1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 pot

112 733 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3
Tác giả Hồ Thị Minh Vân
Người hướng dẫn Cô Tôn Nữ Minh Nguyệt
Trường học Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngTrang 5/109 - Bảo quản sử dụng thiết bị đo lường và tiến hành kiểm định tiêu chuẩn theo phân cấp của tổng c

Trang 1

Báo cáo

Trung tâm Tiêu chuẩn Đo

lường Chất lượng 3

Trang 2

SVTH: HỒ THỊ MINH VẨN Báo cáo Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG NGÀNH

THựC PHẨM

CHƯƠNG VI: PHỤ LỤC

LỜI CẢM ƠN

Jg*

Trang 3

SVTH: HỒ THỊ MINH VẪN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 2/126

m

Sau ba tháng làm luận án tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn:

Các Ban lãnh đạo Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 đã tạo điều kiện thuận lợi để cho tôi hoàn thành tốt luận văn này

Các anh chị đồng nghuiệp đã truyền đạt những kinh nghiệm quý bấu

Cô Tôn Nữ Minh Nguyệt đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo Các bạn đã giúp và đóng góp ý kiến

MỞ ĐẦU

Quản lý chất lượng nguyên liệu và sản phẩm theo những tiêu chuẩn trong và ngoài nước là một trong những chức năng quan trọng nhất của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (gọi tắt là Trung tâm Kỹ thuật 3) Đây là nơi ban hành hiệu chuẩn cũng như tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩm công nghiệp nói chung, cũng như là sản phẩm thực phẩm nói riêng

Trải qua nhiều năm tháng, hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 đang ngày càng đi vào nề nếp, các phương tiện, phương pháp kiểm tra hiện đại hơn, phù hợp hơn vđi yêu cầu của khách hàng, góp phần ổn định chất lượng cho các sản phẩm công nghiệp

Nhằm tìm hiểu kỹ hơn hoạt động kiểm nghiệm, quản lý chất lượng của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3, em đã nhận đề tài ”Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3”

Bên cạnh việc trình bày về tổ chức hoạt động kiểm nghiệm, có cơ sở vật chất của Trung tâm, em sẽ tổng hợp các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng thực phẩm hiện đang được sử dụng tại Trung tâm 3 và tập trung trình bày các tiêu chuẩn kiểm tra

Trang 4

SVTH: HỒ THỊ MINH VẪN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 3/126

nguyên liệu và sản phẩm từ sữa

Do khả năng có giđi hạn em rất mong được thầy cô chỉ bảo thêm

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

TRUNG TÂM 3

1.1 Lịch sử và hình thành phát triển 1.2 Chức năng nhiệm vụ

1.3 Quá trình hoạt động chính 1.4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 1.5 Sơ đồ bố trí mặt bằng

1.6 Xử lý nước thải 1.7 Môi trường phòng thí nghiệm 1.8 Thiết bị - Chất chuẩn

1.1 LỊCH SỬ VÀ HÌNH THÀNH PHÁT TRIEN:

1.1.1 Giới thiệu:

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3(gọi tắt là Trung tâm

Kỹ Thuật 3), tên giao dịch tiếng Anh là Quality Assurance & Testing Centre 3 - QUATEST 3 là một đơn vị trực thuộc Tổng Cục tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng,

Bộ Khoa học và Công nghệ Trung tâm Kỹ thuật 3 được thành lập theo quyết định

số 1275/ QĐ ngày 5/11/1994 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và công nghệ), cơ cấu tổ chức của Trung tâm 3 theo Quyết định số 124/ QĐ-TĐC ngày 26/04/1999 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 5

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 4/109

1.1.2 Lịch sử của Trung tâm 3:

Năm 1979, cơ quan Tiêu chuẩn Đo lường và Chất lượng ở miền Bắc và Viện

Định Chuẩn ở miền Nam kết hợp với Cục Tiêu Chuẩn Đo lường và Chất lượng Vào

đầu năm 1984, lập thành Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo lường và Chất lượng

Cũng chính từ đó Viện Định Chuẩn ở miền nam được đổi tên là Trung tâm Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (gọi tắt là Trung tâm 3) văn phòng chính lũc đó được dời về 49 Pasteur, Q.l, TP Hồ Chí Minh

Từ năm 1994 Trung tâm 3 được đổi tên thành Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (gọi tắt là Trung tâm Kỹ thuật 3)

- Văn phòng chính đặt tại 49 Pasteur, Nguyễn Thái Bình, Q.l, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (848) 8294274 Fax:

- Xưởng thiết bị đo lường ở số 62 Lê Hồng Phong, Q.5, TP Hồ Chí Minh

- Bộ phận dịch vụ phòng thí nghiệm: ở số 79 Trương Định, Q.3, TP Hồ Chí Minh

Các chuyên gia, tổ chức nước ngoài có uy tín

Ngoài ra nhiều cán bộ thuộc Trung tâm đang được học tập chuyên môn ở

nưđc ngoài Trung tâm Kỹ thuật 3 có đội ngũ nhân viên có trình độ cao, đồng thời

1.2 CHỨC NẮNG NHIỆM vụ CỦA TRUNG TÂM 3

1.2.1 Nhiệm vụ:

- Tiến hành thử nghiệm phân định, giám định chất lượng hàng hóa và đo lường phục vụ cho công tác Nhà nước về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cũng như các yêu cầu quản lý của các cơ quan Hải quan, Môi trường, Quản lý thị trường Công nghệ, Tư pháp Ngoài ra, Trung tâm Kỹ thuật 3 còn được phép khai thác năng lực đo lường, thử nghiệm để phục vụ các yêu cầu của các cơ sở sản xuất kinh doanh

Trang 6

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 5/109

- Bảo quản sử dụng thiết bị đo lường và tiến hành kiểm định tiêu chuẩn theo phân cấp của tổng cục TĐC đối với chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh

- Tham gia xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn quốc tế

- Tổ chức công tác thông tin, đào tạo, hợp tác Quốc tế trên địa bàn theo sự phân công của tổng cục

- Quản lý cán bộ, tài sản, tài chính theo quy định

1.2.2 Quyền hạn:

- Cấp phiếu kết quả thử nghiệm, giấy chứng nhận chất lượng, chứng thư giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa, giấy chứng nhận kiểm định thiết bị theo quy định

- Ký các hợp đồng về kiểm định và thí nghiệm, các dịch vụ khác cũng như các nội dung khác theo yêu cầu của các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức cá nhân

- Thu lệ phí kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm theo quyết định của Nhà nước.Phạm vi hoạt động của trung tâm bao gồm nhiều lĩnh vực, trong đó trung tâm vừa phải thực hiện những nhiệm vụ do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng giao, vừa cung cấp những dịch vụ kỹ thuật trên cơ sở tận dụng những năng lực hiện có và theo nhu cầu của nền kinh tế Nhiều đơn vị trong trung tâm cùng lúc thực hiện nhiệm vụ khác nhau thuộc những quá trình khác nhau nhưng được chỉ đạo thống nhất theo các thủ tục điều hành, o Phạm vi áp dụng các chuẩn mực về quản lý chất lượng trong các lĩnh

yêu cầu của công tác quản lý Nhà nưđc và Doanh nghiệp

■ Hiệu chuẩn phương tiện đo theo yêu cầu của các tổ chức và doanh nghiệp, kiểm định phương tiện đo công tác và chuẩn đo lường theo qui định của pháp lệnh đo lường

■ Hướng dẫn xây dựng hệ thống quản lý, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến tiêu chuẩn hóa, đo lường và chất lượng theo yêu cầu

■ Nghiên cứu và chế tạo thử thiết bị thử nghiệm, phương tiện đo công tác và chuẩn phục vụ cho công tác kiểm định, hiệu chuẩn và đo lường công nghiệp 1.2.3 Hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật 3:

thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

Trang 7

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 6/109

■ Thử nghiệm và đánh giá chất lượng nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm và hàng hóa thuộc lĩnh vực cơ khí thử nghiệm không phá hủy, sản phẩm tiêu dùng, xây dựng, điện - điện tử, hóa, môi trường, dầu khí, thực phẩm

■ Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo và phương tiện chuẩn trên các lĩnh vực: khối lượng, độ dài, lực, độ cứng, điện, nhiệt, dung tích, lưu lượng, áp suất, chân không, hóa lý

■ Đánh giá sự phù hợp theo tiêu chuẩn (Việt Nam, nước ngoài)

■ Đào tạo tư vấn các hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng

- Trung tâm Kỹ thuật 3 xây dựng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 có sự kết hợp hợp lý với các tiêu chuẩn khác như TCVN ISO/ IEC 17025:2001

■ Yêu cầu chung về năng lực của phòng hiệu chuẩn và thử nghiệm và TCVN ISO/ IEC 17020:2001

■ Các chuẩn mực chung cho các tổ chức giám định

Accreadation schemes (VILAS)-TỔ chức công nhận phòng thử nghiệm công nhận

đã xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tieu chuẩn TCVN ISO/ IEC 17025

- Phòng nghiệp vụ 4 là đơn vị hưđng dẫn xây dựng áp dụng các hệ thống quản

lý chất lượng cho các doanh nghiệp, đã được chứng nhận có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp vđi tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000

năm 2006 sẽ tiến hành đăng ký xin công nhận phù hợp với TCVN ISO/ IEC 17020

- Hoạt động chính của trung tâm bao gồm 5 mảng sau:

1.3.1 Thẩm định kỹ thuật:

- Trung tâm được chỉ định là cơ quan kiểm tra chất lượng đối với các sản phẩm

và hàng hóa buộc phải kiểm tra nhà nước về chất lượng

- Thực hiện thẩm định kỹ thuật yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và yêu cầu khác thuộc các lĩnh vực: Thiết bị công nghệ, Cơ khí - Luyện kim, Vật liệu Xây dựng và công trình xây dựng, sản phẩm tiêu dùng, nông sản - Thực phẩm, Hóa chất - Vật liệu, Dầu khí

1.3.2 Thử nghiệm: Thử nghiệm, phân tích chất lượng, yêu cầu về vệ sinh, an toàn

thử nghiệm theo các chuyên nghành sau:

■ Cơ khí - NDT: Vật liệu kim loại, thiết bị, kiểm tra không phá hủy

■ Hàng tiêu dùng: vải sợi, may mặc, giấy, cao su, chất dẻo,sơn, đồ chơi trẻ

em

Trang 8

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

■ Dầu khí: xăng, xăng máy bay, dầu bôi trơn, nhiên liệu, khí hóa lỏng

■ Thực phẩm: nông sản, ngũ cốc, thực phẩm, thủy sản, trà, cà phê, thuốc lá, đường, mật, bánh, kẹo, thức ăn gia súc, nước giải khát

1.3.4 Hướng dẫn - Đào tạo:

- Hướng dẫn cho các tổ chức, doanh nghiệp trong việc xây dựng áp dụng các hệ thống về:

■ Quản lý chất lượng theo ISO 9000

■ Quản lý chất lượng theo ISO 14000

■ An toàn vệ sinh thực phẩm theo HACCP, GMP

■ Quản lý phòng thí nghiệm theo ISO 17025

-Tổ chức các khóa đào tạo cơ bản và nâng cao theo những nội dung:

■ Hệ thống quản lý: ISO 9000, ISO 14000, SA 8000, ISO/ IEC 17025

■ Các công cụ quản lý chất lượng

■ Kỹ thuật thống kê

■ Công tác tiêu chuẩn hóa, đo lường, quản lý chất lượng trong doanh

nghiệp

■ Kỹ thuật thử nghiệm theo các lĩnh vực: cơ lý, hóa học, vi sinh

- Kiểm định viên đo lường thuộc các lĩnh vực khối lượng, áp suất, lực, nhiệt

- Kỹ thuật đo trong các lĩnh vực

- Bảo dưỡng, hiệu chỉnh, bảo trì các phương tiện đo kiểm trong doanh nghiệp 1.3.5 Thông tin Tiêu chuẩn:Dịch vụ tìm kiếm thông tin và tư liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo chủ đề cung cấp, cập nhật các loại tiêu chuẩn và tài liệu sau:

■ Tiêu chuẩn Việt nam (TCVN)

Trang 9

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 8/109

■ Tiêu chuẩn nước ngoài: ASTM, JIS, GOST, BS, AS, IS, DIN, NF, APHA, ASME, AWS, AOAC, AOCS, CIPAC, FAO FNP

■ Tiêu chuẩn và tài liệu quốíc tế: ISO, IEC, CODEX, OIML

■ Tài liệu pháp chế và nghiệp vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng

1.4 Sơ ĐỒ TO CHỨC VÀ BỐ TRÍ NHÂN sự:

1.4.1 Cơ câu tể chức:

-Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượ 3 gọi tắt là Trung tâm Kỹ

Trung tâm kỹ thuật 3 có 20 đơn vị trực thuộc: gồm 19 phòng, 01 xưởng Nhiệm

vụ chính của mỗi phòng như sau:

Tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cho bên ngoài

-Thông tin phát hành và phục vụ tra cứu các tài liệu về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

-Tiếp nhận đăng ký kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu và thẩm định kỹ thuật ♦> Phòng hành chánh - Tổ chức:

-Hành chánh: văn thư lưu trữ, công văn đi - đến, tiếp tân và hướng dẫn thủ tục xuất nhập cảnh, gửi và nhận hàng, bếp ăn, tạp vụ

-Quản trị: Tổ chức thực hiện xây dựng, sửa chữa nhà xưởng, bảo vệ, PCCC, quản lý sử dụng tài sản văn phòng, điện, nưđc, điện thoại

-Tổ chức cán bộ: Nhân sự, đào tạo, chế độ chính sách, chính trị nội bộ

-Tài vụ: Quản lý công tác thu chi, báo cáo tài chính, quản lý tài sản

-Tiếp thị: Quản lý công tác tiếp thị, tổ chức các hoạt động xúc tiến Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng (quản bá giới thiệu, hội thảo)

Phòng nghiệp vụ chuyên ngành: Gồm 06 phòng nghiệp vụ 1, 2, 3, 4, 5,6

Trang 10

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Công nghệ tiêu dùng, Hóa chất vật liệu, Công nghệ dầu khí o Phòng

nghiệp vụ 3: Nông sản thực phẩm, thủy sản và hóa nông o Phòng

■ Quản lý công tác đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, thử nghiệm thành thạo, kiểm soát tài liệu bên ngoài và tổ chức giải quyết các ý kiến phản ánh, khiếu nại của khách hàng

■ Quản lý mua sắm, công tác yểm trỢ và công tác Hành chính - Quản trị trong khu vực thí nghiệm Biên Hòa

o Phòng thí nghiệm cơ khí NDT: Có khả năng thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng của vật liệu kim loại, các sản phẩm cơ khí như gang, thép, kim loại màu, nồi hơi, thiết bị áp lực, phụ tùng chi tiết máy móc, kết cấu

■ Cơ tính vật liệu: thử kéo, uốn, nén, va đập, thử độ cứng các loại

■ Thành phần hóa học kim loại, xác định mác kim loại như gang, thép,

nhôm, kẽm

■ Tổ chức thô đại, tổ chức tế vi kim loại, lđp phủ

■ Kiểm tra đồng lượng mối hàn, qui trình, tay nghề thợ hàn

■ Kiểm tra không phá hủy bằng phương pháp siêu âm, chụp ảnh phóng

xạ

o Phòng thử nghiệm hàng tiêu dùng:

Có chức năng thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm các ngành giấy, cao su, sơn, mực, plastic, sản phẩm dệt, thử nghiệm an toàn đồ chơi trẻ em

Trang 11

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 10/109

Trang 12

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 11/109 Thiết bị thử nghiệm giấy Thiết bị quang phổ hồng ngoại

Trang 13

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

o Phòng thử nghiệm điện: chuyên về thử nghiệm các sản phẩm điện gia dụng, dây và cáp điện, khí cụ điện nhằm phục vụ:

■ Công tác chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn các sản phẩm Việt Nam, IEC, các sản phẩm điện, dây và cáp điện, khí cụ điện, vật liệu cách điện

■ Thử nghiệm các tính năng an toàn cho các sản phẩm điện

■ Thử nghiệm kiểm tra, giám định hàng hóa xuất nhập khẩu

Trang 14

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 13/109

o Phòng thử nghiệm Hóa - Môi trường: chuyên về phân tích, thử nghiệm các loại mẫu thuộc các lĩnh vực:

■ Phân bón, ximăng, chất tẩy rửa, hóa chất kim loại và hợp kim

■ Các thành phần vi lượng kim loại trong: thực phẩm tươi sống và chế biến, nước uống và nước giải khát, phân bón, thức ăn gia súc, vật liệu các loại

■ Nước tự nhiên, nước sinh hoạt, nưđc thải chất thải rắn

■ Nghiên cứu, đào tạo chuyên môn cho các lĩnh vực phân tích hóa môi trường

o Phòng thí nghiệm hóa hữu cơ: chuyên về thử nghiệm các sản phẩm, vật liệu

hữu cơ

■ Hàm lượng hoạt chất, dư lượng thuốc trừ sâu, dư lượng kháng sinh

■ Phẩm màu thực phẩm, hóa chất phụ gia

■ Các độc tố như mytococin

■ Màu ozo, PCP, phenol & dẫn xuất phenol, NAA, PCB, PAH

■ Định danh các thành phần hữu cơ, thành phần acid béo

o Phòng thí nghiệm dầu khí: chuyên thử nghiệm các sản phẩm dầu khí như:

■ Xăng động cơ, nhiên liệu máy bay

■ Dầu mỡ bôi trơn

■ Nhiên liệu dieselc (DO), nhiên liệu đốt lò (FO), dầu hỏa (KO)

■ Khí thiên nhiên và khí hóa lỏng (LPG)

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tăm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lứờng Chất lượng

Trang 15

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 14/109

o Phòng thí nghiệm thực phẩm: chuyên thử nghiệm các loại thực phẩm cho con người và gia súc:

■ Phân tích các thành phần dinh dưỡng: protein, glucid, lipid, khoáng

■ Vitamin và các thành phần cholesterol, taurine

■ Phân tích phụ gia thực phẩm: tinh bột biến tính, sulfat, acid benzoic, enzym, chất chống oxy hóa

■ Đường hóa học: sacarin, cyanhydric, dulcin, aspartam, acesulfam

■ Các độc tố như nitrat, acid cyanhydric, borax

■ Kim loại nặng như: chì, thủy ngân, asenic, kẽm

■ Vi sinh: mốc độc, vi khuẩn gây bệnh, salmonella, E coli vibri cholera,

Clostridium perfringens, bacillus, listeria, vi sinh hữu ích

■ Kháng sinh: choloramphenicol

Trang 16

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 15/109

o Phòng đo lường l(phòng hiệu chuẩn): có nhiệm vụ hiệu chuẩn các phương tiện

đo thuộc các lĩnh vực sau: Khối lượng, dung tích; Độ dài, lực, độ cứng, áp suất (cơ); Nhiệt; Điện; Các đại lượng hóa, lý khác

o Phòng đo lường 2:

Trang 17

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 16/109

■ Hướng dẫn, trang bị các thiết bị đo lường, thử nghiệm

■ Sửa chữa, hiệu chỉnh các thiết bị đo lường, thử nghiệm

■ Nghiên cứu chế tạo một số chuẩn phương tiện đo thông dụng o

Phòng đo lường 3: Kiểm định các phương tiện đo kiểm

o xưởng thiết bị đo lường: Kiểm định các cân khối lượng lớn và Chế tạo, lắp đặt và sửa chữa, bảo trì các cân có khối lượng lớn

Thiết bị kiểm định thiết bị áp suất Thiết bị kiểm định đồng hồ xăng dầu

Thiết bị kiểm định máy đo độ ẩm Thiết bị kiểm định tỉ trọng kế

4.3 Sơ đổ tể chức của trung tâm Kỹ thuật 3:

Trang 18

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 17/109

5.1 Giđi thiệu khu thí nghiệm trung tâm Kỹ Thuật 3:

Các phòng thí nghiệm của Trung tâm Kỹ Thuật 3 đặt tại khu công nghiệp

ngành và có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực thí nghiệm Các phòng thí nghiệm được trang bị thiết bị thử nghiệm và đo lường hiện đại, có đầy đủ tài liệu, tiêu chuẩn

về phương pháp thử, có khả năng đáp ứng các nhu cầu thí nghiệm để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, thẩm định kỹ thuật, thử nghiệm và đánh giá sản phẩm, kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đông sản xuất kinh doanh, quản lý chất lượng, nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo Chi tiết năng lực thí nghiệm được mô tả tài liệu liên quan

Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật 3 giao cho Phó Giám đốc Kỹ thuật (PGĐKT) trực tiếp điều hành hoạt động thí nghiệm của Trung tâm

5.2 Sơ đồ mặt bằng Trung tâm Kỹ Thuật 3: ở trang sau đính kèm

1.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC:

1.6.1 An toàn lao động:

-Người lao động (LĐ) làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại phải nghiên cứu kỹ các qui định về an toàn lao động (ATLĐ) cho từng nội dung cụ thể và ký xác nhận vào sổ theo dõi của đơn vị về việc đã nghiên cứu kỹ các nội dung trong qui định đó

-Mỗi người lao động phải tuân thủ theo các qui định về tiêu chuẩn ATLĐ, vệ sinh lao động

-Người LĐ phải tham gia đầy đủ các buổi huấn luyện hướng dẫn về những qui 4.4 Sơ đổ tể chức và cơ câu nhân sự của các phòng thử nghiệm:

Trang 19

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

-Người LĐ có trách nhiệm giữ gìn sạch sẽ ngăn nắp nơi làm việc

-Không nấu ăn, uống nơi làm việc, Có ý thức giữ gìn vệ sinh chung toàn cơ quan -Các thiết bị máy móc dụng cụ văn phòng liên quan đến người phải luôn được giữ gìn sạch sẽ, bảo trì, bảo dưỡng & thực hiện đúng các qui trình về vận hành 1.6.3 Phòng cháy chữa cháy: Để bảo vệ tài sản XHCN, bảo vệ trật tự và an toàn

cơ quan người phải tuân thủ nội qui PCCC sau:

-Tất cả các phòng làm việc đều phải sắp xếp gọn gàng, trật tự, không để những vật liệu dễ cháy gần nguồn nhiệt: lửa, điện

-Không dùng điện nấu cơm, nấu nước (trừ y tế và phòng hành chánh), không tự tiện mắc điện, sửa điện, nếu cần báo cho quản trị để cho thợ sửa chữa

-Quản trị phải thường xuyên kiểm tra, bảo vệ hệ thống điện, tu sửa chỗ hư hỏng, chập mạch Dùng cầu chì đũng tiêu chuẩn, các thiết bị phải đóng kín

-Xăng dầu phải cách ly riêng biệt và bảo vệ chu đáo, tuyệt đối không để chung với vật dễ cháy, không được hút thuốc ở gần nguồn xăng, văn phòng phẩm và những chỗ cất nguyên liệu, đồ gỗ phải sắp xếp trật tự gọn gàng, không xếp chung vđi vật dễ cháy

-Không được tư tiện sử dụng hay di chuyển những dụng cụ PCCC Đội PCCC cơ quan có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và kiểm tra thường xuyên những dụng cụ PCCC để sẩn sàng khi cần đến

-Khi phát hiện có dấu hiệu cháy d chỗ nào thì người LĐ phải lập tức kêu to

‘’CHÁY” và báo cho mọi người ở tại chỗ biết để tìm cách dập tắt ngay Nếu cần thì báo cho phòng cảnh sát PCCC thuộc Sở Công An thành phố (ĐT số 114) Đội PCCC của cơ quan là bộ phận chủ lực, mọi người phải bình tĩnh tham gia tích cực khi có đám cháy xảy ra

1.7 XỬ LÝ NƯỚC THẢI:

1.7.1 Phân loại: Dựa theo bản ‘’Danh mục các chất thải cần kiểm tra của các phòng thử nghiệm ( gồm phân loại các chất thải; dụng cụ chứa chất thải; lưu trữ ; người có trách nhiệm thu giữ, xử lý, vận chuyển chất thải đến nơi qui định)

1.7.2 Thu giữ và xử lý chất thải:

- Chất thải rắn thông thường được cho vào giỏ rác, nhân viên của phòng sẽ thu gom vận chuyển đi

Trang 20

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Các thử nghiệm có sinh ra khí độc hoặc sử dụng dung môi bay hơi độc phải tiến hành trong tủ hút chuyên biệt

- Cán bộ kỹ thuật phòng thử nghiệm định kỳ hàng tháng kiểm tra, bảo trì các dụng cụ, bình chứa các chất thải cần xử lý

- Danh mục chất thải cần kiểm soát: xem bảng 1

Ghi chú:(l) Ký hiệu phân loại chất thải

A: rắn, thông thường

B: hóa chất trong nước hoặc rượu, thông thường C: khí,

thông thường

D: chất độc rắn (cyanide, các loại muối asenic, thủy ngân, thuốc diệt

chuột, thuốc trừ sâu

E: dung môi gốc halogene

F: dung môi gốc hydrocacbon

G: chất độc lỏng (thuốc diệt chuột, trừ sâu )

H: chất lỏng độc hại cao (cyaninde, các loại muối asenic, thủy ngân )

TT-1: bình chứa bằng thủy tinh có miệng hẹp

TT-2: bình chứa bằng thủy tinh có miệng rộng

NH-1: bình chứa bằng nhựa (PP hoặc PE) có miệng hẹp

NH-2: bình chứa bằng nhựa (PP hoặc PE) có miệng rộng

NL: túi nylon được cột chặt

BB: bao bì gốc có nắp kín hoặc cột chặt miệng túi

Trang 21

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 20/109

mát

1: Danh mục chất thái cẩn kiểm soát:

lưu giữ

Cần xử lý Thông thường

A B c D E F G H

Giỏ rác

X

Bao bì đựng mẫu, giấy

thắm giẻ lau, tro, than,

nhựa đường, tủa lưu

hùynh

Loại, tên chất thải

NV vệ sinh thu gom ngày 2 lần

Trách nhiệm

kiểm nghiệm viên

Vanadium, nitơ, lưu

huỳnh, kim loại,

Acetone

kiểm nghiệm viên

dung môi hơi acid khi

pha chế, khí thải khi

đổ mẫu

kiểm nghiệm viên

Trang 22

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 21/109

kiểm nghiệm viên

6 Chất thải gốc

hydrocarbon như

benzen, tolue, xylen,

MIBK, pentan, heptan,

ether, LAB, Jet A 1,

xăng, condensate, KO,

DO, FO, dầu nhờn, dầu

công nghiệp, dầu thực

vật, mở nhờn

Trang 23

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

■ Khu vực thí nghiệm phải vệ sinh sạch sẽ và ngăn nắp

■ Tiếng ồn, độ rung phải được cách ly, xử lý theo yêu cầu của phép thử để không ảnh hưởng đến độ chính xác của phép thử

■ Các thí nghiệm yêu cầu có kiểm soát các thông số về môi tníờng như nhiệt độ,

độ ẩm thì phải có các thiết bị đo, ghi nhận thích hợp Các số liệu về môi trường cần phải được ghi chép và lưu giữ

■ An toàn và bảo vệ sức khỏe cho con người

1.8.2 Danh mục kiểm soát môi trường:

■ Cán bộ chất lượng của phòng thí nghiệm thiết lập ‘’Danh mục các yếu tố môi ưường cần kiểm soát”dựa trên các qui định của phương pháp thử (hiệu chuẩn) và qui định của Trung tâm Kỹ thuật 3

■ Các yếu tố trong danh mục được phổ biến đến những người có liên quan nhằm mục đích nhắc nhở, quan tâm kiểm soát và theo dõi trong quá trình chuẩn bị và thí nghiệm; Hồ sơ kiểm soát môi trường do các phòng thí nghiệm thực hiện và lưu trữ 1.8.3 An toàn:

■ Các mẫu thử có ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe phải được cách ly và hạn chế tối đa các ảnh hưởng

■ Tất cả thành viên của phòng thí nghiệm đều phải được đào tạo, kiểm tra và ký các nhận về an toàn trong phòng thí nghiệm trước khi bắt đầu làm việc theo tinh thần

‘’An toàn là trên hết”

■ Phòng thí nghiệm có các qui định an toàn cho từng đối tượng cụ thể, có cơ chế nhắc nhở cho người sử dụng dễ nhận biết khi thực hiện công việc và phân công người chịu trách nhiệm an toàn trong đơn vị

1.9 THIẾT BỊ - CHẤT CHUAN:

1.9.1 Khái quát:

- Trang thiết bị, chất chuẩn có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng thí nghiệm, gọi tắt là thiết bị và chất chuẩn, phải được kiểm soát thích hợp nhằm đảm bảo chất lượng chất lượng kết quả thí nghiệm của Trung tâm Kỹ thuật 3

- Các thủ tục và hướng dẫn cần thiết được thiết lập thực hiện để duy trì việc quản lý thiết bị thử nghiệm, phụ trợ, thiết bị hiệu chuẩn, các phương tiện chuẩn,chất chuẩn

1.9.2 Thiết bị:

■ Danh mục, hồ sơ thiết bị: Các đơn vị phải thiết lập hồ sơ và quản lý thiết bị

Trang 24

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 23/109

hiện đang trang bị trong đơn vị Các thiết bị có ảnh hưởng đến chất lượng thí nghiệm phải được quản lý, theo dõi kiểm soát tình trạng hoạt động, tình trạng hiệu quả chuẩn ”HỒ sơ thiết bị”và ‘’Danh mục hiệu chuẩn thiết bị”

■ Đảm bảo chất lượng thiết bị, chất chuẩn vật tư - Hóa chất:

* Mua sắm:

hưởng đến chất lượng thí nghiệm, phải tiến hành đánh giá nhà cung ứng theo thủ tục QAP G 03 hoặc sử dụng nhà cung ứng được chấp nhận trong danh mục Danh sách các nhà cung ứng được chấp nhận được thiết lập, kiểm soát, lưu giữ và cập nhật bởi phòng Hỗ trợ Kỹ thuật

sản xuất yêu cầu của thiết bị và quản lý thiết bị

* Hiệu chuẩn:

đó xác định phạm vi, trách nhiệm, nơi thực hiện, việc kiểm soát hiệu chuẩn

chuẩn phù hợp hoặc người có trách nhiệm phải chứng minh thiết bị đó còn đủ độ tin cậy, độ chính xác thỏa mãn các yêu cầu của phương pháp thử

* Kiểm tra:

định của phương pháp thử, hướng dẫn của nhà sản xuất hay các hưđng dẫn sử dụng thiết bị nếu có dấu hiệu bất thường nào, phải báo ngay cho người có trách nhiệm, tiến hành xem xét các vấn đề liên quan và chỉ sử dụng sau khi chứng tỏ thiết bị có

đủ tin cậy và phù hợp

tình trạng hoạt động, ghi lại những thay đổi, có số liệu làm cơ sở kiểm tra tính chính xác của phép thử

* Bảo trì: Việc bảo trì định kỳ theo kế hoạch (đột xuất theo yêu cầu phải và được thực hiện bởi nhân viên có khả năng phù hợp)

* Sử dụng và bảo quản:

mới được phép tự mình sử dụng thiết bị

trường hợp sử dụng không đúng mục đích hoặc ngoài tầm kiểm soát của đơn vị, thiết bị phải được xem xét, đánh giá là phù hợp với yêu cầu của phép thử trước khi đưa vào sử dụng lại

dấu hiệu nhận biết tình trạng không sử dụng được

* Cơ chế nhắc nhở: Phòng thí nghiệm tùy theo điều kiện cụ thể phải có cơ chế

Trang 25

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

để bảo đảm độ tin cậy của chất chuẩn khi sử dụng

* Quản lý, sử dụng và bảo quản:

- Cán bộ chất lượng (QO) của đơn vị có trách nhiệm phân công, kiểm tra xác nhận việc sử dụng, bảo quản các chất chuẩn

- Chỉ sử dụng các chất chuẩn còn hiệu lực, phù hợp với yêu cầu đúng mục đích Trong trường hợp sử dụng chất chuẩn không đúng mục đích hoặc ngoài tầm kiểm soát, phải kiểm tra và chứng tỏ chất chuẩn vẫn đáp ứng các yêu cầu qui định trước khi đưa vào sử dụng lại Khi phát hiện hoặc nghi ngờ chất chuẩn có dấu hiệu hư hỏng, biến chất, người sử dụng, quản lý phải ngiửig ngay việc sử dụng và thông báo cho QO biết để có biện pháp xử lý kịp thời

CHƯƠNG II QUẢN LÝ

MẪU THỬ

2.1 Khái niệm 2.2 Lấy mẫu 2.3 Lưu giữ mẫu thử nguy hiểm 2.4 Quản lý mẫu thử

2.5 Thủ tục 2.6 Tiếp nhận mẫu thử nghiệm2.1 Khái quát:

- Các mẫu thí nghiệm bao gồm mẫu thử nghiệm, hiệu chỉnh (gọi tắt là mẫu) phải được quản lý, kiểm soát kể từ khi lấy mẫu, tiếp nhận, vận chuyển, thí nghiệm, lưu mẫu cho đến khi thanh lý

Phần lấy mẫu, phân chia và lưu mẫu không áp dụng cho mẫu hiệu chuẩn

- Việc lấy mẫu thử nghiệm tuân theo qui định của tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành cho từng phân loại vật liệu, sản phẩm cụ thể

- Việc tiếp nhận, nhận dạng, vận chuyển, phân chia, lưu mẫu, thanh lý và lưu trữ hồ

sơ mẫu thực hiện theo qui định của thủ tục TTTN03

2.2 Lấy mẫu:

- Khi các phương án lấy mẫu với tiêu chuẩn, phòng thí nghiệm thỏa thuận với khách hàng và đưa ra các phương án lấy mẫu dựa vào phương pháp thống kê thích

Trang 26

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

nghiệm lưu giữ và đưa vào các phiếu thử nghiệm tương ứng

2.3 Lưu giữ các mẫu thử nguy hiểm

- Các mẫu thử có tính chất nguy hiểm hoặc độc hại, có ảnh hưởng an toàn phòng thí nghiệm hay sức khỏe con người phải được nhận dạng, có dấu hiệu nhắc nhở riêng cách ly khỏi các mẫu hoặc môi trường khác

- Việc giữ các mẫu thử có tính chất nguy hiểm hoặc độc hại này tuân theo qui định của thủ tục TTTN03

- Các đơn vị có trách nhiệm giữ gìn mẫu thử không bị mất mát hay bị tác động gây

hư hỏng, ăn mòn hay thay đổi tính chất trong vận chuyển, thí nghiệm, lưu giữ

- Phòng Hỗ trợ Kỹ thuật có trách nhiệm quản lý các mẫu lưu Nơi lưu mẫu được thiết kế thích hợp để có điều kiện môi trường phù hợp cho từng loại mẫu, đảm bảo mẫu được an toàn, không bị mất mát hay bị tác động gây hư hỏng, ăn mòn và tránh thay đổi tính chất trong quá trình lưu giữ

Trang 27

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 26/109

2.5 Thủ tục:

Trang 28

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

■ Kiểm tra mẫu

■ Phân công thí nghiệm

■ Kiểm tra báo cáo thí nghiệm

■ Chuẩn bị phiếu KQTN

■ Kiểm tra phiếu KQTN

ị Chuyển giao cho khách hàng

■ Trả mẫu lưu (nếu có)

Chũ thích: PHK: Phòng hỗ trợ kỹ thuật; BPGD: Bộ phận Văn thư - Giao dịch

BPYT: Bộ phận yểm trỢ; BPCL: Bộ phận chất lượng

Trang 29

Trang 28/109

Phòng thí nghiệm ; KQTN: kết quả thử nghiệm

CHƯƠNG III CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1 Các phương pháp thử nước ngoài (châu Âu, châu Mỹ)

3.2 Các phương pháp thử của Việt Nam

Do chức năng và lĩnh vực hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật 3, nên các phương pháp kiểm tra chất lượng tại Trung tâm Kỹ thuật 3 không chỉ là tiêu chuẩn Việt nam

Trang 30

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 29/109

(TCVN) mà còn là những tiêu chuẩn ngành, những tiêu chuẩn Quốc tế như AOAC, AOCS (đối với hàng xuất đi các nước Châu Âu như Mỹ, Pháp, Anh .), Fao, FNP (đối với hàng xuất khẩu các nước Châu Á như Thái Lan, Indonesia )

Mặc khác, đa số tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hiện hành đã được ban hành khá lâu và đòi hỏi phải soát xét lại, cải tiến, nâng cấp cho phù hợp vđi sự tiến bộ của các ngành sản xuất và đáp ứng với yêu cầu cao của các tiêu chuẩn nước ngoài

Sau đây tôi xin điểm qua các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng sản phẩm thực phẩm sử dụng tại trung tâm Kỹ thuật 3

3.1 Phương pháp AOAC (Association of official Analytical Chemitsts):

- Phương pháp AOAC được dùng rất phổ biến trong thử nghiệm, nó được dùng rộng rãi trong nhiều sản phẩm như thực phẩm, dược phẩm, y học, mỹ phẩm

- Đối vđi hàng xuất nhập khẩu sang các nưđc Châu Mỹ, Nhật thì dùng phương pháp thử AOAC, vì nhu cầu đòi hỏi về vệ sinh an toàn thực phẩm đòi hỏi cao

- Tiêu chuẩn AOAC do hiệp hội các nhà phân tích hóa của Mỹ ban hành, nó có phạm vi sử dụng toàn quốc

3.2 Phương pháp AACC (Analytical Association of Cereal Chemitsts):

- Đối vđi hàng xuất nhập khẩu sang các nưđc Châu Mỹ, Nhật thì dùng phương pháp thử AACC Tiêu chuẩn này do hiệp hội các nhà hóa phân tích ngũ cốc của Mỹ ban hành

3.2 Phương pháp AOCS (American Oil Chemitsts Society):

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang các nước Châu Mỹ thì dùng phương pháp thử AOCS Tiêu chuẩn này do hiệp hội các nhà hóa phân tích hóa dầu của Mỹ ban hành

3.3 Phương pháp BS (British Standard):

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang các nước Anh, Mỹ thì dùng phương pháp thử BS Tiêu chuẩn này do Anh ban hành

3.4 Phương pháp CODEX STAN (Codex Standard):

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang các nước Đức thì dùng phương pháp thử CODEX STAN Tiêu chuẩn này do hiệp hội thực phẩm Đức ban hành

3.5 Phương pháp EEC (European Commission):

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang các nước Châu Âu thì dùng phương pháp thử EEC Tiêu chuẩn này do cộng đồng chung Châu Âu ban hành

3.6 Phương pháp FDA(Food and Drugs Associantion) & Food stuffs-EC (thực phẩm)

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang các nước Châu Âu thì dùng phương pháp thử FDA Tiêu chuẩn này do hiệp hội thực phẩm và dược phẩm ban hành

3.7 Phương pháp FAO FNP(Food & Agriculture Organization - Food and Nutrition paper):

- Phương pháp FAO FNP được dùng rất phổ biến trong thử nghiệm, nó được

Trang 31

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 30/109

dùng rộng rãi trong nhiều sản phẩm như thực phẩm, dược phẩm, giấy Đối với hàng xuất nhập khẩu sang các nước Châu Âu thì dùng phương pháp thử FDA Tiêu chuẩn này do hiệp hội thực phẩm và nông sản - hiệp hội giấy và thực phẩm ban hành

3.8 Phương pháp GAFTA(Grain and Feed Trade Association):

- Phương pháp GAFTA được dùng rất phổ biến trong thử nghiệm, nó được dùng rộng rãi trong nhiều sản phẩm như thực phẩm, chăn nuôi Tiêu chuẩn này do hiệp hội kinh doanh ngũ cốc và thức ăn chăn nuôi ban hành

3.8 Phương pháp ICUMSA(International Commission for Uniform Methods of Sugar Analysis):

dùng rộng rãi trong nhiều sản phẩm như thực phẩm Tiêu chuẩn này do úy ban quốc

tế thống nhất phương pháp phân tích sản phẩm đường ban hành

3.9 Phương pháp ISO (Internatinal Organization for Standardization):

- Đối với phương pháp thử ISO được sử dụng trong nước và quốc tế Tiêu chuẩn này do tổ chức tiêu chuẩn hóa quổíc tế ban hành

3.10 Phương pháp IS (Indian Standard):

- Đối với hàng xuất nhập khẩu sang Ấn Độ thì dùng phương pháp thử IS Tiêu chuấn này do An Độ ban hành

3.11 Phương pháp QTTN/ KT3 (Regional Training Course in Fish Quantity Assessment: Methods Seafood Safety 1998):

- Đối với tiêu chuẩn QTTN/ KT3 là tài liệu đào tạo của khu vực về đánh giá chất lượng hải sản: phương pháp phân tích an toàn sản phẩm hải sản 1998 Tiêu chuẩn này do Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 ban hành 3.12 Phương pháp TCV (Tiêu chuẩn vùng):

- Đối với tiêu chuẩn vùng chỉ sử dụng cho một vùng hay một khu vực nào đó, chỉ sử dụng trong nước Tiêu chuẩn này do một số vùng ban hành

3.12 Phương pháp TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam):

- Phương pháp tiêu chuẩn Việt Nam được dùng rất phổ biến trong thử nghiệm,

nó được dùng rộng rãi trong nhiều sản phẩm như thực phẩm, dược phẩm, y học, mỹ phẩm Tiêu chuẩn này do Trung tâm tiêu chuẩn ban hành

Trang 32

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

7

Trang 33

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Dầu mỡ

2 Hàm lượng tro trong acid HC1 10% FAO FNP 5/Rev.l(p.25)-1983

8 Hàm lượng tro sunphat

CBQCM - SW-L-023 CBQCM

- SW-L-023 FAO FNP 14/8(p.l01)-1986 GS 2/3-9(2002) ICUMSA 2003 GS2/1/3-15 (1994) ICUMSA

2003

CB QCM-SW-L-002 CBQCM - SW-L-004 Foodstuffs - EC 1994(p.552) Foodstuffs - EC 1994(p.551) GS2/1/7-33 (2000) ICUMSA

2003

Đường tinh luyện

Trang 34

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 33/109

Trang 35

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 34/109

Báng 3.1: Các phương pháp thử của Châu Ấu, Châu Mỹ (tiếp theo):

rp A 1 V .• A.

Trang 36

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

1983

phồng tôm

1983

dưỡng Bột dinh dưỡng

7 Năng lượng dinh dưỡng (đạm+ béo +

carbohydrat)

QTTN/ KT3 024:2005

Trang 37

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

12 Năng lượng dinh dưỡng (đạm+

béo + carbohydrat)

QTTN/ KT3 024:2005

FAO FNP 5/Rev.l (p.25) -1983

carboxylic acid)

FAO FNP 52/2 (p.998) -1992

Trang 38

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

chế

Trang 39

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

thực phẩm

Trang 40

SVTH: Hồ THỊ MINH VẤN Báo cáo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 39/109

3.12 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM:

3.12.1 Nhóm động vật: bao gồm các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) kiểm tra

chất lượng của các loại thủy sản và các loại thịt

Thủy sản:

- Nước ta có bờ biển dài hơn 3000 km, do đó tài nguyên về thủy sản rất phong phũ bao gồm cá, tôm, mực và các loại hải sản khác Do đặc điểm về cấu trúc và thành phần hóa học nên các loại thủy sản thường để bị hư hỏng hay chứa đựng vi sinh vật gây bệnh hoặc các độc tố có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng

- Đây là nhóm sản phẩm có nhiều tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng nhất trong các nhóm sản phẩm thực phẩm (Bảng 3.2)

- Mặt khác, hầu như tất cả các Công ty chế biến sản phẩm thủy hải sản đều đang tiến hành xây dựng chương trình HACCP và ISO cho mặt hàng thủy sản Do đó kiểm tra chất lượng sản phẩm thủy sản rất cần thiết và được thực hiện rất thường xuyên trong quá trình sản xuất

Thịt:

- Việt Nam là nước có khí hậu ôn đới thuận lợi cho việc chăn nuôi, do đó

về thịt có rất nhiều loại bao gồm heo, bò, gà, dê và các loại thịt khác Do đặc điểm về cấu trúc hóa học nên thịt cũng bị hư hỏng và rất nhiều vi sinh vật gây thối rửa, gây bệnh làm ảnh hưởng đến người tiêu dùng

- Sản phẩm thịt cũng có rất nhiều tiêu chuẩn để kiểm tra trong thực phẩm (Bảng 3.2)

- Tuy nhiên, hầu hết các Công ty, xí nghiệp chế biến sản phẩm thịt cũng tiến hành làm các hệ thống về an toàn trong thực phẩm Do đó kiểm ữa chất lượng sản phẩm thịt cần được kiểm tra trong suốt quá trình sản xuất

Ngày đăng: 12/03/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.2. Sơ đồ mặt bằng Trung tâm Kỹ Thuật 3: ở trang sau đính kèm - Báo cáo Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 pot
5.2. Sơ đồ mặt bằng Trung tâm Kỹ Thuật 3: ở trang sau đính kèm (Trang 18)
Bảng 3.1: Các phương p láp thử của Châu Âu, Châu Mỹ: - Báo cáo Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 pot
Bảng 3.1 Các phương p láp thử của Châu Âu, Châu Mỹ: (Trang 32)
Bảng 3.1: Các phương pháp  thử của Châu Âu, Châu Mỹ (tiếp t  leo): - Báo cáo Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 pot
Bảng 3.1 Các phương pháp thử của Châu Âu, Châu Mỹ (tiếp t leo): (Trang 37)
Bảng 3.3: Những tiêu chuẩn Việt Nam về nhổm thực vật - Báo cáo Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 pot
Bảng 3.3 Những tiêu chuẩn Việt Nam về nhổm thực vật (Trang 42)
Bảng 3.3: Những tiêu chuẩn Việt Nam về nhóm thực vật - Báo cáo Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 pot
Bảng 3.3 Những tiêu chuẩn Việt Nam về nhóm thực vật (Trang 43)
Bảng 3.3: Những tiêu chuẩn Việt Nam về nhổm thực vật (tiếp theo) - Báo cáo Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 pot
Bảng 3.3 Những tiêu chuẩn Việt Nam về nhổm thực vật (tiếp theo) (Trang 44)
Bảng 3.3: Những tiêu chuẩn Việt Nam về nhổm thực vật (tiếp theo) - Báo cáo Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 pot
Bảng 3.3 Những tiêu chuẩn Việt Nam về nhổm thực vật (tiếp theo) (Trang 48)
Bảng  4.2.8 c  luẩn bị và thành phần của  dung dịc  1  đối chiếu natri và kali - Báo cáo Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 pot
ng 4.2.8 c luẩn bị và thành phần của dung dịc 1 đối chiếu natri và kali (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w