1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đúng Sai Kế toán tài chính doanh nghiệp 2 Đại học Hải Phòng

6 22 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đúng Sai Kế toán tài chính doanh nghiệp 2
Trường học Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán tài chính doanh nghiệp 2
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 20,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi đúng sai phục vụ thi hết học phần, sử dụng để ôn tập tại Đại học Hải Phòng.Câu hỏi đúng sai phục vụ thi hết học phần, sử dụng để ôn tập tại Đại học Hải Phòng.Câu hỏi đúng sai phục vụ thi hết học phần, sử dụng để ôn tập tại Đại học Hải Phòng.Câu hỏi đúng sai phục vụ thi hết học phần, sử dụng để ôn tập tại Đại học Hải Phòng.Câu hỏi đúng sai phục vụ thi hết học phần, sử dụng để ôn tập tại Đại học Hải Phòng.Câu hỏi đúng sai phục vụ thi hết học phần, sử dụng để ôn tập tại Đại học Hải Phòng.

Trang 1

ĐÚNG SAI – Kế toán tài chính doanh nghiệp 2

1 Khi doanh nghiệp nhận trước tiền hàng của khách hàng thì số tiền nhận trước

được ghi vào bên Có của TK Doanh thu nhận trước (TK 3387)

Sai, vì khi đó ta ghi vào bên Có TK 131

2 Khi thanh toán các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, bên Có các tài khoản phản

ánh nợ phải thu được ghi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch

Sai, ta ghi theo tỷ giá tại thời điểm nhận nợ / tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh

3 Khi trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu thì ghi nhận vào chi phí khác.

Sai, ta ghi nhận vào chi phí giá vốn hàng bán.

4 Khi thu hồi được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ thì ghi nhận tăng thu nhập

khác

Đúng, khi đó ta định khoản:

Nợ TK 111, 112

Có TK 711

5 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi tăng chi phí quản lý doanh

nghiệp

Sai, ta ghi tăng chi phí thuế TNDN (TK 821)

6 Lợi nhuận được chia từ công ty liên kết được ghi tăng lợi nhuận chưa phân phối

của công ty đầu tư

Sai, ghi tăng doanh thu tài chính

Nợ TK 1388

Có TK 515

7 Chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng được ghi nhận vào chi phí khác của

doanh nghiệp

Sai, ghi nhận vào chi phí tài chính (TK 635)

8 Số tiền phạt thu được từ khách hàng do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế đã

ký kết được ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính

Sai, ta ghi tăng thu nhập khác (TK 711)

9 Tổng số phát sinh Nợ của Tài khoản 632 được thể hiện ở chỉ tiêu Chi phí giá

vốn trên Bảng báo cáo KQKD

Trang 2

Sai, vì chỉ tiêu chi phí giá vốn được thể hiện bằng tổng số phát sinh Nợ TK

632 trừ tổng phát sinh Có TK 632

10 Cuối kỳ, các khoản giảm trừ doanh thu sẽ được kết chuyển vào tài khoản Xác

định kết quả kinh doanh (911)

Sai, các khoản giảm trừ doanh thu được kết chuyển vào bên Nợ TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)

11 Tại đơn vị đại lý, hoa hồng được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt

động tài chính

Sai, vì ta ghi nhận vào doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113)

12.Chiết khấu thương mại là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém

phẩm chất, sai quy cách

Sai, vì chiết khấu thương mại là số tiền được giảm do khách hàng mua hàng

với số lượng lớn

13 Chênh lệch đánh giá tài sản khi đem đi đầu tư góp vốn được ghi nhận vào

doanh thu hoặc chi phí tài chính

Sai, ghi nhận vào thu nhập khác hoặc chi phí khác (TK 711, TK 811)

14 Số dư Nợ của tài khoản 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” được ghi dương bên phần Tài sản.

Sai, số dư bên Nợ của TK 421 phản ánh số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử

lý, được ghi âm bên phần nguồn vốn

15 Khi phát sinh công nợ phải thu gốc ngoại tệ, bên Nợ các tài khoản phản ánh

nợ phải thu được ghi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch.

Đúng, vì Nợ TK phải thu được ghi nhận theo tỷ giá thực tế mua

16 Theo phương thức bán hàng trả góp, kế toán ghi nhận tổng lãi trả góp nhận

được vào doanh thu tài chính tại thời điểm bán

Sai, ta ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện (TK 3387)

17 Khoản đầu tư vào công ty liên kết là khoản đầu tư mà doanh nghiệp nắm giữ

trên 30% tỷ lệ quyền biểu quyết của đơn vị nhận đầu tư và không có thỏa thuận gì khác

Sai, là khoản đầu tư nắm giữ từ 20% đến dưới 50%

Trang 3

18 Khi cho vay mà lãi nhận 1 lần khi đáo hạn cho vay thì hàng tháng doanh nghiệp tự tính lãi được hưởng vào thu nhập khác.

Sai, hàng tháng doanh nghiệp tự tính lãi được hưởng vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)

19 Tất cả số dư Có của các tài khoản đều được ghi bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán.

Sai, phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán ghi nhận các tài khoản đầu 3,4

Hoặc (Số dư có TK 214, 229 được ghi âm bên phần TS)

20 Theo phương thức gửi bán đại lý thì doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu

bán hàng ngay khi đại lý thông báo đã nhận được hàng

Sai, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi đại lý báo đã bán hết hàng giao đại lý

21 Khi đầu tư góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, kế toán ghi nhận giá trị đầu tư theo

giá ghi sổ của tài sản đem đi góp vốn

Sai, ghi nhận theo giá đánh giá lại tài sản

22 Chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp” trên Báo cáo Kết quả kinh doanh bằng Doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá vốn hàng bán

Sai, vì nó bằng Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi Giá

vốn hàng bán

23 Lãi vay được vốn hóa khi đó là lãi của khoản vay dài hạn trên 1 năm tài chính.

Sai, vì lãi vay được vốn hóa ngoài thời hạn vay dài trên 1 năm tài chính thì

cần thỏa mãn điều kiện gốc vay phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm dở dang hoặc xây dựng tài sản dở dang

24 Doanh nghiệp được coi là có quyền kiểm soát đối với đơn vị nhận đầu tư khi

doanh nghiệp nắm giữ trên 45% tỷ lệ quyền biểu quyết của đơn vị đó và không có thỏa thuận gì khác

Sai, khi nắm giữ trên 50% VCSH của đơn vị nhận đầu tư.

25 Khi bán hàng theo phương thức gửi bán theo hợp đồng thì kế toán được ghi

nhận doanh thu bán hàng khi xuất hàng gửi đi cho khách

Trang 4

Sai, kế toán được ghi nhận doanh thu bán hàng khi khách hàng nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

26 Khi thanh toán bằng chuyển khoản ngoại tệ, thì bên Có Tài khoản 1122, ngoại tệ được quy đổi ra Việt Nam Đồng theo tỷ giá thực tế tại ngày xảy ra giao dịch.

Sai, quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá bình quân tài khoản tiền, được xác định theo

phương pháp bình quân di động (hoặc theo tỷ giá bình quân TK 1122)

27 Chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng là một khoản làm giảm trừ doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

Sai, vì CKTT là 1 khoản làm tăng CP tài chính của DN

28 Các khoản lãi phát sinh từ thu hồi, chuyển nhượng, thanh lý các khoản đầu

tư tài chính được ghi tăng doanh thu tài chính.

Đúng, vì khi đó ta định khoản

Nợ TK 111, 112

Có TK 515

29 Khi hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi kế toán ghi tăng chi phí quản lý

doanh nghiệp

Sai, ta ghi giảm chi phí QLDN

30^ Giá trị tài sản nhận biếu tặng, viện trợ được ghi tăng trực tiếp nguồn vốn kinh

doanh

Sai, vì ta ghi tăng thu nhập khác

31^ Phí phải trả trong quá trình đầu tư tài chính được ghi tăng chi phí tài chính.

Đúng, vì phí này bao gồm chênh lệch lỗ khi bán chứng khoán kinh doanh,

chi phí bán chứng khoán, chênh lệch lỗ khi bán bớt vốn cổ phần và khi nhận được thông báo bù lỗ Ta định khoản

Nợ TK 635

Có TK 111, 112

32* Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng ngay khi đơn vị xuất kho hàng hóa, sản

phẩm gửi đi cho khách hàng theo hợp đồng đã ký kết

Trang 5

Sai, ghi nhận doanh thu khi khách hàng nhận được hàng và chấp nhận thanh

toán

33* Thu tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng, kế toán ghi nhận giảm chi phí

bán hàng

Sai, kế toán ghi nhận tăng thu nhập khác (TK 711)

34* Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng bị trả lại thì bên bán là đơn vị xuất hóa đơn

điều chỉnh

Sai, bên mua xuất hóa đơn điều chỉnh

35* Khi bán hàng có kèm sản phẩm khuyến mại thì giá trị sản phẩm khuyến mại

được ghi nhận vào được ghi nhận vào chi phí bán hàng

 Sai, ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

36* Số hàng gửi cho khách hàng nhưng không được chấp nhận thanh toán, trả lại

thì kế toán ghi nhận giá trị số hàng đó vào bên Nợ TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”

 Sai, hàng bán bị trả lại nhập kho thì ghi tăng giá trị hàng hóa, hàng trả lại chưa xử lý thì ghi tăng giá trị phải thu khác.

37* Lãi vay thu được từ hoạt động cho vay vốn được ghi nhận giảm chi phí tài

chính

 Sai, ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính.

38* Chiết khấu thanh toán được hưởng khi thanh toán tiền hàng sẽ được ghi nhận

giá trị tài sản mua

 Sai, ghi tăng doanh thu tài chính của doanh nghiệp.

39* Khi đơn vị bị các cơ quan quản lý Nhà nước phạt do vi phạm hành chính thì

kế toán ghi nhận khoản tiền phạt vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Sai, ghi nhận vào chi phí khác (TK 811)

40* Trong kỳ, TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” không có phát sinh bên

Sai, khi thực hiện hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi sẽ phát sinh bên

Có TK 642

41* Khi đánh giá lại số dư của tài khoản tài sản có gốc ngoại tệ cuối kỳ, kế toán sử

dụng tỷ giá thực tế kế toán

Trang 6

Sai, ta sử dụng tỷ giá thực tế mua.

42* Khi tạm ứng tiền hàng cho nhà cung cấp, kế toán ghi Nợ TK 141 “Tạm ứng”

Sai, ghi Nợ TK 331 “Phải trả người bán”

Ngày đăng: 08/01/2024, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w