bình
Đ ây là loại đá sét biến chất ở nhiệt đ ộ trong
khoáng từ 300°c đ ến 900ưC.
H ìn h 2 Đ á sừ ng: a Biotit - a ndaỉusit; b đá sừ ng biotit -
co rd ie rit - a n d alusit.x2 5 , (theo H arker, 1932).
H ìn h 3 Đ á sừ ng biotit - cordierit X 25 Kiến trú c ban biến tinh (theo H arker, 1932).
P h y lit
Đ á p h y lit có cấu tạo phân p h iến , v i u ốn n ếp, m àu
đ en (khi có grap h it) h o ặ c m àu v à n g sán g, m ặt phân
p h iế n b ó n g lo á n g (d o các v ả y sericit) D ư ớ i kính h iến
v i thấy rõ các v ả y m ica hay chlorit x ếp so n g so n g trên n ền các hạt thạch anh râ't n h ỏ (0,2 - 0,5m m ) tha
h ìn h N ề n k iểu n ày đ ư ợ c g ọ i là có k iến trúc v ả y hạt
b iến tinh Trên n ền , p hát triển các tinh th ể granat
h o ặ c ch loritoit vớ i kích thước có thê trên 2 - 3m m
D o đ ó, n h ìn cả p h iế n đá, p h y lit có k iến trúc ban b iến tinh [H.4]
H ìn h 4 P h ylit cấu tạo song song và vi uốn nếp X 25
Trang 2Đ á p h iế n th ạ c h a n h h a i m ic a c ó g ra n a t, s ta u ro lit, k y a n it
Đá có cấu tạo phân phiến so n g son g d o sự sắp
xếp các tấm m ica th eo n h ữ n g m ặt p hăn g so n g son g
D ưới kính h iến vi có thê phân biệt thạch anh tha
hình bện chặt vớ i các tâm m ica tạo nên n ền với kiến
trúc vảy hạt b iến tinh [H.5] N ếu chỉ có các khoáng
vật n h ư trên thì gọi là đá p hiến hai mica.
Hình 5 Đá phiến m ica chlorit có granat phát triển giả hình
theo chlorit d = 2,7mm Theo H arker (1933).
Trong trường hợp đá sét n g u y ên thủy giàu Al,
thành phẩn đá có thêm các khoáng vật n h ư granat,
kyanit, storolit xuất h iện dưới d ạng ban b iến tinh
kích thước từ h iển v i đ ến n hiểu cm.
Đ á p h iế n th ạ c h a n h b io tit s ilim a n it
Đá p hiến k hôn g chứa lư ợ n g lớn íelspat, chủ yếu
gồm thạch anh, biotit tạo n ên n ến vảv hạt biến tinh
Silim anit là khoáng vật tiêu biểu có mặt k hôn g theo
tỷ lệ nhất định tủy thu ộc lư ợ n g Aỉ trong đá sét
n g u y ên thủy, cù n g với biotit tạo n ên cặp khoáng vật
đặc trưng cho đới b iến chất silim anit N g o à i ra, có
th ể gặp kyanit, granat d ưới d ạng b iến tinh.
G n e is b io tit - s ilim a n it
Tên gọi đá g n eis d ù n g đ ê chi loại đá có thành
p hần gần giố n g granit (thạch anh 25 - 30%; íelsp at
50 - 60%; biotit 5 - 8%), n h ư n g có kiến trúc hạt biến
tinh và chứa n h ữ n g k hoán g vật biến chất n hư
granat, silim anit Biotit - silim anit là cặp k hoán g vật
đặc trưng cho tướng biến chất này Khi p lagioclas
chiếm ưu th ế trong thành phần thì g ọi là đá
p lagiogn eis N ếu thành phẩn felspat kali chiếm ưu
th ế thì gọi là gn eis K hoáng vật tiêu biểu của đá này
là sự Ổn định của tô hợp thạch anh - íelsp at - biotit -
silim an it với sự có m ặt k h ôn g thường xu yên của
granat (kh ông có cordierit), hoặc của cordierit
(không có granat), kyanit khi áp suất cao.
T ư ớ n g g n e is g ra n a t - c o rd ie rit (p h ầ n á p s u ấ t tru n g b ìn h
c ủ a tư ớ n g g ra n u lit th e o đ á m a fic b iế n chất)
Các đá biến chất trong tư ớng này rất p h ổ biến tô
hợp khoáng vặt cộn g sinh biotit, silim anit, granat,
cordierit.
V ề phương diện hóa học, loại đá này có thành
phần hoàn toàn tương tự các đá sét N h ư n g v ề
khoáng vật học, sự xuâ't hiện cordierit - M g cùng với
granat giàu M g là biếu tượng cho tướng biến chất này.
D ưới kính h iển vi, thây rõ thạch anh + p la g io cla s tạo thành n ền hạt biến tinh Trên nền đó, n h ữ n g tinh
th ế granat bị ôm quanh bởi cordierit, v ề phẩn m ình cordierit bị thay th ế bởi talc, serpentin Biotit vân tồn tại n h ư m ột k h oán g vật cộn g sinh.
Cẩn lưu ý, trong g n eis granat cordierit th ư ờ n g quan sát thấy h iện tượng gh ép đ ôi của thạch anh -
sp inel, đặc trưng ch o đ iểu kiện n hiệt đ ộ cao (trên 800°C).
G n e is h y p e rs th e n - s ilim a n it
G neis h yp ersth en - silim an it là đá tiêu b iểu cho
tư ớng biến chất có đ ộ sâu thành tạo và n hiệt đ ộ cao nhất trong loạt tư ớng áp suâ't trung bình Thành phần k hoán g vật có thạch anh, felsp at kali và plagioclas, giàu silim an it và granat, h y p ersth en cặp đôi với silim anit N g o à i ra râ't p h ô biến cordierit giàu
Mg H ầu n h ư k hôn g gặp biotit, n ếu có m ica thì
ch ú n g là sản phẩm b iến chất ch ổn g m u ộn hon Kiến trúc hạt biến tinh hay que biến tinh vớ i sự định h ư ớ n g so n g so n g của silim an it và n h ữ n g tinh
th ể hình trụ h ypersthen, cấu tạo so n g son g.
Đ á g n e is s a p h irin - c o rd ie rit
Rât h iếm khi gặp loại đá saphirin - cordierit ơ khối n hô Kon Tum , v ù n g Kan N ak, trong d iện phân
b ố đá b iên châ't tư ớng granulit, gặp loại đá này d ưới
d ạn g những th ế m àu sẫm , chủ yếu g ồm có n h ữ n g
k hoán g vật n h ư saphirin, saphir, cordierit sp inel, biotit, p h logop it, v v
Đá biến chất áp suất cao
Đ á p h iế n trắ n g
Đ á có m àu trắng, phiến hóa m ạnh, câu tạo so n g son g, hạt rât m ịn Thành phẩn k hoán g vật g ồm thạch anh, talc, phengit, kyanit Kiến trúc vảy hạt b iên tinh.
Đ á s é t n ó n g c h ả y từ n g p h ầ n - m ig m a tit (siêu biến chắt cùa đá metapelit)
Trong thiên n hiên, các đá sét biến châ't ở tướng
am ph ibolit th ư ờ n g bị n óng chảy từ ng phần tạo nên
n h ừ n g th ể m agm a thành phẩn granit sán g m àu, hạt trung bình đ ến thô đư ợc gọi là p egm atoid Kết quà
là tạo n ên m ột loại đá gổm hai phẩn - phẩn cũ ỉà đá sét biến chât chưa bị n ón g chảy n h ư g n eis, đá phiến
m ica m àu tư ơng đ ố i sẫm hơn; phẩn m ới là các th ể
p egm atoid m àu trắng, hạt thô có b ề d à y tử vài mm
đ ến hàng dm hoặc lớn hơn C h ú n g phân b ố d ọc theo mặt phân p hiến hoặc xu yên cắt n hằn g nhịt đá biến châ't Đá đan xen n h ư vậy đ ư ợ c gọi là m igm atit Các kiều m igm atit
M igm atit theo lớp: câu tạo d ạng dải so n g son g, phần m ới sán g m àu xếp thành từng dải xen theo thớ
p hiến của phần cũ Ranh giớ i giữa phần cù và phần
m ới rõ ràng C hiểu dày của các lớp thay đôi từ m ột vài m m đến dm M igm atit theo lớp bị biến d ạng tạo thành m igm atit uốn nếp, m igm atit thâu kính.
Trang 3BIẾN CHẤT & ĐÁ BIẾN CHẤT 27
M igm atit ruột (ptigm atit) g ồ m có phần m ới
d ạng ruột gà u ốn khúc, n goằn n g h è o cắt qua thớ
phiến của phấn cũ Phần m ới có d ạ n g phân nhánh,
phân m ạng.
A gm atit đặc trưng ở chô là lượng phần mới
tương đối ưu th ế gắn kết phần cũ nằm dưới dạng
n hữ n g m ảnh răm.
N eb ulit là m ột d ạn g m igm atit đặc biệt, phẩn củ
bị granit hóa m ạnh m è làm ch o thành phẩn gần
giốn g phẩn mới Ranh giớ i giữa phẩn cũ và phẩn
mới không rõ ràng, phần cũ còn lại trong phẩn m ới
dưới d ạng n h ữ n g v ết loan g lô rời rạc N eb u lit đặc
trưng cho cư ờ n g đ ộ m ạnh nhất của quá trình
m igm atit hóa.
Các kiểu m igm atit m ô tả trên rât phô b iến trong
các trường đá biến chất tư ớ n g am ph ibolit và
granulit.
Đá mafic biến chất (metamafic)
Đá m agm a thành phẩn m afic (gabro - xâm nhặp;
basalt - phu n trào), v ể p h ư ơ n g d iện hóa h ọc - thuộc
hệ hóa h ọc S1O2 - AI2O3 - M gO - FeO - CaO - N a2Ơ,
khi bị biến chât thành các đá tiêu b iểu ch o các tướng
biến châ't.
Đá metamatìc - tướng zeolỉt
Trong tướng này thê h iện sự cộn g sinh của các
cặp khoáng vật lom ontit + thạch anh; loson it + thạch
anh; vvairakit + thạch anh Trong đó, lomomtit có
nhiệt đ ộ thâp hơn vvairakit, còn loson it có áp suất
cao hơn, n ó còn có th ế tổn tại đ ến tướng đá phiến
glaucophan Trong tư ớng biến chất này các đá m afic
chưa hoàn toàn b iến đổi, các k h oán g vật n g u y ê n sinh
hầu n hư n g u y ên vẹn Các k hoán g vật n êu trên chỉ
gặp trong các khe nứt, các lỗ rỗng của đá basalt.
Metamatic tướng prenit - pum pelyit
Đá lụ c (đá p hiến albit prenit p u m p ely it chlorit)
Thành phẩn k hoán g vật chủ y ếu gồ m albit, chlorit,
prenit và p u m p elyit C hú ng thay th ế chưa trọn vẹn
các khoáng vật n g u y ê n sinh n ên vẫn có th ế phát hiện
tàn d ư của pyroxen, olivin , p lagioclas Kiến trúc
n gu yên sinh tàn d ư n g u y ê n vẹn Tính phân p hiến
chưa rõ ràng Đá m àu lục.
Đá phiến lục
Trong thiên n hiên các đá m agm a thành phẩn
basalt p h ô biến rộng rãi ch ừ n g nào thì đá p hiến lục
d o basalt biến chât trong đ iều kiện nhiệt đ ộ thấp và
áp suâ't trung bình củ n g p hô b iến ch ừ n g ấy Các th ế
đá xâm nhập thành phần gabro cũ n g biến chất thành
đá phiến lục trong đ iều kiện tư ơng tự.
Bằng m ắt thường, đá có m àu lục, cấu tạo phân
phiến so n g son g Thành phẩn k h oán g vật chủ yếu
gồm thạch anh, albit, zoisit, ep id ot, chlorit, actinolit
D ưới kính hiển vi đá có kiến trúc que hạt biến tinh, hạt biến tinh [H.6] Thành phần hóa h ọc hoàn toàn tương tự basalt.
Hình 6 Đả phiến a) trem olit; b) antophylit d = 2,7mm
(theo Harker, 1930).
Am phibolit Bằng m ắt thường, am phibolit m àu xám đen, hạt trung đ ến thô tính phân phiến k hôn g rõ, d ạng khối, tạo n ên n h ừ n g thấu kính kẹp giữa các đá biến chất khác chiều dày tử vài dm đến h àng chục mét.
Thành phẩn khoáng vật chủ yếu gồm plagioclas, hornblend, đôi khi có granat và tâ't nhiên là có epidot Kiến trúc que hạt biến tinh hay hạt biến tinh [H 7] Thành phẩn hóa học tương tự n h ư đá basalt hay gabro.
Hình 7 Amphibolit Que hạt biến tinh, X 23 (theo Harker, 1932).)
Đá phiến glaucophan (đá phiến xanh) Trong đ iều kiện áp suất cao từ tư ớng đá phiến lục ch u yển san g đá p hiến xanh theo phản ứ n g biến chất sau:
A ctin olit + chlorit + albit = glau cop h an + ep id ot (zoisit) + thạch anh + H2O
H ay với phản ứ n g nhiệt đ ộ tư ơng đ ôi thấp hơn:
A ctinolit + chlorit + albit + thạch anh = glau cop han + loson it + H2O
Bằng m ắt thư ờn g đá phiến có m àu xanh lơ, phiến hóa m ạnh Thành phẩn khoáng vật gồm albit, thạch anh, glau cop han , granat, losonit Kiến trúc que, sợi biến tinh Thành phẩn hóa h ọc k h ôn g khác basalt Đá rât h iếm gặp trong thiên nhiên.
Trang 4Đá jadeitit
Trong tư ớng đá p hiến xanh rất h iếm gặp đá
ịadeitit, chủ yếu là đá đơn khoáng, chỉ g ồm jadeit,
khoáng vật thuộc n hóm pyroxen, là sản phẩm của
phản ứng: albit = jadeit + thạch anh
Jadeit nằm d ư ới d ạn g ổ, m ạch, m àu xanh hoa lý,
xanh lơ rất đ ẹp, ghi nhận đ iểu kiện biến chất đ ộc đáo
với c h ế đ ộ áp suất trên 30 kbar, đ ôi khi trong granat
của đá có chứa bao th ế coesit (S1O2 - là m ột biến th ế
của thạch anh trong đ iểu kiện áp suất trên 30 kbar)
Jadeit hiện chưa tìm thây ờ V iệt N am
Granulit
M etam aíit nằm trong tướng granulit đặc trưng ở
sự xuất hiện orthopyroxen (pyroxen thoi: hypersthen)
đê tạo n ên tập hợp khoáng vật cộn g sinh tiêu biếu -
pyroxen thoi, pyroxen xiên - plagioclas, granat,
hom b len d, biotit, thạch anh Trong trường h ọp này,
đá có tên gọi granulit hay đá phiến hai pyroxen Bằng
mắt thường, đá tương tự như am phibolit - m àu đen
sẫm phớt lục, kiến trúc hạt kết tinh trung bình đ ến
thô, đôi khi có cấu tạo son g song Granulit có kiôn trúc
ban biến tinh, nền hạt biến tinh [H.8].
Hình 8 Granulit plagioclas - granat - pyroxen d=3m m
Eclogit
Eclogit là đá biến chất thành phẩn tư ơ n g tự đá
m afic và chủ y ếu gồ m hai khoán g vật - om ph acit -
pyroxen xiên m àu xanh lục và granat m àu đ ỏ hoặc
đ ỏ nâu Trong khi đó, hầu n h ư k hôn g gặp plagioclas
Thoạt đầu, Eskola xếp đá này thành m ột tư ớng biến
chất đ ộc lập có áp suất cao - tướng eclogit Tuy
nhiên, eclogit xuất h iện trong n hiều tướng biến chất
khác nhau d ư ới d ạng n h ừ n g thấu kính hay n h ừ n g
dải so n g so n g với đá vây quanh Đ ôi khi eclogit còn
đ ược gặp trong các ố n g n ổ kimberlit.
O m phacit là k hoán g vật có thành phần phức tạp
gồm các hợp phần jadeit (NaAlSÌ206), d iop sid
(CaMgSÌ20b), h ed en bergit (CaFeSÌ20ò), tscherm akit
và acmit.
Granat của eclogit là d u n g dịch cứ n g của pyrop,
alm andin và grosula.
N h ư vậy, eclogit là sản phẩm biến châ't áp suâ't
cao với tỳ trọng 3,5 g /c m 3 so với 3,0 g /c m 3 của gabro.
N g o à i ra, trong eclo g it còn gặp kim cư ơ n g cộ n g sinh
cù n g với p eridotit trong các ố n g nô kim berlit.
Đá siêu matic biến chất và đá cordierit- anthophylit
Đá phiến serpentin
Đ á p hiến serpentin có cấu tạo phân p h iến rất
m ạnh, nhiều trường hợp v ò nhàu u ốn n ếp , m àu xám xanh Thành phần g ồm n h ữ n g sợi, que serpentin,
n h ữ n g vảy talc và n hữ n g hạt m agnetit, chrom it (tàn dư), sp inel Biến th ể của serpentin trong đá p h iến là antigorit - đá p hiến antigorit, đá p h iến antigorit - talc - m agnetit Đ á có cấu trúc sợi biến tinh và que biến tinh.
Đá phiến talc
Đá p hiến talc m àu trắng, m ềm , sờ tay có đ ộ nhờn
d o các vảy talc rất nhỏ Đá có cấu tạo phân p h iến râ't
m ỏng Thành phẩn chủ yếu là talc, antigorit, brucit, periclas, m agnesit K hoáng vật phụ là m agnetit, chrom it (tàn dư), sp in el (picotit) Kiến trúc v ả y biến tinh, vảy - sợi b iến tinh.
Các đá carbonat biến chất Các đá carbonat biến chắt thấp - tướng đá phiến lục
N ế u carbonat thuần vôi thì hầu n h ư k h ôn g thê phân biệt trình đ ộ biến chất dựa vào tô hựp cộng sinh k hoán g vật Lúc đ ó phải gián tiếp dựa vào các
m etapelit hay m etam aíit xen kẽ với đá carbonat biến chất đ ể xác đ ịnh trình đ ộ biến chất của chủng
T h ư ờn g thì n h ữ n g đá trẩm tích vôi - đ o lo m it có thạch anh hay silic rất nhạy cảm với sự b iến thiên
đ iểu kiện vật lý của hoạt đ ộn g b iến chất.
Trong tư ớng đá phiến lục, sự tồn tại của tô hợp
k hoán g vật trem olit, d olom it, thạch anh, calcit, talc là ranh giới trên cù n g v ề nhiệt đ ộ (khoảng 550°C) D ưới ranh giới đ ó có th ể gặp các tô hợp k hoán g vật khác nhau Trong tư ớng biên chất n ày th ư ờ n g gặp đá hoa
có trem olit - đá có m àu trắng tuyển, hạt kết tinh rõ Thành phẩn khoán g vật gồm chủ yếu calcit, d olom it, trem olit, trong đ ó đ án g lu n ý là cộn g sin h d o lo m it + thạch anh đ ặc trưng cho tư ớng b iến chất này Khi nhiệt độ cao hơn 500°c, dolomit phản ứng với thạch anh tạo n ên trem olit, calcit, d io p sid N h ư n g nếu trong chất lưu giàu XCO2 thì d o lo m it + thạch anh có thê bển v ừ n g cho đ ến trên 5 50°c.
Khi ch u y ến từ tướng đá p hiến lụ c san g tướng
am ph ibolit vẫn còn gặp tô h ợp cộn g sinh khoán g vật
d iop sid + trem olit + calcit + thạch anh.
Các đá carbonat biến chất cao - tướng amphibolit, granulit
Trong trường biên chất thuộc các tướng này, nhò các phản ú n g biến chất nên xuất hiện enstatit,
Trang 5BIẾN CHẤT & ĐÁ BIẾN CHẤT 29
diopsid, íorsterit, w ollaston it/ v v là các khoáng vặt
nhiệt đ ộ cao Tuy vậy, ranh giới nhiệt độ không thể
xác định chính xác d o vai trò của chât lưu (XCO2).
N ếu đá carbonat trẩm tích k hôn g thuần vôi và
dolom it mà còn có m ột lư ợ n g FeO, AI2O3 thì có th ể
gặp n h ữ n g cộn g sinh khoáng vật như forsterit +
calcit + d olom it + clinochlor, n goài ra còn có th ể xuất
hiện sp in el cù n g với brucit, hum it, v v
Biến chất trao đổi
Biến chất trao đổi (m etasom atism ) là hoạt đ ộn g
biến chất dưới tác d ụ n g của nhiệt và các chất bốc
(thành phẩn chủ yếu là các chất khí như H2O, CO2,
SƠ2, v v các chất lỏn g bão hòa m uối Na, K và
n h ũ n g kim loại n h ư Cu, A u, A g, v v ) thoát ra từ
các lò m agm a gây nên sự b iến đ ổi thành phẩn hóa
học của các đá bị biến chất Chất bốc k hôn g tham gia
trực tiếp vào sự biến đổi thành phần hóa h ọc của đá
biến chất trao đ ổi m à ch ú ng chi có vai trò như
p hư ơn g tiện vận tải m ang đ ến và m ang đi các
n gu yên tố hóa học Phân loại theo bản chât hóa học
của các n g u y ên tố đư ợc trao đối, đá biến chất trao
đổi đ ư ợc phân loại n h ư sau.
Trao đổi biến chất Ca - Fe - Mg - Đá skarn
Đá skarn đ ư ợ c hình thành trong đới tiếp xú c của
các đá vôi và d olom it với các th ể m agm a xâm nhập
thành phẩn acid - trung tính, kiểm hoặc á kiểm
Khoáng vật chủ yếu là silicat Fe - Ca - M g và các
alumosilicat Theơ vai trò khoáng vật bicii thị bàn
chất trao đổi thì đá này đ ư ợ c chia thành hai loại:
- Skarn magie K hông nhất thiết phải nằm tại đới
tiếp xúc với d olom it Thành phần khoáng vật chính -
íorsterit, sp inel, pyroxen, p h logop it, v v T hông
thường đá này đ ư ợ c thành tạo ở nhiệt độ cao trong
giai đ oạn m agm a ở đ ộ sâu k h ôn g lớn (xâm nhặp
nông, tôi đa sâu 5km).
- Skarn vôi Tố hợp k hoán g vật tiêu biểu là granat
(andradit - grosula) + p yroxen xiên (d iop sid -
hedenbergit) K hoáng vật phụ thường gặp -
vvollastonit, trem olit, chondrodit, v v K hoáng vật
quặng rất p h on g phú - A u, Fe, Cu, Zn, w , Mo, Sn -
là cơ sở tìm ra các m ỏ quặng.
Đá greisen
Greisen là đá trao đ ổi b iến chất, thành phẩn gồm
thạch anh, m uscovit, lepid olit, tourm alin, topaz,
íluorit, apatit, v v Đá có m àu sáng, kích thước hạt
m ịn đ ến thô, cấu tạo d ạn g khối đặc sít Q uá trình
greisen hóa và sự thành tạo đá greisen từ đá vây
quanh khối m agm a granit có thành phẩn thạch anh,
íelspat n h ư đá granit, p h u n trào trung tính và acid,
cát kết arkos Cơ c h ế hình thành n h ư sau - íelsp at
(KAlSbOs) bị phân h ùy thành m u scovit
(KAL&Ì3Oi0[OH]2) và thạch anh Trong thành phần
nhiệt dịch nếu có thêm B, thì thành tạo tourm alin,
n ếu có F thành tạo apatit, A uorit Theo các tài liệu địa chât quan sát đư ợc thì đá greisen đư ợc hình thành ờ đ ộ sâu 1 - 3km, nhiệt đ ộ biến thiên từ
400 - 3 5 0 °c, đặc trưng cho giai đoạn khí thành của quá trình n hiệt dịch.
Beresit, quartzit thứ sinh Trong đ iểu kiện quá trình trao đ ổi b iến chất do
n hiệt d ịch thoát ra granit đạt đ ến b ể m ặt Trái Đất hay đ ộ sâu khoảng lk m , thì bản châ't k h ôn g thay đổi
n h ư n g tạo n ên các tập hợp khoáng vật khác với greisen Phân biệt hai d ạng đá trao đ ổi biến châ't giai
đ oạn nhiệt d ịch (35 - 50°C):
- Beresit - thành phẩn gồm có thạch anh, sericit,
chlorit, carbonat (chủ yếu là siderit và ankerit).
- Q uartzit thứ sinh - thành phẩn k hoán g vật gần
g iố n g với beresit n h u n g có thêm n h ữ n g khoán g vật đặc thù của c h ế đ ộ nhiệt dịch giàu khí SƠ4, SO2 gồm thạch anh, sericit, alunit, anhydrit, dickit, pyrophylit, kaolinit, diaspor, v v
Đá prophylit, listovenit, jade Các đá m agm a thành phần trung tính, m afic và siêu m afic d ư ới tác d ụ n g của nhiệt dịch phát sinh từ khối xâm n hập thành phần granitoid, trong đ iểu kiện n hiệt đ ộ thấp hơn 3 5 0 °c và ở n h ữ n g đ ộ sâu râ't
n hỏ n gay trên b ể m ặt Trái Đất, bị trao đ ối biến chât phứ c tạp tạo n ên m ột loạt các đá rất khác nhau.
Prophylit - còn gọi là đá phiến lục d o tính phân
bô q uy m ô hẹp, câu tạo d ạng khối Thành phẩn khoán g vật - chlorit, epidot, actinolit, albit; chúng phát triến theo hình thức thay th ế các khoáng vật
n g u y ê n sinh của các đá phun trào thành phẩn trung tính (andesit) và basalt.
Listovenit - phát triển trên đá xâm nhập thành
phẩn siêu m afic đã bị serpentin hóa từ trước Với sự
m ang đ ến khí CO2 trong nhiệt dịch, serpentin bị biến đổi thành tập hợp talc + m agnesit, thạch anh,
d olom it, ankerit, v v
Ịadeitit - là n h ữ n g th ể đá gần n h ư đơn khoáng
pyroxen (jadeit hoặc d iop sid ) có m àu xanh thiên lý râ't đẹp C hú ng là n h ử n g thê biến chất trao đ ổi m ang tính khu vự c với đ iểu kiện nhiệt đ ộ thâp, áp suâ't cao
và trung bình.
Tài liệu tham khảo
M iyashiro A., 1973 M etamorphism and M etamorphic Belts.
Ruskin House, M useum Street 472 pgs.
Bruce VV.D Yardley, 1995 An Introduction to Metamorphic Petrology Lortgman Singapore Publishers. 264 pgs.
Frank s Spear, 1993 Metamorphic Phase Equilibria and
P re s s u re - T e m p e ra tu r e - T im e P a th s, Book Cratter,
Inc. Chelsea, Michigan, USA 799 pgs.
Phan Trường Thị, 2005 Thạch học các đá biến chất N X B Đại