1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quản lý thiết bị 3 pot

48 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý thiết bị 3 pot
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kỹ thuật, Bảo dưỡng tự động
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 10: Tiến hành đào tạo để tăng cường kỹ năng sản xuất và bảo dưỡngỞ Nhật Bản, các nhà máy sản xuất thép và đồ điện tử thường trang bị cho công nhân của họ các khoá huấn luyện kỹ thuậ

Trang 1

Bước 10: Tiến hành đào tạo để tăng cường kỹ năng sản xuất và bảo dưỡng

Ở Nhật Bản, các nhà máy sản xuất thép và đồ điện tử thường trang bị cho công nhân của họ các khoá huấn luyện kỹ thuật tại các trung tâm đào tạo được trang

bị máy móc rất tốt.

Khoá đào tạo này là dành cho cả người bảo dưỡng và người vận hành máy.

Khóa đào tạo cho người bảo dưỡng chuyên nghiệp được thiết kế phù hợp với

loại hình công việc và thậm chí phù hợp với cả mức độ kỹ năng cao hay thấp

của người được đào tạo.

Khóa đào tạo cho người vận hành máy đôi khi do người bảo dưỡng giảng dạy

và một vài phần trong chương trình đào tạo cho người bảo dưỡng lại do người vận hành máy giảng dạy.

Sự luân phiên trong đào tạo này là rất có ích cho sự phối hợp các công việc thực hiện TPM.

Giáo dục và đào tạo là sự đầu tư con người mang lại rất nhiều lợi ích.

10

Trang 2

Bước 11: Xây dựng chương trình quản lý thiết bị ban đầu

Công việc cuối cùng của hoạt động phát triển TPM là quản lý thiết bị ban đầu Khi một thiết bị mới được lắp đặt, đôi khi hỏng hóc xảy ra ngay trong quá trình chạy thử và khởi động, mặc dù các giai đoạn thiết kế, chế tạo và lắp đặt xảy ra một cách êm xuôi Cơ hội này là một dịp may để người vận hành hiểu được cấu trúc và các dữ liệu kỹ thuật của thiết bị.

Những kiến thức về quản lý thiết bị ban đầu chủ yếu do bộ phận chế tạo máy và người bảo dưỡng cung cấp, bao gồm những hiểu biết về bảo dưỡng phòng ngừa (MP) Hình thức đào tạo này được thực hiện thông qua các đợt thực tập khác nhau.

Để đạt được kết quả tốt trong PM, tốt nhất là cho người vận hành máy sớm tham gia những đợt thực tập từ khâu lập kế hoạch và thiết kế Khi quá trình chạy thử máy được tiến hành tại nơi sản xuất, thì sự có mặt của cả các kỹ sư lẫn người bảo dưỡng và người vận hành máy đều có lợi cho công việc quản lý thiết bị ban đầu.

11

Trang 3

Bước 12: Triển khai TPM và hướng tới những mục tiêu cao hơn

Bước cuối cùng trong chương trình phát triển TPM là hoàn thiện quá trình triển khai TPM và đặt ra các mục tiêu lớn hơn trong tương lai Trong giai đoạn mà các hoạt động đã đi vào ổn định và thành quả của TPM không ngừng được nâng cao, thì có thể dành ít thời gian để đánh giá lại các công việc đã làm

Để làm điều này, các công ty Nhật thường được đánh giá để nhận Giải thưởng PM Tuy nhiên, ngay cả sau khi công ty đã nhận được Giải thưởng PM, thì công việc hoàn thiện TPM vẫn phải được tiếp tục – giành được Giải TPM đơn giản chỉ là một sự bắt đầu mới

Giống như một nhà lãnh đạo đã phát biểu tại lễ trao Giải PM:

“ Giải thưởng này không có nghĩa là chúng ta đã hoàn tất TPM, mà đơn giản chỉ có nghĩa là chúng ta đã khởi đầu đúng hướng Giải thưởng này thậm chí còn bắt

chúng ta phải làm việc nhiều hơn nữa.”

Trang 4

Làm thế nào để triển khai

Bảo dưỡng tự động

trong hoạt động TPM

JICA Expert Kenji TAKEMURA

Trang 5

M ọi người liên tục sửa chữa những hỏng hóc của thiết

bị mà họ sử dụng, nhằm tận dụng hết năng suất của

chúng và từ đó góp phần tăng cường tính hiệu quả của

bị những kiến thức và quan niệm mới.

Quản lý chương trình bảo dưỡng tự động

1 Bảodưỡng tự động là gì ?

Trang 6

2 Why Autonomous Maintenance ?

What is its characteristics ?

Chú ý 1: Các bước bảo dưỡng tự động là có thể mềm dẻo linh hoạt, phù hợp với trình độ kỹ năng của nhân công và với từng loại thiết bị

Kỹ năng cơ khí và trình độ hiểu biết Điện Hoá học

Trang 8

Chú ý 3: Bảo dưỡng tự động là một cách để gắn người làm công với sự quản lý

.

V òng quản lý

Trang 9

Làm mới môi trường làm việc nhờ bảo dưỡng tự động

Các bước bảo dưỡng tự động Các bước bảo dưỡng tự động Các bước bảo dưỡng tự động Bước 1: làm sạch ban đầu

Bước 2: tìm nguyên nhân làm Bước 5: tổng thanh tra kỹ năng Bước 7: Tổ chức và đưa ra ưu tiên bẩn máy Bước 6: thanh tra tự động Bước 8: quản lý tự động

ŸThực hiện tiêu chuẩn

hoá hoạt động bảo dưỡng

ŸSửa chữa và giám sát Ÿ Sửa chữa và cải tiến để

Ÿ Giám sát các biểu hiện bất thường có kết quả tốt

Ÿ Sửa chữa các hỏng hóc, cải Ÿ Kết quả tốt làm mọi người

tiến chi tiết vui vẻ

Chính sách đổi mới

TPM-6.doc

Trang 10

1 Làm sạch ban đầu

2 Xác định và đo mức độ hỏng hóc

3 Làm sạch và tra dầu đúng quy định

4 Kiểm tra toàn bộLàm theo đúng sách hướng dẫn kiểm tra thiết bị

Phát hiện và sửa chữa các hỏng hóc nhỏ

5 Kiểm tra tự độngPhát triển và sử dụng tài liệu hướng dẫn kiểm tra tự động

bảo dưỡng của thiết bị để tận dụng hết tính năng của chúng

thiết bị bằng cách lau chùi và kiểm tra

như nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, chất

*Phát triển khả năng KAIZEN

và quản lý bán hàng

và trung thực

6 Quản lý chất lượng

Duy trì tính kỷ luật và sự chia sẻ thông tin trong công ty. Mọi người sẽ nắm được các dữ kiện và phân tích dữ kiện

Phát triển cao hơn, xa hơn mục tiêu và chính sách của công ty

Tăng tính thường xuyên của các hoạt động cải tiến

Giai đoạn

Holcim Seiso Inspection

3 Làm thế nào để quản lý bảo dưỡng tự động

Trang 11

Bước 1; Làm sạch ban đầu

Ngày Chỗ hỏng hóc Các đánh giá Prod Maint P Eng Vị trí công tácĐánh giá bởi Ngày dự kiếnNgày h.thành

Bốn danh sách của bước 1

1/ Danh sách những chỗ hỏng hóc

2/ Bảng câu hỏi

3/ Danh sách nguyên nhân gây hỏng hóc

4/ Danh sách những chỗ khó làm việc

Trang 12

Bước 1: Làm sạch ban đầu The four lists of Step 1

thành

07.13 Rubber seal of cover Đổi một cái mới Soos Laszlo 07.25 07.30

11.04 Tại sao khí nén không thể lên quá

Trang 13

Công việc 1 Nhóm PM thực hiện 2 theo yêu cầu

•Phần này dược thực hiện bởi người phát hiện ra sự cố sau khi

• đã kiểm tra tại chỗ những công việc đội PM đã làm

PM thẻ hành động ( B) No

Tóm tắt sự cố: Ngày định dạng:

Chương trình hành động: Ngày bắt đầu:

Người kiểm tra:         (PM leader)        (Supervisor)

Công việc 1 Thực hiện bởi nhom PM

   2 Theo yêu cầu Tóm tắt những việc đã làm

Ngày hoàn thành:        do:

Tổ:        

Thiết bị:

Trang 14

Bước 2: Đánh giá, xác định nguyên nhân hỏng hóc

Bước 2 được chia thành các bước nhỏ như sau

1 Kiểm tra lại nguyên nhân gây bẩn

2 Kiểm tra lại những chỗ khó làm sạch

3 Chuẩn bị làm sạch thăm dò

4 Ước lượng khoảng thời gian làm sạch

5 Chọn thời điẻm làm sạch

6 Đặt mục tiêu cải tiến

7 Tìm cách xác định và đo lường các nguồn gây bẩn

7.1 Tiến hành các bản phân tích lý do tại sao nhiễm bẩn 7.2 Lập kế hoạch sửa chữa

7.3 Tiến hành sửa chữa

7.4 Đánh giá kết quả công việc

8 Tim cách xác định và đo lường những vùng khó làm sạch 8.1 Tiến hành các bản phân tích lý do tại sao

8.2 Lập kế hoạch hành động

8.3 Triển khai hành động

8.4 Đánh giá kết quả công việc

9 Xem lại các tiêu chuẩn làm sạch

10 Đánh giá những vấn đề còn tồn tại

11 Xây dựng chương trình sửa chữa ngắn hạn

12 Tiến hành kiểm tra về bảo dưỡng tự động AMSTEP20.ppt

Trang 15

Bước 2: Xác định nguồn gây bẩn

Phân tích nguyên nhân

Nguyên nhân là do những nguyên vật liệu lạ nào và từ đâu đến? Những nguyên vật liệu lạ này làm nhiễm bẩn như thế nào ?

Độ an toànChất lượng Sự cố Sự cố nhỏ Sửa chữa Đánh giá Thời gian làm sạch

Tại sao lại xuất hiện các vật liệu lạ? Tại sao? Tại sao?

Các biện pháp loại bỏ nguồn gây bẩn

Trang 16

Bước 3: Làm sạch và bôi trơn thông thường

Hệ thống kiểm soát bôi trơn

Chọn nhóm PM mẫus

Tiến hành hướng dẫn bôi trơn Định vị các điểm và khu vực cần bôi trơn

Danh sách các điểm và khu vực cần bôi trơn Việc bôi trơn liên quan đến sự cố

cả thiết bị như thế nào Bôi trơn ?

Tiến hành bôi trơn tăm dò

Bôi trơn thăm dò thông thường

Ước lượng thời gian bôi trơn

Xác định vùng khó bôi trơn

Danh sách vùng khó làm việc

Lập tiêu chuẩn bôi trơn

Bôi trơn và kiểm tra thường xuyên

Xác định các điểm và khu vực bôi trơn Chuẩn bị hướng dẫn bôi trơn

Giáo trình đào tạo

Lập sổ theo dõi bôi trơn và giám sát

Xác định những chỗ phải bôi trơn thường xuyên

Kiểm tra sổ theo dõi bôi trơn

vàgiám sát

Sửa chữa thiết bị hỏng

Chỗ bôi trơn thông thường sổ theo dõi bôi trơn

và giám sát

Cải tiến hệ thống kiểm tra bôi trơn

Sửa chữa những vùng khó bôi trơn

So sánh và cải tiến tiêu chuẩn

Kiểm tra bôi trơn bằng phương pháp phức tạp hơn Công việc cần làmr

Trang 17

Bước 4: Giám sát toàn bộ

Bước 4 được chia thành các bước nhỏ như sau

1 Tiến hành đào tạo tổng thể.

2 Tiến hành đào tạo chuyên sâu

3 Tiến hành kiểm tra sau đào tạo.

4 Lên danh sách giám sát.*

5 Lập danh mục giám sát.

6 Sửa chữa những chỗ hỏng hóc được phát hiện

7 Thực hiện kiểm tra thăm dò.

8 Ước lượng thời gian kiểm tra.

9 Tiến hành công việc kiểm tra giám sát.

10 Đưa ra các cải tiến.

11 Xác định vùng khó kiểm tra.

12 Sửa chữa vùng khó kiểm tra.

13 Xem lại các quy định về giám sát.

14 Xác định những chỗ phải thường xuyên kiểm tra.

15 Xem lại kỹ năng tự kiểm tra của người sử dụng thiết bị.

16 Xây dựng chương trình sửa chữa ngắn hạn

17 Tiến hành một cuộc tổng kiểm tra về bảo dưỡng tự động**

AMSTEP40.ppt

Trang 18

Overall Inspection Phiếu kiểm tra

Khởi động không đúng do lỏng dây

Hỏng nặng, vỡ gẫy, biến dạng hay bị

nung chảy

Thiệt hại

Quá nhiệt, tiếng động lạ hoặc máy hỏng

Sự dính bám của chất lỏng gây hại, mảnh

vụn của kim loại, hoặc của chất thải

Quá năng suất do huy động máy móc

Tổng thời gian sắp xếp va kiểm tra

Đưa máy đo về đúng vị trí

Những ch ỗ được kiểm tra P

Trang 19

Bước 4: Các bước tổng kiểm tra

Xác định các vấn đề cần tổng kiểm traChuẩn bị giáo trình đào tạo

Kế hoạch chi tiếtĐào tạo trưởng nhómChuẩn bị đào tạo mở rộngTiến hành đào tạo mở rộngTiến hành tổng kiểm traTiến hành họp các nhóm PMSửa chữa thiết bị hỏngTiến hành kiểm tra thăm dò

Kiểm tra kỹ năng người sử dụng thiế bị

Tự kiểm tra và thực hiện kiẻm tra

Kiểm tra bảo dưỡng tự độngSửa chữa các điểm yếu được phát hiện trong quá trình kiểm tra

Đội bảo dưỡng

Đội bảo dưỡng Đội bảo dưỡng Nhóm lãnh đạo và quản lý Nhóm lãnh đạo

Thành viên nhóm PM Thành viên nhóm PM Thành viên nhóm PM và người bảo dưỡng Thành viên nhóm PM

Nhóm lãnh đạo nhóm lãnh đạo Quản lý và kỹ sư Thành viên đội PM và người bảo dưỡng

Tiến hành kiểm tra các thiết bị mẫu

Vật liệu kỹ thuật Phiếu kiểm tra Phương thức kiểm tra

Trang 20

Bước 5: Bảo dưỡng tự động thông thường

Bước 5 gồm các bước nhỏ sau

1 Xem xét những công việc còn lại sau các bước từ 1 đến 4.

2 Giải quyết các vấn đề còn tồn tại.

2-1 Xác định các vấn đề trong giai đoạn làm sạch và bôi trơn đã

thực hiện trong bước 3 và giai đoạn kiểm tra thông thường trong

bước 4.

2-2 Lập kế hoạch và thực hiện các công việc sửa chữa.

2-3 Đánh giá kết quả làm việc.

3 Sửa chữa các sự cố và hỏng hóc nhỏ.

3-1 Kiểm tra nguyên nhân.

3-2 Lập kế hoạch và thực hiện sửa chữa.

3-3 Đánh giá kết quả làm việc

4 Tiến hành kiểm tra thăm dò thường xuyên.

5 So sánh với các tiêu chuẩn bảo dưỡng của bảo dưỡng toàn

bộ.

6 Tiến hành kiểm tra.

7 Lập kế hoạch kiểm tra thăm dò thường xuyên.

8 Tiến hành kiểm tra thường xuyên.

9 Xem xét lại quá trình làm sạch bôi trơn và kiểm tra thông

thường.

10 Tiến hành bảo dưỡng tự động thông thường và chi tiết.**

11 Xây dựng chương trình sửa chữa ngắn hạn.

12 Tiến hành tổng kiểm tra bảo dưỡng tự động.***

AMSTEP50.ppt

Trang 21

Tiết kiệm thời gian nhờ hoạt động bảo dưỡng tự động

Phút sử dụng trên

một máy

Cited from :TPM IMPLEMENTATION by M.TAJIRI & F.GOTOH

Trang 22

Tiêu chuẩn bảo dưỡng tự động

Bảo dưỡng tự động tiêu chuẩn (làm sạch, bôi trơn, kiểm tra) Người thực hiên : Takemura Kenji Ngày bắt đầu: 1998 07 29 Tình trạng gia công: N0.3 Cao su đúc Thiết bị : TR - 3 Người duyệt: Soos Laszlo Ngày đến hạn:

Người sử dụng máy 1

No Vùng làm sạch Loại dầubôi Công cụ Min. Thời gian Ngày Tuần Tháng

10 Máy thuỷ lực điều chỉnh dầu Lượng dầu vượt quá vạch

16 Chi tiết quay nén Đủ mỡ nhờn trắng c-1 Súng hơi 3 nt

15 Bắt vít bánh răng của khớp thuỷ lực Lượng dầu vượt qua vạch quy định Xanh lá

cây-32

Máy tra dầu 1 Người sử dụng máy

Dụng cụ chứa nước làm nguội

đĩa nóng

AMSTEP51.ppt

trách nhiệm

Trang 23

Bảo dưỡng tự động tiêu chuẩn (làm sạch, bôi trơn, kiểm tra) Người thực hiên : Takemura Kenji Ngày bắt đầu: 1998 07 29 Tình trạng gia công: N0.3 Cao su đúc Thiết bị : TR - 3 Người duyệt: Soos Laszlo Ngày đến hạn

No

Thời gian Ngày Tuần Tháng Người chịu trách nhiệm

Người sử dụng máy 21

Đồng hồ bơm thuỷ lực

Cửa an toàn có khoá Không mất bulông

nt

nt điện Đèn và bảng điều khiển máy Không hỏng hóc nt

Trang 24

Bước 6: tiêu chuẩn bảo dưỡng tự động

Bước 6 gồm những bước nhỏ sau

1-1 Mô tả biểu mẫu quy trình bảo đảm chất lượng (QAFD)*

1-2 Đánh giá quy trình chất lượng **

1-3 Các biện pháp phòng ngừa chống lại sự hỏng hóc của các thành phẩm

1-4 Trưng bày sản phẩm

1-5 Phát hiện các sản phẩm có chất lượng xấu.

2 Chẩn đoán các phương án sửa chữa nhằm đạt chất lượng tốt cho các vật

liệu thô, dụng cụ đo, khuôn dẫn và bàn ren, trạng thái gia công

2-1 Xác định trạng thái chất lượng của chi tiết máy

2-2 Truy cập trạng thái chất lượng***

Trang 25

Biểu mẫu đảm bảo chất lượng (QAFD) và quy trình chất lượng

Thước đo độ lồi

Dây hoặc thước đo

Tần suất kiểm tra Toàn bộ độ dài Ống xoắn thứ nhất của lần đổi con lăn

Ống xoắn thứ nhất của lần đổi ca

Ống xoắn thứ nhất của lần đổi con lăn

1/ 3 ống xoắn ống xoắn thứ nhất của lần đổi con lăn

Theo dõi kiểm tra

Sổ ghi chép Giấy yêu cầu cung cấp ống xoắn

Giấy yêu cầu cung cấp con lăn

Giấy yêu cầu cung cấp con lăn

Ví dụ về quy trình chất lượng

•Sản phẩm ban đầu: bắt đầu công việc, thay đổi thiết bị, đánh giá, thay đổi công cụ hay khuôn mẫu

Sản phẩm ban đầu, sản phẩm tạm thời

Trang 26

Năm đặc điểm trong bảo đảm chất lượng

1 Cần định lượng và xác

định rõ trạng thái

chất lượng

Trạng thái chất lượng không rõ ràng

* Người sử dụng máy và người bảo dưỡng không nắm thật chính xác trạng thái chất lượng quản lý như thế nào và ở những bộ phận cụ thể nào của thiết bị

* Trạng thái chất lượng là khái niệm quá rộng, mơ hồ và tỉ mỉ

* Trạng thái chất lượng được đánh giá dựa vào kinh nghiệm và cảm giác của người sử dụng thiết bị

* Khi thiết bị bắt đầu vận hành, phải thường xuyên kiểm tra và chạy thử

2 Xác định trạng thái chất

lượng dễ hay khó

Xác định trạng thái chất lượng rất khó vì:

* Quá trình xác định trạng thái chất lượng là rất khó và phức tạp

* Việc thu thập và đánh giá yêu cầu tốn rất nhiều nhân công và thời gian

3 Trạng thái chất lượng có

nhiều biến động

Trạng thái chất lượng luôn có nhiều biến động

•Lỗi hỏng hóc đã được sửa chữa có thể tái diễn mặc dù chúng được điều chỉnh thường xuyên trong thời gian vận hành

* Tiến hành thường xuyên sự điều chỉnh và sửa chữa trong thời gian vận hành

4 Tìm ra sự thay đổi của

trạng thái chất lượng là

khó hay dễ

Tìm ra sự thay đổi của trạng thái chất lượng là rất khó

Khắc phục những thay đổi trong trạng thái chất lượng là rất khó

•Việc tháo dỡ thiết bị cần đảm bảo trạng thái chất lượng do đó cần nhiều thời gian

• và nhân lực

• Muốn tiến hành và kết thúc công việc đòi hỏi phải khắc phục hết các sự cố

về chất lượng của các chi tiết Điều này yêu cầu sự tham gia của bộ phận bảo dưỡng

AMSTEP60.ppt

Ngày đăng: 06/03/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng - Quản lý thiết bị 3 pot
Hình d áng (Trang 25)
Hình chữ - Quản lý thiết bị 3 pot
Hình ch ữ (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w