9 Stereochemistry 9 HÓA LẬP THỂ Based on McMurry’s Organic Chemistry, 7th edition 2 Stereochemistry MỘT SỐ VẬT THỂ CÓ ẢNH QUA GƯƠNG KHÔNG CHỒNG KHÍT VẬT (VỀ KỸ THUẬT, CHÚNG KHÔNG CÓ MẶT PHẲNG ĐỐI XỨ.
Trang 19 Stereochemistry
9 HÓA LẬP THỂ
Based on McMurry’s Organic Chemistry, 7th edition
Trang 3Why this Chapter?
Handedness THÌ QUAN TRỌNG TRONG
HÓA HỮU CƠ VÀ HÓA SINH
NHIẾU LOẠI KHÁC CỦA ĐỒNG PHÂN LẬP
THỂ BÊN CẠNH ĐỒNG PHÂN cis/trans
Trang 4Examples of Enantiomers
CÁC PHÂN TỬ CÓ MỘT CARBON VỚI 4 NHÓM THẾ KHÁC NHAU SẼ CÓ 1 Ảnh qua gương không chồng khít
Enantiomers= non-superimposable mirror image stereoisomers
Enantiomers có những tính chất vật lý xác định (except for one)
Những kiểu phân tử cho thấy điều này
Trang 5Chirality
Nếu một vật có mặt phẳng đối xứng thì ảnh và vật chồng khít
are exact mirror images
Achiral đồng nghĩa với vật có mặt phẳng đối xứng
chiral (have handedness)
Hands, gloves are prime examples of chiral object
Các phân tử hữu cơ có thể là Chiral hoặc Achiral
Trang 6Chiral Centers
Một carbon trong phân tử có 4 nhóm thế hoặc nguyên tử
khác nhau gắn vào thì carbon được gọi là chiral center
Có hai cách không chồng khít mà 4 nhóm thế khác nhau
gắn vào 1 nguyên tử carbon
Nếu 2 nhóm giống nhau thì chỉ có 1 cách
Một phân tử chiral thường có ít nhất 1 trung tâm chiral
Trang 8 Clockwise (+) = dextrorotatory; Anti-clockwise (-) = levorotatory
Trang 9Measurement of Optical Rotation
Số phân tử chiral càng nhiều trong mẫu đo thì góc quay của ánh sáng phân cực càng lớn = phụ thuộc nồng độ
Có một điều cơ bản để so sánh, góc quay cực chuyên biệt xác
định, [] D đối với 1 hợp chất hoạt động quang học
Góc quay chuyên biệt được đo với dung dịch mẫu 1 g/mL trong
một cell có chiếu dài ánh sáng đi qua10 cm dùng ánh sáng từ đèn hơi kim loại Na (589 nm)
opposite in sign (+)-lactic acid = +3.82; (-)-lactic acid = -3.82
C l
in
h (pathlengt
degrees)
in rotation (observed
][
Trang 109.4 Pasteur’s Discovery of Enantiomers
Louis Pasteur đã khám phá các tinh thể muối sodium
ammonium của tartaric acid ở 2 dạng quay phải và quay trái
Dung dịch chứa các đồng phân là ảnh qua gương và vật thì
được gọi là enantiomers và chúng được kết tinh ở những
hình dạng riêng biệt khác nhau – thì hiếm
Tỉ lệ (50:50) cả 2 loại tinh thể hòa tan trong dung dịch
được gọi là hỗn hợp racemic và không có hoạt tính
quang học.
The optical rotations of equal concentrations of these forms have opposite optical rotations
Trang 11Thứ tự quy tắc xác định cấu hình
Một phương pháp chung áp dụng cho việc xác định cấu hình tại mỗi trung tâm chiral (thay vì toàn bộ phân tử)
Cấu hình được xác định bằng những vị trí các nhóm liên hệ với
nhau tại trung tâm chiral
Các nhóm được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên và đã được so sánh
— dùng thứ tự ưu tiên giống như đã thực hiện với đồng phân E/Z
Mối liên hệ của các nhóm theo thứ tự ưu tiên trong không gian
được xác đinh đánh dấu, áp dụng cho cấu hình, theo quy tắc
Method
• xác định mỗi nhóm ưu tiên từ 1-4 theo Cahn-Ingold-Prelog
• quay phân tử xác định cho tới khi nhóm nhỏ nhất là ở sau, so với 3 nhóm còn lại nằm trong 1 mặt phẳng
• quay cùng chiều kim đồng hồ nhóm 1-2-3 là R (từ Latin “right”)
• quay ngược chiều kim đồng hồ là S (từ Latin “left”)
Trang 1212
Trang 13CÁC QUY TẮC ƯU TIÊN (Cahn-Ingold-Prelog)
QUY TẮC 1 :
XÉT CÁC NGUYÊN TỬ GẮN TRỰC TiẾP VÀO CARBON
CHIRAL THEO THỨ TỰ ƯU TIÊN DỰA TRÊN SỐ HiỆU
Trang 149.6 Diastereomers – ĐỒNG PHÂN DIA
CÓ NHỮNG ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ LÀ Ảnh QUA GƯƠNG ĐÓ
ảnh qua gương, được gọi là đồng phân dia (diastereomers )
Trang 15 Diastereomers là giống nhau, nhưng không phải là ảnh qua gương
Enantiomers có cấu hình đối ở tất cả trung tâm chiral (chiral centers); Diastereomers có cấu hình đối ở một số, không ở tất cả TT chirals
Epimers là những đồng phân dia chỉ khác ở 1 trung tâm chiral
Diastereomers
Trang 169.7 Meso Compounds – hợp chất meso
Tartaric acid có 2 chiral centers và 2 dạng diastereomeric
Một dạng là chiral và dạng kia là achiral, nhưng cả 2 có 2 TT chiral
Trang 179.8 Racemic Mixtures and The
Resolution of Enantiomers
Hỗn hợp 50:50 hai chất chiral ảnh qua gương mà
không làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực –
được gọi racemic mixture (named for “racemic acid”
that was the double salt of (+) and (-) tartaric acid
Những chất tinh khiết cần được tách, chiết từ hỗn
hợp (được gọi là một racemate )
Để tách các thành phần riêng rẽ của 1 racemate
(thuận nghịch) chúng ta làm 1 dẫn chất của mỗi chất
chiral mà là tự do với enantiomer của nó (tác nhân
Trang 18Vẫn không thể tách các muối Enantiomeric Salts
Trang 19Bây giờ có thể tách các muối Diastereomeric Salts
Trang 20(S)(+) lactic acid (R)(-) lactic acid
from muscle tissue from milk
[] = +13.5 [ ] = -13.5o o
Trang 213 2
1
O H
C H 3
C O 2 H H
O H
C H 3
HO 2 C
H
Trang 22actually 94.3% (+)11.4% racemic88.6% (+)
= 88.6% e.e.
x 100 123.0
109.0e.e =
oobserved rotation = +109
x 100 = enantiomeric excess (e.e.)
rotation of pure enantiomer
observed rotation
Trang 2323
Trang 24(R)(+) Thalidomide (S)(-) Thalidomide
N
N O
O
O
O H H
Trang 259.9 ÔN TẬP VỀ ĐỒNG PHÂN
LƯU ĐỒ TÓM TẮT CÁC LOẠI ĐỒNG PHÂN
LƯU Ý ĐỒNG PHÂN HÌNH HỌC
Trang 26Constitutional Isomers
Different order of connections gives different carbon
backbone and/or different functional groups
Trang 27Stereoisomers
Same connections, different spatial arrangement of atoms
Enantiomers (nonsuperimposable mirror images)
Diastereomers (all other stereoisomers)
Includes cis, trans and configurational
Trang 289.10 Stereochemistry of Reactions:
Many reactions can produce new chiral centers from
compounds without them
What is the stereochemistry of the chiral product?
What relative amounts of stereoisomers form?
Example addition of H2O to 1-butene
Trang 29Achiral Intermediate Gives Racemic Product
Addition via carbocation
Top and bottom are equally accessible
Achiral reactant + Achiral reactant = Optically Inactive Product
Optical Activity doesn’t come from nowhere
Trang 30Addition of H 2 O to a Chiral Alkene
alkene R-4-methyl-1-hexene
-Chiral + Achiral = Optically Active
-Chiral Intermediate has different topand bottom sides
-Amounts of the two products will bedifferent
-Product will have optical activity
Trang 319.12 Chirality at Nitrogen,
Phosphorus, and Sulfur
N, P, S commonly found in organic compounds, and
can have chiral centers
Trivalent nitrogen is tetrahedral
Does not form a chiral center since it rapidly flips
Individual enantiomers cannot be isolated = Achiral
Trang 32 Also applies to phosphorus but it flips more slowly
Trivalent Sulfur Cations are also Chiral
Trang 339.13 Prochirality
A molecule that is achiral but that can become chiral by a single
alteration is a prochiral molecule
Re and Si are used to describe the faces of the prochiral sp 2 reactant
Trang 34Prochiral distinctions, paired atoms or groups
seeing if it was increased in priority in comparison with the other
becomes S
Trang 35Prochiral Distinctions in Nature
Biological reactions often involve making distinctions
between prochiral faces or or groups
Chiral entities (such as enzymes) can always make
such a distinction
Example: addition of water to fumarate
Trang 36Chirality in Nature and Chiral Environments
Tính chất của thuốc phụ thuộc vào hóa lập thể