6 •Phân loại theo phương pháp khử Oxy -Thép sôikhử Oxy chưa triệt để: Khử bằng Fero Mn: còn FeO: FeO+C Fe+CO↑ -Thép lặngkhử Oxy triệt để: thường khử bằng FeMn, FeSi, Al bề mặt phẳng lặ
Trang 1Chương 5: Thép và Gang
Khái niệm về thép C và thép hợp kim
Thép C
Thành phần hoá học
- Fe, C (< 2,14%)
- Mn (< 0,8%)
- Si (< 0,4%)
- P (< 0,05%)
- S (< 0,05%)
Tạp chất
có lợi
Tạp chất
có hại
Các nguyên tố khác có thể
có: Cr, Ni, Cu, W, Mo…
δ%
σb
HB
%Peclit
%Ferit
%Xementi t
%C
MPa
%
Vai trò của C đối với công dụng của thép
* Thép C thấp (%C < 0,25%)
chủ yếu dùng trong kết cấu xây dựng Có thể sử dụng để chế tạo một số chi tiết máy sau khi hoá nhiệt luyện
* Thép C trung bình (0,3-0,5%C )
thường dùng chế tạo các chi tiết máy chịu tải trọng tĩnh và
va đập cao
* Thép C khá cao (0,55-0,65%C )
thường dùng chế tạo các chi tiết cần có tính đàn hồi tốt
* Thép C cao (%C > 0,7% )
thường dùng chế tạo các chi tiết làm dụng cụ cắt, khuôn dập, dụng cụ đo vì
có độ cứng cao, chống mài mòn tốt
Ảnh hưởng của các nguyên tố tạp chất
Tạp chất có lợi
•Mangan:Mn có trong thép là do dùng fero Mn khử
O2 + quặng
Mn + FeO Fe + MnO (nhẹ nổi đi vào xỉ)
Tác dụng: hoá bền Ferit (%Mn: 0,5-0,8%)
•Silic: Si có trong thép là do dùng fero Si khử O2+
quặng
Si + 2FeO 2Fe + SiO2(nhẹ nổi đi vào xỉ)
Tác dụng: hoá bền Ferit (%Mn: 0,2-0,4%)
4
Tạp chất có hại
•Phốtpho:
- Có trong thép là do lẫn trong quặng, kết hợp với
Fe tạo .Fe3P cứng và giòn (khi P1,2%) bở nguội
- P có tính thiên tích mạnh %P < 0,05%
•Lưu huỳnh:S lẫn trong quặng, kết hợp với Fe tạo cùng tinh (Fe3S + Fe) có T nóng chảy thấp (9880C)
nung : biên giới hạt chảy trước bở nóng Hạn chế: %S < 0,05% +Mn MnS kết tinh ở T cao
Trang 2Phân loại thép C
• Phân loại theo độ sách tạp chất có hại (P, S)
- Chất lượng thường: %P < 0,05% và %S < 0,05%
(L-D)
- Chất lượng tốt: %P < 0,04% và %S < 0,04% (lò hồ
quang)
- Chất lượng cao: %P < 0,03% và %S < 0,03% (lò
hồ quang)
- Chất lượng rất cao: %P < 0,02% và %S < 0,02%
(lò hồ quang + điện xỉ )
6
•Phân loại theo phương pháp khử Oxy
-Thép sôi(khử Oxy chưa triệt để): Khử bằng Fero Mn:
còn FeO: FeO+C Fe+CO↑
-Thép lặng(khử Oxy triệt để): thường khử bằng FeMn, FeSi, Al bề mặt phẳng lặng
-Thép nửa lặng(là dạng trung gian của 2 loại thép trên):
thường khử bằng Al, FeMn
•Phân loại theo công dụng
- Thép cán nóng thông dụng: XD, cầu
(thép xây dựng, thép hình )
- Thép chế tạo máy (thép kết cấu): đòi hỏi chất
lượng cao hơn thép xây dựng….
- Thép dụng cụ: dùng chế tạo các công cụ
chuyên dùng có yêu cầu độ cứng và
……….chống mài mòn cao
Ưu điểm của thép C
• Rẻ, dễ kiếm do không đòi hỏi thành phần phức tạp
• Có cơ tính phù hợp với một số trường hợp nhất định
• Có tính công nghệ tốt: dễ đúc, cán, rèn………so với thép hợp kim
Nhược điểm của thép C
• Độ thấm tôi thấp hiệu quả hoá bền bằng NL không cao
• Tính chịu nhiệt độ cao kém
• Chống ăn mòn, tính cứng nóng…kém
Làm thế nào để khắc phục các nhược điểm ?
Trang 3Thép hợp kim
Là thép C+ nguyên tố khác ngoài C (Ni, Cr, Ti… ) với
lượng đủ lớn làm thay đổi tổ chức cải thiện tính chất
của vật liệu (NTHK)
* Các NT được coi là NTHK khi:
Mn 0,8-1,0% Si 0,5-0,8% Cr 0,5-0,8%
Ni 0,5-0,8% W 0,1-0,5% Mo 0,05-0,2%
Ti 0,01% Cu 0,3% B 0,002%
* Các đặc tính của thép hợp kim
Cơ tính:
- Trạng thái không NL, độ bền khác không nhiều so với thép C (cùng %C)
- Độ thấm tôi lớn chiều sâu lớp tôi thành M >>
thép C
- Tốc độ nguội tới hạn nhỏ giảm cong vênh chi tiết ( nguội chậm: tôi dầu, không khí )
- Độ bền cao hơn hẳn thép C sau khi nhiệt luyện
- Tính công nghệ kém hơn thép C ( đúc, cắt gọt, rèn dập )
11
Tính chịu nhiệt độ cao:
- Cácbit của nhiều nguyên tố HK: khó hòa tan khi
tôi, khó kết tụ khi nung, cản trở sự.phân hoá M
→ giữ độ bền, cứng ở nhiệt độ cao;
- Có lớp oxyt đặc biệt, xít chặt chống oxy hóa ở
nhiệt độ cao;
Tính chất đặc biệt:
- Bền ăn mòn trong nhiều môi trường (chống gỉ)
- Có từ tính đặc biệt, có sự giãn nở nhiệt đặc biệt…
Tác dụng của các NTHK đến tổ chức của thép
* Hoà tan vào Fe tạo dung dịch rắn
- Với lượng nhỏ: không làm thay đổi dạng GĐP Fe-C
- ảnh hướng đến độ cứng của vật liệu
- ảnh hưởng đến độ dai ak
% ng.tố hợp kim 4 100
220 HB
2
Ni
Si Mn
Cr
% ng.tố hợp kim 4 500
3000
ak (kJ/m 2 )
2500
Si Mn Cr
Ni
Trang 4-Với hàm lượng lớn (> 10 %): làm thay đổi GĐP
Fe-C
Mn,Ni:mở rộng vùng ϒ, có thể đến T thường
thép ϒ (10-20% Mn, Ni)
Cr:mở rộng vùng α Khi Cr lớn (>20%) thép
Ferít
Điểm S, E(của GĐP) dịch sang trái:
< 0,8%C đã là thép ct <2,14%C có Lê
VD: thép 7% W điểm S: 0,2%C điểm E: 0,5%C
thép Lê
14
* Tạo thành Cácbit
một số nguyên tố HK có khả năng kết hợp với C tạo thành cácbit: Mn, Cr, Mo, W, Ti……
Fe Mn Cr Mo W V Ti Zr Nb Khả năng tạo cácbit của các nguyên tố HK
Tạo cácbit mức độ TB
Tạo cácbit mức
độ khá mạnh
Tạo cácbit mức độ mạnh
Tạo cácbit mức
độ rất mạnh
Các loại cácbit
-Xêmentít HK (Fe, Me) 3 C: Mn, Cr, Mo, W – chứa ít
NTHK (1-2%, nguyên tố tạo CB trung bình và khá
mạnh)
-Cácbit kiểu mạng phức tạp: Cr 7 C 3 , Cr 23 C 6 , Mn 3
C->10% Cr hoặc Mn (D c /D Me >0,59)
- Cácbit kiểu Me 6 C: Cr, W, Mo, Fe- thép chưa Cr; W
hoặc Mo ( mạng phức tạp)
-Cácbit kiểu mạng đơn giản MeC (Me 2 C): V, Ti, Zr,
Nb-NTHK tạ CB mạnh (D c /D Me <0,59)
Cr7C3
TiC
Ảnh hưởng của các NTHK đến nhiệt luyện
Chuyển biến nung nóng khi tôi -Peclít As, sau đó các loại cácbit hoà tan vào As
- Cacbit hợp kim khó hòa tan vào γ hơn Xe →↑ Ttôi +
τgn + thép cacbon 1,00%C: Fe3C → Ttôi ~ 780oC;
+ thép HK thấp 1,00%C + 1,50%Cr: (Fe,Cr)3C, → Ttôi
~ 830oC;
+ thép HK cao 1,00%C + 12,0%Cr: Cr23C6, → Ttôi
>1000oC
-Giữ hạt nhỏ:TiC, ZrC, NbC, VC tác dụng mạnh, WC, MoC yếu hơn Riêng Mn làm to hạt Các nguyên tố Cr,
Ni, Si, Al : trung tính
Trang 5Sự phân hoá đẳng nhiệt của Austenit quá nguội
Thời gian Thép C
Thép HK
Độ thấm tôi: tăng
có thể : V th <V kk tự tôi (tôi gió)
Làm chậm tốc độ phân hóa của As ”C” dịch sang phải
V th giảm : Mạnh nhất là Mo; Cr+Ni
Chuyển biến khi ram -Đa số các ng.tố HK có xu hướng cản trở sự tiết C ra khỏi
M giữ độ cứng cho thép ở nhiệt độ cao -Cácbit HK tiết ra ở nhiệt độ cao hơn, phân tán, khó kết tụhóa cứng phân tán
Xêmentít Fe3C ~ 200 0 C Xêmentít HK (Fe, Me)3C ~ 250-300 0 C Cácbít crôm Cr7C3, Cr23C6 ~ 400-450 0 C Cácbít Fe3W3C ~ 550-600 0 C
T tiết ra cácbit HK khỏi
M của một số cácbit
Cácbít kiểu mạng đơn giản TiC, VC, ZrC, NbC khi NL hầu như không
bị hoà tan vào Austenit, vì sao?
Chuyển biến mactenxit
- Hạ thấp Mđ và Mk sau tôi còn nhiều Au dư Ưu: ít biến dạngNhược: không đạt được độ cứng max
phải GCL hay ram nhiều lần
Các khuyết tật của thép HK
Thiên tích
Đốm trắng
Giòn ram loại I (280-350 0 C): không thuận nghịch tránh
do M phân hủy không đồng nhất và cacbit tiết ra khỏi M
dạng tấm làm thép bị giòn
Giòn ram loại II (500-600 0 C):thuận nghịch
Thép HK Cr, Mn, Ni,
Cr-Mn khi ram ở 500 600 o C
và nguội chậm thúc đẩy tiết
ra các pha giòn ở biên giới hạt
Khắc phục:
- Nguội nhanh sau khi ram
ở T này- HKH thêm lượng nhỏ Mo hay W ( 0,2)
Nguội nhanh
Nguội chậm
ak
20
Phân loại thép hợp kim: Theo tổ chức khi thường hoá:
- thép họ Peclít;
- thép họ Máctenxit;
- thép họ Austenit;
Theo công dụng:
- thép HK kết cấu;
- thép HK dụng cụ;
- thép HK đặc biệt;
Theo tổng lượng nguyên tố HK:
- thép HK thấp: < 2,5%;
- thép HK trung bình: 2,5% < < 10%;
- thép HK cao: > 10%;
Theo tổ chức khi cân bằng:
- thép trước cùng tích;
- thép cùng tích;
- thép sau cùng tích;
- thép Lêđêburit;
- thép Ferit;
- thép Austenit;
Theo nguyên tố hợp kim:
Dựa theo tên nguyên tố HK chính
- thép Cr, Mn, Si…
- thép Cr-Ni, Cr-Ni-Mo…
Trang 6Tiêu chuẩn thép
Thép C
☻Theo TCVN 1765-75: thép C kết cấu chất lượng thường
để làm các kết cấu xây dựng với %P (0,04-0,07%) và %S
(0,05-0,06%)
CT xx (n, s)
Ký hiệu thép C
cán nóng thông
dụng Giới hạn bền kéo
tối thiểu (kG/mm 2 )
Thép nửa lặng
Thép sôi
VD: CT38 ;
Theo TC của Việt nam (TCVN)
22
☻Theo TCVN 1766-75: thép C kết cấu chất lượng tốt để chế tạo các chi tiết máy P, S < 0,04%
C xx (A)
☻Theo TCVN 1822-76: thép C dụng cụdùng để chế tạo các dụng cụ
CD xx (A)
XX: hàm lượng các bon TB phần vạn VD: C45
XX: hàm lượng cacbon TB phần vạnVD: CD120
Thép HK
Theo TCVN1759-75:
xx Cr xx Ni xx……… (A)
%C theo phần
vạn ký hiệu hoá học các
nguyên tố + xx (phần trăm khối lượng)
chất lượng hợp kim
Theo TC của Nga:
Cr Ni W Mo Ti Si Mn V
40Cr 35CrMnTi 90CrSi 14CrMnSi
40X 35XΓT 90XC 14XΓC
24
Các nhóm thép
1 Thép xây dựng:
- Gồm 7 mác: CT31-CT61; thông dụng CT38; CT51 CT38 : 0,18 ÷ 0,21%C; kết cấu thông dụng CT51: 0,30 ÷ 0,35%C; kết cấu chịu lực cao, tính hàn kém hơn
Để có tính hàn tốt, %C 22%; khi %C >0,25% tính hàn đã trở nên kém
Nếu có các NTHK khác thì tính C đương lượng:
15
Cu Ni 5
V Mo Cr 6
Mn C
Không vượt quá 0,55%
Trang 7- Thép hợp kim thấp, độ bền cao (HSLA):
HKH thấp bằngMn, Si, Cr, Cu và có thể cả Ni, B (ít làm hại
tính hàn), V, Nb độ dẻo và độ dai cao (giữ hạt nhỏ)
tăng (gấp 2 4 lần) tính chống ăn mòn trong khí quyển
(0,20 0,30%Cu)
Dùng tôi + ram để nâng cao độ bền, có thể đạt σ ch = 400
600MPa
Hiệu quả: dùng thép HSLA thay thế cho thép thông dụng
0,2 = 350MPa tiết kiệm được 15% kim loại,
0,2 = 400MPa tiết kiệm được 25 30%,
0,2 = 600MPa tiết kiệm được 50%.
- Chế tạo: tận dụng việc hợp kim hóa tự nhiên (dùng gang
luyện từ vùng quặng giầu NTHK), sử dụng lại phế liệu là
thép HK; dùng các nguyên tố rẻ như Mn, Si tổng lượng
hợp kim < 2,0 2,5%,
26
2 Thép kết cấu
2.1 Thành phần hóa học của thép kết cấu:
a Thép kết cấu C:
-%C : 0,1-0,6 -%C càng cao cơ tính cao tính công nghệ xấu -có tính công nghệ tốt và rẻ
-Nhược điểm:
độ thấm tôi thấp, bền thấp chi tiết nhỏ tính cứng nóng kém ( <2000C)
27
b Thép kết cấu hợp kim :
Đắt hơn thép C và có độ bề cao hơn: độ thấm tôi cao, hoá bề ferit,
tạo cacbit phân tán và giữ hạt nhỏ
- Theo tác dụng và số lượng chia thành 2 nhóm:
nguyên tố HK chính:
chiếm tỷ lệ chính trong các NTHK, thường là Cr,Mn,Si ( có thể Ni)
rẻ, 1-2% ( cá biệt 6-7%)
với tổng như nhau thì dùng nhiều nguyên tố hơn là một nguyêt tố
các cặp thường dùng: Cr-Mn; Cr-Ni; Cr-Mn-Si; Cr-Ni-Mn
nguyên tố hợp kim phụ:
lượng rất ít ( 0,1%); max 0,5-0,8% c ải thiện thêm tính chất
thường là Ti; W; Mo (đắt) : Ti giữ nhỏ hạt khi nung
Mo ( 0,2), W(0,5-0,8) tránh giòn ram loại 2 ở thép Cr-Mn
28
Chia ra 3 nhóm :
Thép thấm C: %C <0,25 Thép hóa tốt: %C: 0,3-0,5 Thép đàn hồi %C: 0,55-0,65
Trang 8I Thép thấm C:
-%C: 0,1-0,25% (có thể đến 0,3%)
-ứng dụng cho các chi tiết làm việc trong điều kiện
chịu mài mòn và va đập ( bánh răng, cam, chốt )
-thép phải thấm tôi + ram
Hợp kim: có tác dụng thúc đẩy quá trình thấm, nâng
cao độ bền
không dùng thép có Si ( gây thoát C), ít Mn ( hạt
lớn)
thường dùng các nhóm: Cr; Cr- Ni; Cr-Mn-Ti
30
a Thép C: C10;C15; C20; C25 và đôi khi CT38
- Tthấm 9000C hạt lớn (sau thấm thường phải thường hoá)
- tôi nước chi tiết nhỏ, đơn giản
b Thép Cr: 15Cr; 20Cr; 15CrV
- T0= 900-920 tốc độ thấm tăng (do Cr có ái lực với C)
31
c Thép Cr-Mn-Ti (Mo):
mác thép 18CrMnTi; 25CrMnTi; 30CrMnTi,
25CrMnMo ( 0,1-0,09% Ti)
T0thấm=950
ưu điểm: rẻ, gia công dễ, NL đơn giản
32
II.Thép hoá tốt:
1 Đặc điểm:
-%C: 0,3-0,5 ( thường dùng 0,35-0,45) -Chế tạo các chi tiết chịu tải trọng tĩnh, b/m bị mài mòn muốn có cơ tính tổng hợp cao nhiệt luyện hoá tốt -Hợp kim:
cơ tính tổng hợp cao, đồng nhất trên tiết diện, chi tiết lớn
HKH càng cao
các NTHK chính: Cr,Mn,Si, Ni( 1-2%)
các NTHK phụ : W, Mo tăng độ thấm tôi và khắc phục giòn ram
B có thể có 0,002-0,005 ( 1-0,5% Cr) tăng độ thấm tôi
- các nhóm : Cr, Cr- Mn, Cr- Mn- Si, Cr- Ni, Cr-Ni- Mo
Trang 92 Nhiệt luyện:
- Để nâng cao cơ tính tổng hợp ( chảy, ak)
Xram Tôi + ram cao (NL hóa tốt)
- Xram:
độ cứng 220-260 HB g/c cắt tinh tăng độ
bóng b/m
tổ chức F+Xe nhỏ mịn tôi cao tần tiếp theo
M nhỏ mịn cơ tính bề mặt tốt
34
a.Thép C: C35, C40, C45, C50: độ thấm tôi ≈ 10mm,
làm trục truyền, khuỷu trong động cơ nhỏ, bánh răng tốc độ nhỏ
b.Thép Cr: 35Cr, 40Cr, 45Cr, 50Cr , 40CrB ( 1%
Cr): đạt các yêu ở mức cao hơn thép C; độ thấm tôi
20mm, sau ram nguội nhanh; 40Cr thường làm trục và bánh răng máy cắt KL
Các nhóm thép
35
Thép Cr-Mn ( Cr-Mn-Si) :
40CrMn, 40CrMnB, 30CrMnSi
Độ thấm tôi 20-25mm, chi tiết phức tạp,cắt gọt và
hàn tốt
Thép Cr-Ni:40CrNi, 45CrNi, 50CrNi, 40CrNiMo:
độ thấm tôi đến 110mm; cơ tính giống thép
Cr-Mn, dẻo hơn → khó cắt gọt; chế tạo chi tiết
phức tạp và chịu tải trọng động cao trong ôtô và
máy bay
36
1.Điều kiện làm việc và yêu cầu với lò xo, nhíp:
chịu tải trọng tĩnh và va đập, không được BD dẻo
giới hạn đàn hồi cao ( k/n chống BD dẻo lớn)
độ cứng cao, dẻo dai thấp để không có BD dư (35-45HRC )
giới hạn mỏi cao
Trang 102 Thành phần hoá học:
khi có thêm các NTHK giảm lượng C
Tác dụng của NTHK:
- nâng cao giới hạn đàn hồi, cứng ( Mn, Si nhiều
quá gây giòn)
- nâng cao độ thấm tôi đồng đều trên toàn tiết
diện (Cr)
Nhiệt luyện: tổ chức Tram: Tôi + ram TB
đặc biệt chú ý b/m ( chất lượng và thoát C )
38
3.Các mác thép:
a.Thép C và thép Mn: C65, C70, 65Mn, 70Mn:
nếu bán thành phẩm dạng dây, băng mỏngđã tôi+ramTBtạo sản phẩm ủ khử ư.s
b.Thép Si: 55Si2, 60Si2:đhcao, rẻ; độ thấm tôi 20mm; dễ thoát C khi nung tôi
( 5,5mm tôi +ramTB trước chế tạo,
5,5mm tôi +ramTB sau chế tạo)
Thép Dụng cụ và Đặc biệt
• Dùng với khối lượng rất nhỏ (0,1% lượng thép dùng)
quyết định số lượng và chất lượng sản phẩm
Chỉ tiêu quan trọng nhất độ cứng cao, chống mài mòn
C rất thấp 0,1-0,15%C hoặc rất cao > 1,0%C chế độ
NL phức tạp
Thành phần hợp kim: thuộc nhóm hợp kim cao (>10%)
Cơ tính đặc biệt: - tính chống mài mòn cao
- tính chất điện - từ đặc biệt
- làm việc được ở nhiệt độ cao
- có tính giãn nở nhiệt, đàn hồi đặc biệt
Tổ chức tế vi: As, Fvà M ( thường hóa)
40
Thép và HK làm dao cắt:
1 Điều kiện làm việc của dao:
•Lưỡi cắt chịu áp lực lớn khi phá huỷ KL (tạo phoi)
•Dao bị mài sát → bị mòn mạnh
•Công tách phoi và mài sát → nhiệt → tập trung và nung nóng phần lưỡi dao → xấu khả năng cắt gọt
2, Yêu cầu cơ tính của dao:
•Độ cứng cao: cao hơn độ cứng của phôi thép,gang thường, thép HK thấp (200-220HB)
→độ cứng dao ≥ 60HRC thép,gangđặc biệt, thép HK cao(250-300HB)
→độ cứng dao ≥ 65HRC
Trang 11●Tính chống mài mòn cao:
nâng cao tuổi thọ DC ( độ chính xác của chi tiết gia công):
+ độ cứng cao chống mài mòn càng tốt
độ cứng > 60HRC thì cứ tăng thêm 1HRC, tuổi thọ dao
tăng30%
+ hai thép có cùng độ cứng thép có nhiều các bít phân tán
chống mài mòn cao hơn
Tính cứng nóng:
+ khả giữ được độ cứng cao khi làm việc ở T0cao; xác định
bằng nhiệt độ ram lớn nhất ( trong 1 giờ): độ cứng 58HRC
VD: dao cắt với tốc độ lớn yêu cầu tính cứng nóng cao
Ngoài ra còn yêu cầu:
σ (uốnkhi tiện; xoắn khi khoan), độ dai( tránh mẻ,gẫy)
42
2 Thép làm dao cắt năng suất thấp:( vcắt= 5-10m/phút)
a Thép các bon: CD70, CD80 (W1, W2 - Mỹ; Y7, Y8- Nga), CD90; CD130
Đặc điểm: Sau tôi + ram thấp: 60HRC Nhược điểm: - dao nhỏ - hình dáng đơn giản - tốc độ cắt thấp (5m/ph)
b Thép hợp kim thấp:
● 100Cr2; 90CrSi :C 1% ( cao); Cr 1%; Si; W; Mn Ứng dụng: dao cắt
● 130Cr0,5; 140CrW5: C 1,5%; Cr 1%; W 4 - 5%;
Ứng dụng: dao cạo rà KL, dao cạo râu; dao cắt và sửa phôi cứng
43
3 Thép làm dao cắt năng suất cao: ( thép gió )
a Khái niệm: so với thép C dụng cụ và thép HK
thấp:
Cắt gọt với năng suất cao ( 2-4 lần); Vcắt= 25-35
m/ph
Tuổi thọ cao gấp 8-10 lần
Tính cứng nóng 560-6000C
Tôi thấu tiết diện bất kỳ
b Một số mác thép:
Nhóm năng suất thường ( 25m/ph)
80W18Cr4V (P18)
Nhóm năng suất cao ( 35m/ph)
90W18V2 (P182)
44
c.Tác dụng của các NTHK:
C:0,7-1,5% kết hợp với các NT tạo các bít mạnh W, V chống mài mòn cao
Cr: 4% trong mọi thép gió tăng độ thấm tôi ; ( Cr+W+Mo) >15% tự tôi
W:6-18% NTHK quan trọng nhất tạo tính cứng nóng:
Các bít dạng Me6C chủ yếu khi nung tan vào
tôi : M chứa nhiều W
ram : Me6C tiết ra khỏi M ở 560-5700C giữ được độ cứng đến 6000C
Mo:dùng thay thế W ( giống kiểu mạng và dngtử) theo tỷ lệ 1:1;
V:có ít nhất 1-2% tạo VC (mạnh) nhỏ mịn, phân tán, ít hoà tan khi nung giữ hạt nhỏ và tăng tính chống mài