1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Chương 5: Thép và Gang ppt

14 1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 •Phân loại theo phương pháp khử Oxy -Thép sôikhử Oxy chưa triệt để: Khử bằng Fero Mn: còn FeO: FeO+C  Fe+CO↑ -Thép lặngkhử Oxy triệt để: thường khử bằng FeMn, FeSi, Al bề mặt phẳng lặ

Trang 1

Chương 5: Thép và Gang

Khái niệm về thép C và thép hợp kim

Thép C

Thành phần hoá học

- Fe, C (< 2,14%)

- Mn (< 0,8%)

- Si (< 0,4%)

- P (< 0,05%)

- S (< 0,05%)

Tạp chất

có lợi

Tạp chất

có hại

Các nguyên tố khác có thể

có: Cr, Ni, Cu, W, Mo…

δ%

σb

HB

%Peclit

%Ferit

%Xementi t

%C

MPa

%

Vai trò của C đối với công dụng của thép

* Thép C thấp (%C < 0,25%)

 chủ yếu dùng trong kết cấu xây dựng Có thể sử dụng để chế tạo một số chi tiết máy sau khi hoá nhiệt luyện

* Thép C trung bình (0,3-0,5%C )

 thường dùng chế tạo các chi tiết máy chịu tải trọng tĩnh và

va đập cao

* Thép C khá cao (0,55-0,65%C )

 thường dùng chế tạo các chi tiết cần có tính đàn hồi tốt

* Thép C cao (%C > 0,7% )

 thường dùng chế tạo các chi tiết làm dụng cụ cắt, khuôn dập, dụng cụ đo vì

có độ cứng cao, chống mài mòn tốt

Ảnh hưởng của các nguyên tố tạp chất

Tạp chất có lợi

Mangan:Mn có trong thép là do dùng fero Mn khử

O2 + quặng

Mn + FeO  Fe + MnO (nhẹ  nổi đi vào xỉ)

Tác dụng: hoá bền Ferit (%Mn: 0,5-0,8%)

Silic: Si có trong thép là do dùng fero Si khử O2+

quặng

Si + 2FeO  2Fe + SiO2(nhẹ  nổi đi vào xỉ)

Tác dụng: hoá bền Ferit (%Mn: 0,2-0,4%)

4

Tạp chất có hại

Phốtpho:

- Có trong thép là do lẫn trong quặng, kết hợp với

Fe tạo .Fe3P cứng và giòn (khi P1,2%) bở nguội

- P có tính thiên tích mạnh %P < 0,05%

Lưu huỳnh:S lẫn trong quặng, kết hợp với Fe tạo cùng tinh (Fe3S + Fe) có T nóng chảy thấp (9880C)

 nung : biên giới hạt chảy trước  bở nóng Hạn chế: %S < 0,05% +Mn MnS kết tinh ở T cao

Trang 2

Phân loại thép C

• Phân loại theo độ sách tạp chất có hại (P, S)

- Chất lượng thường: %P < 0,05% và %S < 0,05%

(L-D)

- Chất lượng tốt: %P < 0,04% và %S < 0,04% (lò hồ

quang)

- Chất lượng cao: %P < 0,03% và %S < 0,03% (lò

hồ quang)

- Chất lượng rất cao: %P < 0,02% và %S < 0,02%

(lò hồ quang + điện xỉ )

6

Phân loại theo phương pháp khử Oxy

-Thép sôi(khử Oxy chưa triệt để): Khử bằng Fero Mn:

còn FeO: FeO+C  Fe+CO↑

-Thép lặng(khử Oxy triệt để): thường khử bằng FeMn, FeSi, Al bề mặt phẳng lặng

-Thép nửa lặng(là dạng trung gian của 2 loại thép trên):

thường khử bằng Al, FeMn

Phân loại theo công dụng

- Thép cán nóng thông dụng: XD, cầu

(thép xây dựng, thép hình )

- Thép chế tạo máy (thép kết cấu): đòi hỏi chất

lượng cao hơn thép xây dựng….

- Thép dụng cụ: dùng chế tạo các công cụ

chuyên dùng có yêu cầu độ cứng và

……….chống mài mòn cao

Ưu điểm của thép C

• Rẻ, dễ kiếm do không đòi hỏi thành phần phức tạp

• Có cơ tính phù hợp với một số trường hợp nhất định

• Có tính công nghệ tốt: dễ đúc, cán, rèn………so với thép hợp kim

Nhược điểm của thép C

• Độ thấm tôi thấp hiệu quả hoá bền bằng NL không cao

• Tính chịu nhiệt độ cao kém

• Chống ăn mòn, tính cứng nóng…kém

Làm thế nào để khắc phục các nhược điểm ?

Trang 3

Thép hợp kim

 Là thép C+ nguyên tố khác ngoài C (Ni, Cr, Ti… ) với

lượng đủ lớn  làm thay đổi tổ chức  cải thiện tính chất

của vật liệu (NTHK)

* Các NT được coi là NTHK khi:

Mn  0,8-1,0% Si  0,5-0,8% Cr  0,5-0,8%

Ni  0,5-0,8% W  0,1-0,5% Mo  0,05-0,2%

Ti  0,01% Cu  0,3% B  0,002%

* Các đặc tính của thép hợp kim

 Cơ tính:

- Trạng thái không NL, độ bền khác không nhiều so với thép C (cùng %C)

- Độ thấm tôi lớn  chiều sâu lớp tôi thành M >>

thép C

- Tốc độ nguội tới hạn nhỏ  giảm cong vênh chi tiết ( nguội chậm: tôi dầu, không khí )

- Độ bền cao hơn hẳn thép C sau khi nhiệt luyện

- Tính công nghệ kém hơn thép C ( đúc, cắt gọt, rèn dập )

11

Tính chịu nhiệt độ cao:

- Cácbit của nhiều nguyên tố HK: khó hòa tan khi

tôi, khó kết tụ khi nung, cản trở sự.phân hoá M

→ giữ độ bền, cứng ở nhiệt độ cao;

- Có lớp oxyt đặc biệt, xít chặt chống oxy hóa ở

nhiệt độ cao;

 Tính chất đặc biệt:

- Bền ăn mòn trong nhiều môi trường (chống gỉ)

- Có từ tính đặc biệt, có sự giãn nở nhiệt đặc biệt…

Tác dụng của các NTHK đến tổ chức của thép

* Hoà tan vào Fe tạo dung dịch rắn

- Với lượng nhỏ: không làm thay đổi dạng GĐP Fe-C

- ảnh hướng đến độ cứng của vật liệu

- ảnh hưởng đến độ dai ak

% ng.tố hợp kim  4 100

220 HB

2

Ni

Si Mn

Cr

% ng.tố hợp kim  4 500

3000

ak (kJ/m 2 )

2500

Si Mn Cr

Ni

Trang 4

-Với hàm lượng lớn (> 10 %): làm thay đổi GĐP

Fe-C

Mn,Ni:mở rộng vùng ϒ, có thể đến T thường

thép ϒ (10-20% Mn, Ni)

Cr:mở rộng vùng α Khi Cr lớn (>20%)  thép

Ferít

Điểm S, E(của GĐP) dịch sang trái:

< 0,8%C đã là thép ct <2,14%C  có Lê

VD: thép 7% W điểm S: 0,2%C điểm E: 0,5%C

 thép Lê

14

* Tạo thành Cácbit

 một số nguyên tố HK có khả năng kết hợp với C tạo thành cácbit: Mn, Cr, Mo, W, Ti……

Fe Mn Cr Mo W V Ti Zr Nb Khả năng tạo cácbit của các nguyên tố HK

Tạo cácbit mức độ TB

Tạo cácbit mức

độ khá mạnh

Tạo cácbit mức độ mạnh

Tạo cácbit mức

độ rất mạnh

Các loại cácbit

-Xêmentít HK (Fe, Me) 3 C: Mn, Cr, Mo, W – chứa ít

NTHK (1-2%, nguyên tố tạo CB trung bình và khá

mạnh)

-Cácbit kiểu mạng phức tạp: Cr 7 C 3 , Cr 23 C 6 , Mn 3

C->10% Cr hoặc Mn (D c /D Me >0,59)

- Cácbit kiểu Me 6 C: Cr, W, Mo, Fe- thép chưa Cr; W

hoặc Mo ( mạng phức tạp)

-Cácbit kiểu mạng đơn giản MeC (Me 2 C): V, Ti, Zr,

Nb-NTHK tạ CB mạnh (D c /D Me <0,59)

Cr7C3

TiC

Ảnh hưởng của các NTHK đến nhiệt luyện

Chuyển biến nung nóng khi tôi -Peclít  As, sau đó các loại cácbit hoà tan vào As

- Cacbit hợp kim khó hòa tan vào γ hơn Xe →↑ Ttôi +

τgn + thép cacbon 1,00%C: Fe3C → Ttôi ~ 780oC;

+ thép HK thấp 1,00%C + 1,50%Cr: (Fe,Cr)3C, → Ttôi

~ 830oC;

+ thép HK cao 1,00%C + 12,0%Cr: Cr23C6, → Ttôi

>1000oC

-Giữ hạt nhỏ:TiC, ZrC, NbC, VC tác dụng mạnh, WC, MoC yếu hơn Riêng Mn làm to hạt Các nguyên tố Cr,

Ni, Si, Al : trung tính

Trang 5

Sự phân hoá đẳng nhiệt của Austenit quá nguội

Thời gian Thép C

Thép HK

Độ thấm tôi: tăng

có thể : V th <V kk  tự tôi (tôi gió)

Làm chậm tốc độ phân hóa của As  ”C” dịch sang phải

V th giảm : Mạnh nhất là Mo; Cr+Ni

Chuyển biến khi ram -Đa số các ng.tố HK có xu hướng cản trở sự tiết C ra khỏi

M  giữ độ cứng cho thép ở nhiệt độ cao -Cácbit HK tiết ra ở nhiệt độ cao hơn, phân tán, khó kết tụhóa cứng phân tán

Xêmentít Fe3C ~ 200 0 C Xêmentít HK (Fe, Me)3C ~ 250-300 0 C Cácbít crôm Cr7C3, Cr23C6 ~ 400-450 0 C Cácbít Fe3W3C ~ 550-600 0 C

T tiết ra cácbit HK khỏi

M của một số cácbit

Cácbít kiểu mạng đơn giản TiC, VC, ZrC, NbC khi NL hầu như không

bị hoà tan vào Austenit, vì sao?

Chuyển biến mactenxit

- Hạ thấp Mđ và Mk  sau tôi còn nhiều Au dư Ưu: ít biến dạngNhược: không đạt được độ cứng max

 phải GCL hay ram nhiều lần

Các khuyết tật của thép HK

Thiên tích

Đốm trắng

Giòn ram loại I (280-350 0 C): không thuận nghịch  tránh

do M phân hủy không đồng nhất và cacbit  tiết ra khỏi M

dạng tấm làm thép bị giòn

Giòn ram loại II (500-600 0 C):thuận nghịch

Thép HK Cr, Mn, Ni,

Cr-Mn khi ram ở 500  600 o C

và nguội chậm thúc đẩy tiết

ra các pha giòn ở biên giới hạt

Khắc phục:

- Nguội nhanh sau khi ram

ở T này- HKH thêm lượng nhỏ Mo hay W ( 0,2)

Nguội nhanh

Nguội chậm

ak

20

Phân loại thép hợp kim: Theo tổ chức khi thường hoá:

- thép họ Peclít;

- thép họ Máctenxit;

- thép họ Austenit;

Theo công dụng:

- thép HK kết cấu;

- thép HK dụng cụ;

- thép HK đặc biệt;

Theo tổng lượng nguyên tố HK:

- thép HK thấp:  < 2,5%;

- thép HK trung bình: 2,5% <  < 10%;

- thép HK cao:  > 10%;

Theo tổ chức khi cân bằng:

- thép trước cùng tích;

- thép cùng tích;

- thép sau cùng tích;

- thép Lêđêburit;

- thép Ferit;

- thép Austenit;

Theo nguyên tố hợp kim:

Dựa theo tên nguyên tố HK chính

- thép Cr, Mn, Si…

- thép Cr-Ni, Cr-Ni-Mo…

Trang 6

Tiêu chuẩn thép

Thép C

☻Theo TCVN 1765-75: thép C kết cấu chất lượng thường

để làm các kết cấu xây dựng với %P (0,04-0,07%) và %S

(0,05-0,06%)

CT xx (n, s)

Ký hiệu thép C

cán nóng thông

dụng Giới hạn bền kéo

tối thiểu (kG/mm 2 )

Thép nửa lặng

Thép sôi

VD: CT38 ;

Theo TC của Việt nam (TCVN)

22

☻Theo TCVN 1766-75: thép C kết cấu chất lượng tốt để chế tạo các chi tiết máy P, S < 0,04%

C xx (A)

☻Theo TCVN 1822-76: thép C dụng cụdùng để chế tạo các dụng cụ

CD xx (A)

XX: hàm lượng các bon TB phần vạn VD: C45

XX: hàm lượng cacbon TB phần vạnVD: CD120

Thép HK

Theo TCVN1759-75:

xx Cr xx Ni xx……… (A)

%C theo phần

vạn ký hiệu hoá học các

nguyên tố + xx (phần trăm khối lượng)

chất lượng hợp kim

Theo TC của Nga:

Cr Ni W Mo Ti Si Mn V

40Cr 35CrMnTi 90CrSi 14CrMnSi

40X 35XΓT 90XC 14XΓC

24

Các nhóm thép

1 Thép xây dựng:

- Gồm 7 mác: CT31-CT61; thông dụng CT38; CT51 CT38 : 0,18 ÷ 0,21%C; kết cấu thông dụng CT51: 0,30 ÷ 0,35%C; kết cấu chịu lực cao, tính hàn kém hơn

Để có tính hàn tốt, %C 22%; khi %C >0,25% tính hàn đã trở nên kém

Nếu có các NTHK khác thì tính C đương lượng:

15

Cu Ni 5

V Mo Cr 6

Mn C

Không vượt quá 0,55%

Trang 7

- Thép hợp kim thấp, độ bền cao (HSLA):

 HKH thấp bằngMn, Si, Cr, Cu và có thể cả Ni, B (ít làm hại

tính hàn), V, Nb độ dẻo và độ dai cao (giữ hạt nhỏ)

 tăng (gấp 2  4 lần) tính chống ăn mòn trong khí quyển

(0,20  0,30%Cu)

 Dùng tôi + ram để nâng cao độ bền, có thể đạt σ ch = 400 

600MPa

Hiệu quả: dùng thép HSLA thay thế cho thép thông dụng

0,2 = 350MPa tiết kiệm được 15% kim loại,

0,2 = 400MPa tiết kiệm được 25  30%,

0,2 = 600MPa tiết kiệm được 50%.

- Chế tạo: tận dụng việc hợp kim hóa tự nhiên (dùng gang

luyện từ vùng quặng giầu NTHK), sử dụng lại phế liệu là

thép HK; dùng các nguyên tố rẻ như Mn, Si tổng lượng

hợp kim < 2,0  2,5%,

26

2 Thép kết cấu

2.1 Thành phần hóa học của thép kết cấu:

a Thép kết cấu C:

-%C : 0,1-0,6 -%C càng cao cơ tính cao  tính công nghệ xấu -có tính công nghệ tốt và rẻ

-Nhược điểm:

độ thấm tôi thấp, bền thấp  chi tiết nhỏ tính cứng nóng kém ( <2000C)

27

b Thép kết cấu hợp kim :

 Đắt hơn thép C và có độ bề cao hơn: độ thấm tôi cao, hoá bề ferit,

tạo cacbit phân tán và giữ hạt nhỏ

- Theo tác dụng và số lượng chia thành 2 nhóm:

 nguyên tố HK chính:

 chiếm tỷ lệ chính trong các NTHK, thường là Cr,Mn,Si ( có thể Ni)

 rẻ, 1-2% ( cá biệt 6-7%)

 với tổng như nhau thì dùng nhiều nguyên tố hơn là một nguyêt tố

 các cặp thường dùng: Cr-Mn; Cr-Ni; Cr-Mn-Si; Cr-Ni-Mn

 nguyên tố hợp kim phụ:

 lượng rất ít ( 0,1%); max 0,5-0,8%  c ải thiện thêm tính chất

 thường là Ti; W; Mo (đắt) : Ti giữ nhỏ hạt khi nung

Mo ( 0,2), W(0,5-0,8)  tránh giòn ram loại 2 ở thép Cr-Mn

28

Chia ra 3 nhóm :

Thép thấm C: %C <0,25 Thép hóa tốt: %C: 0,3-0,5 Thép đàn hồi %C: 0,55-0,65

Trang 8

I Thép thấm C:

-%C: 0,1-0,25% (có thể đến 0,3%)

-ứng dụng cho các chi tiết làm việc trong điều kiện

chịu mài mòn và va đập ( bánh răng, cam, chốt )

-thép phải thấm  tôi + ram

 Hợp kim: có tác dụng thúc đẩy quá trình thấm, nâng

cao độ bền

 không dùng thép có Si ( gây thoát C), ít Mn ( hạt

lớn)

 thường dùng các nhóm: Cr; Cr- Ni; Cr-Mn-Ti

30

a Thép C: C10;C15; C20; C25 và đôi khi CT38

- Tthấm 9000C hạt lớn (sau thấm thường phải thường hoá)

- tôi nước  chi tiết nhỏ, đơn giản

b Thép Cr: 15Cr; 20Cr; 15CrV

- T0= 900-920  tốc độ thấm tăng (do Cr có ái lực với C)

31

c Thép Cr-Mn-Ti (Mo):

mác thép 18CrMnTi; 25CrMnTi; 30CrMnTi,

25CrMnMo ( 0,1-0,09% Ti)

T0thấm=950

ưu điểm: rẻ, gia công dễ, NL đơn giản

32

II.Thép hoá tốt:

1 Đặc điểm:

-%C: 0,3-0,5 ( thường dùng 0,35-0,45) -Chế tạo các chi tiết chịu tải trọng tĩnh, b/m bị mài mòn  muốn có cơ tính tổng hợp cao  nhiệt luyện hoá tốt -Hợp kim:

cơ tính tổng hợp cao, đồng nhất trên tiết diện, chi tiết lớn

 HKH càng cao

các NTHK chính: Cr,Mn,Si, Ni( 1-2%)

các NTHK phụ : W, Mo  tăng độ thấm tôi và khắc phục giòn ram

B có thể có 0,002-0,005 (  1-0,5% Cr)  tăng độ thấm tôi

- các nhóm : Cr, Cr- Mn, Cr- Mn- Si, Cr- Ni, Cr-Ni- Mo

Trang 9

2 Nhiệt luyện:

- Để nâng cao cơ tính tổng hợp ( chảy, ak) 

Xram  Tôi + ram cao (NL hóa tốt)

- Xram:

 độ cứng 220-260 HB  g/c cắt tinh  tăng độ

bóng b/m

tổ chức F+Xe nhỏ mịn tôi cao tần tiếp theo

M nhỏ mịn  cơ tính bề mặt tốt

34

a.Thép C: C35, C40, C45, C50: độ thấm tôi ≈ 10mm,

làm trục truyền, khuỷu trong động cơ nhỏ, bánh răng tốc độ nhỏ

b.Thép Cr: 35Cr, 40Cr, 45Cr, 50Cr , 40CrB (  1%

Cr): đạt các yêu ở mức cao hơn thép C; độ thấm tôi

 20mm, sau ram nguội nhanh; 40Cr thường làm trục và bánh răng máy cắt KL

Các nhóm thép

35

Thép Cr-Mn ( Cr-Mn-Si) :

40CrMn, 40CrMnB, 30CrMnSi

Độ thấm tôi 20-25mm, chi tiết phức tạp,cắt gọt và

hàn tốt

Thép Cr-Ni:40CrNi, 45CrNi, 50CrNi, 40CrNiMo:

độ thấm tôi đến 110mm; cơ tính giống thép

Cr-Mn, dẻo hơn → khó cắt gọt; chế tạo chi tiết

phức tạp và chịu tải trọng động cao trong ôtô và

máy bay

36

1.Điều kiện làm việc và yêu cầu với lò xo, nhíp:

 chịu tải trọng tĩnh và va đập, không được BD dẻo

 giới hạn đàn hồi cao ( k/n chống BD dẻo lớn)

 độ cứng cao, dẻo dai thấp để không có BD dư (35-45HRC )

 giới hạn mỏi cao

Trang 10

2 Thành phần hoá học:

 khi có thêm các NTHK  giảm lượng C

Tác dụng của NTHK:

- nâng cao giới hạn đàn hồi, cứng ( Mn, Si nhiều

quá gây giòn)

- nâng cao độ thấm tôi đồng đều trên toàn tiết

diện (Cr)

 Nhiệt luyện: tổ chức Tram: Tôi + ram TB

 đặc biệt chú ý b/m ( chất lượng và thoát C )

38

3.Các mác thép:

a.Thép C và thép Mn: C65, C70, 65Mn, 70Mn:

nếu bán thành phẩm dạng dây, băng mỏngđã tôi+ramTBtạo sản phẩm  ủ khử ư.s

b.Thép Si: 55Si2, 60Si2:đhcao, rẻ; độ thấm tôi  20mm; dễ thoát C khi nung tôi

(  5,5mm  tôi +ramTB trước chế tạo,

5,5mm  tôi +ramTB sau chế tạo)

Thép Dụng cụ và Đặc biệt

• Dùng với khối lượng rất nhỏ (0,1% lượng thép dùng)

quyết định số lượng và chất lượng sản phẩm

Chỉ tiêu quan trọng nhất  độ cứng cao, chống mài mòn

C  rất thấp 0,1-0,15%C hoặc rất cao > 1,0%C  chế độ

NL phức tạp

 Thành phần hợp kim: thuộc nhóm hợp kim cao (>10%)

 Cơ tính đặc biệt: - tính chống mài mòn cao

- tính chất điện - từ đặc biệt

- làm việc được ở nhiệt độ cao

- có tính giãn nở nhiệt, đàn hồi đặc biệt

 Tổ chức tế vi: As, Fvà M ( thường hóa)

40

Thép và HK làm dao cắt:

1 Điều kiện làm việc của dao:

•Lưỡi cắt chịu áp lực lớn khi phá huỷ KL (tạo phoi)

•Dao bị mài sát → bị mòn mạnh

•Công tách phoi và mài sát → nhiệt → tập trung và nung nóng phần lưỡi dao → xấu khả năng cắt gọt

2, Yêu cầu cơ tính của dao:

•Độ cứng cao: cao hơn độ cứng của phôi thép,gang thường, thép HK thấp (200-220HB)

→độ cứng dao ≥ 60HRC thép,gangđặc biệt, thép HK cao(250-300HB)

→độ cứng dao ≥ 65HRC

Trang 11

●Tính chống mài mòn cao:

 nâng cao tuổi thọ DC ( độ chính xác của chi tiết gia công):

+ độ cứng cao  chống mài mòn càng tốt

độ cứng > 60HRC thì cứ tăng thêm 1HRC, tuổi thọ dao

tăng30%

+ hai thép có cùng độ cứng  thép có nhiều các bít phân tán 

chống mài mòn cao hơn

 Tính cứng nóng:

+ khả giữ được độ cứng cao khi làm việc ở T0cao; xác định

bằng nhiệt độ ram lớn nhất ( trong 1 giờ): độ cứng  58HRC

VD: dao cắt với tốc độ lớn  yêu cầu tính cứng nóng cao

 Ngoài ra còn yêu cầu:

σ (uốnkhi tiện; xoắn khi khoan), độ dai( tránh mẻ,gẫy)

42

2 Thép làm dao cắt năng suất thấp:( vcắt= 5-10m/phút)

a Thép các bon: CD70, CD80 (W1, W2 - Mỹ; Y7, Y8- Nga), CD90; CD130

Đặc điểm: Sau tôi + ram thấp:  60HRC Nhược điểm: - dao nhỏ - hình dáng đơn giản - tốc độ cắt thấp (5m/ph)

b Thép hợp kim thấp:

● 100Cr2; 90CrSi :C  1% ( cao); Cr  1%; Si; W; Mn Ứng dụng: dao cắt

● 130Cr0,5; 140CrW5: C 1,5%; Cr  1%; W 4 - 5%;

Ứng dụng: dao cạo rà KL, dao cạo râu; dao cắt và sửa phôi cứng

43

3 Thép làm dao cắt năng suất cao: ( thép gió )

a Khái niệm: so với thép C dụng cụ và thép HK

thấp:

 Cắt gọt với năng suất cao ( 2-4 lần); Vcắt= 25-35

m/ph

 Tuổi thọ cao gấp 8-10 lần

 Tính cứng nóng 560-6000C

 Tôi thấu tiết diện bất kỳ

b Một số mác thép:

Nhóm năng suất thường ( 25m/ph)

80W18Cr4V (P18)

Nhóm năng suất cao ( 35m/ph)

90W18V2 (P182)

44

c.Tác dụng của các NTHK:

C:0,7-1,5%  kết hợp với các NT tạo các bít mạnh W, V chống mài mòn cao

Cr: 4% trong mọi thép gió  tăng độ thấm tôi ; ( Cr+W+Mo) >15%  tự tôi

W:6-18%  NTHK quan trọng nhất tạo tính cứng nóng:

Các bít dạng Me6C chủ yếu  khi nung tan vào 

 tôi : M chứa nhiều W

 ram : Me6C tiết ra khỏi M ở 560-5700C giữ được độ cứng đến  6000C

Mo:dùng thay thế W ( giống kiểu mạng và dngtử) theo tỷ lệ 1:1;

V:có ít nhất 1-2%  tạo VC (mạnh) nhỏ mịn, phân tán, ít hoà tan khi nung giữ hạt nhỏ và tăng tính chống mài

Ngày đăng: 06/03/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN