Chương 2 Chương 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Ths Nguyễn Thu Hà Khoa Lý luận Chính trị Đại học Hải Phòng 0911968629 6122 1 1 a Khái niệm Sản xuất hàng hóa là.Chương 2 Chương 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG Ths Nguyễn Thu Hà Khoa Lý luận Chính trị Đại học Hải Phòng 0911968629 6122 1 1 a Khái niệm Sản xuất hàng hóa là.
Trang 1Chương 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA
THỊ TRƯỜNG
Ths Nguyễn Thu Hà Khoa Lý luận Chính trị Đại học Hải Phòng
0911968629
1
Trang 2a Khái niệm
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh
tế mà sản phẩm được sản xuất ra để trao
đổi, mua bán trên thị trường (chứ không
phải để người sản xuất tiêu dùng chúng)
07/19/2024
2
Trang 3b Điều kiện ra đời của SX hàng hóa
Sản xuất hàng hóa
Phân công lao động xã hội
Sự tách biệt tương đối về kinh tế của các chủ thể SX
3
Trang 4a Khái niệm Hàng hóa
Hàn
g hóa
Sản phẩm của lao động
Thỏa mãn nhu cầu
Trao đổi, mua bán
07/19/2024
4
Hàng hóa là một phạm trù lịch sử
Hàng hóa có thể tồn tại ở dạng hữu hình hoặc vô hình
Trang 55 b Hai thuộc tính của hàng hóa
Hàng hóa
Giá trị
Trang 66
* Giá trị sử dụng
GTSD là công dụng của sản phẩm (khả năng thỏa
mãn nhu cầu)
Là phạm trù vĩnh viễn
GTSD càng ngay càng phát
triển nhờ KHKT
Do thuộc tính tự nhiên
quy định
Là GTSD xã
hội
Trang 77 Trong kinh tế hàng hóa, giá trị sử dụng là
vật mang giá trị trao đổi
GTSD của gà trao đổi với GTSD của thóc
Trang 8* Giá trị hàng hóa
GT hàng hóa là một phạm trù trừu tượng, vì vậy để hiểu được nó thì phải thông qua giá trị trao đổi
Khái niệm Giá trị trao đổi: là quan hệ tỉ lệ về lượng giữa hai hàng hoá để trao đổi các GTSD khác nhau
VD: 2 con gà = 1 bao thóc
GTSD của con gà đổi lấy GTSD của bao thóc07/19/2024
8
Trang 9Căn cứ để trao đổi hai hàng hoá là gì? Điểm chung của hai hàng hoá là gì?
Trang 1111 * Giá trị
GT là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong
sản xuất
Phạm trù lịch
sử
Giá cả ?
Trang 1212
MỐI QUAN HỆ GIỮA HAI THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HOÁ
THỐNG NHẤT
MÂU THUẪN
Là hai mặt của hàng hoá, thếu một trong hai thuộc tính thì không phải là hàng hoá
GT là nội dung, GTSD là hình thức
Với tư cách là GTSD, HH không đồng nhất
về chất Với tư cách GT, mọi HH đồng nhất, đều là sự kết tinh sức lao động của người SX
Quá trình thực hiện GTSD và GT tách rời nhau cả về không gian và thời gian
Trang 13Hàng hóa có hai thuộc tính là GTSD và GT
vì lao động sản xuất hàng hoá có tính chất hai mặt C.Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Trang 14c Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Lao động cụ thể
Là lao động có ích dưới một
hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Mỗi LĐ có mục đích, đối
tượng, công cụ, phương pháp và kết quả riêng.
Nhiều lao động cụ thể tạo
thành hệ thống phân công lao động xã hội.
Tạo ra giá trị sử dụng của
hàng hóa.
Lao động trừu tượng
Là sự tiêu hao sức lao động trừu tượng.
Mọi hoạt động lao động đều giống nhau về bản chất, có thể khác nhau về
số lượng lao động tiêu hao.
Là cơ sở của giá trị trao đổi.
Tạo ra giá trị của hàng hóa.
07/19/2024
14
Trang 15d Lượng giá trị của hàng hóa
Giá trị hàng hóa được xem xét cả về mặt
chất và mặt lượng
Chất của giá trị là lao động
Lượng giá trị là lượng lao động đã hao phí
15
Trang 16d Lượng giá trị của hàng hóa
Thước đo lượng giá trị của hàng hóa
Lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động xã hội hao phí
để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Nó được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Trong hoàn cảnh xã hội nhất định, thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian để sản xuất ra hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội, tức là: - Trình độ kỹ thuật trung bình
- Trình độ khéo léo trung bình
- Cường độ lao động trung bình
Tại sao Lượng giá trị của hàng hóa lai được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết mà không phải là TGLĐ cá biệt?
07/19/2024
16
Trang 17d Lượng giá trị của hàng hóa
Thước đo lượng giá trị của hàng hóa
Lượng giá trị của hàng hóa đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Trong điều kiện XH có nhiều người cùng SX 1 loại hàng hóa : Thời gian lao động xã hội cần thiết = TGLĐ cá biệt của người SX và cung cấp đại bộ phận hàng hóa ấy trên thị trường
Kết cấu lượng giá trị: W = c + v + m 07/19/2024
17
Trang 191.Năng suất lao động
• Khái niệm: là năng lực SX của lao động
• NSLĐ có hai loại: NSLĐ cá biệt và NSLĐ xã hội
• NSLĐ xã hội tỷ lệ nghịch với LGT của 1 hàng hóa…
• Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ:
- Trình độ khoa học – công nghệ
- Trình độ chuyên môn, lành nghề của lao động
- Trình độ quản lý
- Quy mô, hiệu suất của tư liệu sản xuất
- Các điều kiện tự nhiên
Trang 2020
10 sản phẩm
Trang 2121 2 Mức độ phức tạp của lao động
• Lao động được chia thành 2 loại:
• - Lao động giản đơn
• - Lao động phức tạp
• Trong cùng một đơn vị thời gian lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn
• Lao động phức tạp là lao động giản đơn được nâng lên lũy thừa
Trang 23a Nguồn gốc của tiền
Tiền ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và của các hình thái giá trị
Hình thái giá trị giản đơn
Hình thái giá trị mở rộng
Hình thái giá trị chung
Hình thái tiền
23
Trang 24b Bản chất của tiền
Tiền (Vàng) là một hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hóa, làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác;
Thể hiện lao động xã hội;
sản xuất hàng hóa
07/19/2024
24
Trang 25c Chức năng của tiền
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Tiền tệ thế giới
25
Trang 262.2.2 Một số quy luật trong nền
kinh tế thị trường
Quy luật giá trị
Quy luật cung cầu Quy luật cạnh tranh
Quy luật lưu thông tiền tệ
07/19/2024
26
Trang 27a Quy luật giá trị
Trang 2828
QLGT là qui luật kinh tế
cơ bản của sản xuất và
trao đổi hàng hóa
* Vị trí
* Vị trí
Trang 29Giá trị
Lao động xã hội của người
SX kết tinh trong hàng hoá
Trang 3131 Yêu cầu
chung: SX
và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở
thời gian lao động
xã hội cần thiết
Trong sản xuất
Trao đổi phải tuân theo nguyên tắc
động
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, giá cả hàng hoá được hình thành trên
cơ sở nào?
Trang 32Hàng hoá
Giá trị
Quy luật giá trị
Trang 3333
Sức mua của tiền
Cạn
h tran h
-Giá trị là cở sở của giá cả => giá cả phải phù hợp GT
- Giá cả thay đổi nhưng không tách rời giá trị mà vận động xoay quanh giá trị
Trang 35Điều tiết sản
xuất và
lưu thông hàng hoá
Điều tiết
SX
Điều hoà, phân bổ các yếu tố SX từ ngành có lợi nhuận thấp sang ngành
Trang 36xuất và
lưu thông hàng hoá
từ nơi có giá cả thấp sang nơi
có giá cả
cao
Trang 37Kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, thúc đẩy LLSX phát
triển
Người SX muốn thu được lợi nhuận phải làm sao cho TGLĐCB phù hợp
với TGLĐXH
Phải cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá
SX, tăng năng suất lao động…
Thúc đẩy lực lượng sản xuất xã
hội phát triển
* Các tác động của quy luật giá trị
Trang 3838
Lựa chọn tự
nhiên
và phân
hoá giàu nghèo
trong xã
hội
Những người SX có TGLĐCB phù hợp với TGLĐXH sẽ thu được lợi
nhuận và trở nên giàu có
Những người SX có TGLĐCB lớn hơn TGLĐXH sẽ bị lỗ vốn, phá sản
và trở thành người nghèo
* Các tác động của quy luật giá trị
Trang 39a Quy luật giá trị
Ý nghĩa của quy luật giá trị (tích cực, tiêu cực)
Các chủ thể của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta làm
gì để phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của quy luật giá trị?
Trang 402.2.3 Vai trò của một số chủ thể chính tham gia thị trường