Phát triển tín dụng, doanh nghiệp vừa và nhỏ, tại ngân hàng TMCP Quân đội, phòng giao dịch Bến Thành
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
VÕ HOÀNG GIA KHANG
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
VÕ HOÀNG GIA KHANG
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 52340201
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS LÊ ĐÌNH HẠC
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 3ABSTRACT
In today's economy, SMEs are increasingly expanding and affirming their
role in the development of Vietnam's economy Although it is a potential
customer, access to credit development is a problem that needs to be solved for
several reasons: lack of management experience, limited executive capacity,
lack of transparency in business operations business activities…
In addition, SMEs still face many difficulties such as: cumbersome
administrative procedures, high cost of renting warehouses and premises,
limited access to and use of modern equipment in business
Realizing the development potential of SMEs, the Government, ministries,
and branches have adopted many policies to support these enterprises through
Resolution No 35/NQ-CP dated May 16, 2016, on supporting development
DNVVN This is also an important turning point to support SME development
Research topic "Credit development for small and medium-sized
enterprises at Military Commercial Joint Stock Bank - MB Ben Thanh " the
author has analyzed based on current situations in granting credit to SMEs At
the same time, he gave solutions and recommendations to develop credit for
SMEs at Military Commercial Joint Stock Bank – MB Ben Thanh
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong nền kinh tế ngày nay, Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng mở rộng
và khẳng định vai trò của mình trong sự phát triển nền kinh tế Việt Nam Tuy
là đối tượng khách hàng tiềm năng, nhưng việc tiếp cận để phát triển tín dụng
là một vấn đề cần được giải quyết bởi vì một số lý do: thiếu kinh nghiệm quản
lý, hạn chế năng lực điều hành, chưa minh bạch trong hoạt động kinh doanh… Thêm vào đó, DNVVN còn gặp nhiều khó khan như: thủ tục hành chính rườm rà, chi phí thuê kho bãi mặt bằng cao, hạn chế trong việc tiếp cận và sử dụng các thiết bị hiện đại trong kinh doanh…
Nhận thấy được tiềm năng phát triển của các DNVVN, Chính phủ, các Bộ, Ngành đã có nhiều chính sách hỗ trợ các DN này thông qua nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 về việc hỗ trợ phát triển DNVVN Đây cũng chính
là bước ngoặc quan trọng để hỗ trợ phát triển DNVVN
Đề tài nghiên cứu “Phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Bến Thành” tác giả đã phân tích dựa trên các thực trạng còn tồn động trong việc cấp tín dụng cho các DNVVN, đồng thời đã đưa ra các giải pháp, đề xuất kiến nghị nhằm phát triển tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Bến Thành
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em tên là Võ Hoàng Gia Khang, hiện đang là sinh viên lớp HQ5-GE02 chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Em xin cam đoan rằng bài khóa luận tốt nghiệp đề tài “Phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng Giao dịch Bến Thành” là công trình nghiên cứu của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc nội dung do người khác thực hiện đã được trích dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận
Em xin cam đoan rằng tất cả nội dung bài nghiên cứu là thật và em xin chịu trách nhiệm toàn bộ về lời cam đoan này
Võ Hoàng Gia Khang
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn đến trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh và quý Thầy/Cô ở các Khoa, Bộ môn trong suốt thời gian qua đã giảng dạy tận tình, truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báo
để em tự tin hơn cho sau này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các Phòng ban, các Khoa, Viện trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là Phòng Đào tạo, ban Điều hành Chương trình Chất lượng cao đã hỗ trợ và giúp đỡ em trong quá trình học
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Lê Đình Hạc, thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp để em có thể hoàn thành bài một cách hoàn hảo nhất
Tuy nhiên, vì kiến thức rộng lớn và sự am hiểu còn hạn chế trong lĩnh vực nên bài khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót nhất định Rất mong quý Thầy/Cô thông cảm và đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành tốt hơn
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy/Cô luôn dồi dào sức khỏe và đạt thật nhiều thành công trong cuộc sống
Tác giả
Võ Hoàng Gia Khang
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN 1
LỜI CAM ĐOAN 5
LỜI CẢM ƠN 6
MỤC LỤC 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 11
DANH MỤC BẢNG 13
DANH MỤC SƠ ĐỒ 14
LỜI MỞ ĐẦU 15
1 Lý do chọn đề tài 15
2 Mục tiêu của đề tài 16
1.1 Mục tiêu tổng quát: 16
1.2 Mục tiêu cụ thể: 16
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
4 Phương pháp nghiên cứu 17
5 Kết cấu của khóa luận 18
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 19
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19
1.1.1 Khái niệm về tín dụng 19
1.1.2 Phân loại chung về tín dụng ngân hàng: 19
1.2 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ: ………
………… 21
1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ 21
1.2.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ 22
1.2.3 Khái niệm tín dụng dành cho DNNVV 25
1.2.4 Vai trò của tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 25
1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH 27
1.3.1 Khái niệm về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 27
Trang 81.3.2 Đối với trong lĩnh vực Ngân hàng thương mại 28 1.3.3 Nội dung phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 28 1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá để phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:…….………
……… 29
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ:……… 32 1.3.6 Sự cần thiết trong việc phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 36
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ MỘT SỐ CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH 37 1.4.1 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPB Sài Gòn: 37
1.4.2 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Á Châu – ACB Sài Gòn 37 1.4.3 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Kỹ Thương – TCB Sài Gòn: 38 1.4.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng TMCP Quân Đội – MB Bến Thành: 39 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẤP TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH 42 2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM 42 2.1.1 Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong giai đoạn 2018-2021
42
2.1.2 Tình hình hoạt động của DNVVN ở Việt Nam giai đoạn 2018-2021 43 2.1.3 Nhận định chung về tình hình kinh doanh của các DNVVN 43 2.2 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI VÀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH 44 2.2.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Quân đội 44 2.2.2 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Bến Thành 45 2.3 THỰC TRẠNG CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN
THÀNH 49 2.3.1 Các sản phẩm tín dụng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Bến Thành 49
Trang 92.4 QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI –
PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH 53
2.4.1 Tiếp thị, tiếp xúc khách hàng 53
2.4.2 Thẩm định 53
2.4.3 Phê duyệt 53
2.4.4 Thỏa thuận và ký kết hợp đồng với khách hàng 54
2.4.5 Giải ngân, giám sát hoạt động khách hàng, đôn dốc thu hồi nợ gốc, lãi vay 55 2.5 KẾT QUẢ CẤP TÍN DỤNG DÀNH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH GIAI ĐOẠN 2019 – 2021 57
2.5.2 Thực trạng về dư nợ tín dụng 57
2.5.3 Tình hình hạn mức tín dụng theo sản phẩm tín dụng tại MB Bến Thành 60 2.5.4 Tình hình hạn mức tín dụng theo thời gian tín dụng 61
2.5.5 Tình hình hạn mức tín dụng theo cơ cấu tỷ lệ tài sản đảm bảo 62
2.5.6 Tình hình nợ quá hạn của khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ khi sử dụng hạn mức tín dụng tại MB Bến Thành 63
2.5.7 Tình hình số lượng khách hàng phân theo cơ cấu nhóm nợ 64
2.5.8 Tình hình trích lập dự phòng 65
2.5.9 Vòng quay vốn và hệ số thu nợ giai đoạn 2019-2021 66
2.6 ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH 69
2.6.1 Ưu điểm 69
2.6.2 Hạn chế 69
2.6.3 Nguyên nhân hạn chế: 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH 74
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH 74
3.1.1 Định hướng chung 74
3.1.2 Định hướng cụ thể 75
Trang 103.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN
THÀNH 75
3.2.1 Tăng cường cung cấp dịch vụ tư vấn, chăm sóc cho khách hàng 75
3.2.2 Tăng quy mô vốn 76
3.2.3 Xây dựng chính sách đồng bộ theo khách hàng về sản phẩm 76
3.2.4 Chiến lược đẩy mạnh thương hiệu 77
3.2.5 Phát triển nguồn nhân lực hiện tại 78
3.2.6 Cải thiện quy trình cấp tín dụng 78
3.2.7 Đa dạng hóa chất lượng sản phẩm 79
3.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MB Ngân hàng TMCP Quân đội
DNSN Doanh nghiệp siêu nhỏ
DNV Doanh nghiệp vừa
MB Bến Thành Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Bến Thành
ĐVKD Đơn vị kinh doanh
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
VPB Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
ACB Ngân hàng TMCP Á Châu
NHTM Ngân hàng Thương mại
CV QHKH Chuyên viên Quan hệ khách hàng
Trang 13DANH MỤC BẢNG
2.1.1 Tổng hợp số lượng Doanh nghiệp vừa vả nhỏ tại
Việt Nam giai đoạn 2018-2021
2.4.3** Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay theo sản phẩm
tại MB Bến Thành giai đoạn 2019-2021
52
2.4.4 Tình hình dư nợ theo thời gian giai đoạn
2019-2021
53
2.4.6 Tình hình nợ quá hạn trên tổng dư nợ giai đoạn
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.2.2.2 Cơ cấu tổ chức MB Bến Thành 38
Sơ đồ 2.4 Quy trình cấp tín dụng tại MB Bến Thành 44
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập, đổi mới và phát triển kinh tế theo định hướng XHCN, Đảng và Nhà nước ta luôn xác định vai trò quan trọng của Doanh nghiệp (DN) đối với sự phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội Cũng chính vì điều đó, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, việc thành lập Doanh nghiệp, công ty cũng rất phổ biến Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chỉ riêng 12 tháng trong năm 2021 đã có khoảng 15,902 Doanh nghiệp được thành lập với tổng số vốn điều lệ xấp xỉ 150,149,861 tỷ đồng Tuy số lượng DN được thành lập giảm so với cùng kỳ năm 2020 nhưng sự phát triển
và phục hồi tại tháng 12 năm 2021 tăng 50% so với tháng 12 năm 2020 Điều này cũng cho thấy số lượng các DN đang hoạt động tại Việt Nam ngày càng gia tăng nên các Ngân hàng (NH), tổ chức tín dụng (TCTD) cần có những sản phẩm, dịch vụ đa dạng để đáp ứng kịp thời nhu cầu của các DN trong tình hình hiện nay
Trong bối cảnh hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid-19 đang có chiều hướng trở nên phức tạp Chúng đã và đang gây ảnh hưởng nặng nề với nền kinh tế trong nước, điều đó được minh chứng bằng tỷ trọng GDP trong nước qua các năm từ năm 2019 đến năm 2021 lần lượt là 7.1%, 7,0%, và 2.91% Tác động của dịch bệnh ảnh hưởng phần lớn đến dân số trẻ trong nước vì phải tạm dừng những hoạt động kinh doanh do đó thu nhập của họ cũng dần một ít đi Trong khi xã hội thì ngày một hiện đại, mức sống của người dân càng ngày càng tăng, cuộc sống của người dân ngày nay không còn bị bó hẹp với quan điểm “ăn no, mặc ấm” mà thay vào đó là “ăn no, mặc đẹp” Suy nghĩ của người dân cũng ngày một thoáng hơn, xem việc đi vay như sử dụng hàng hóa dịch vụ trước khi có khả năng thanh toán
Để đáp ứng được điều đó, các NH cũng như các TCTD đã đưa ra những sản phẩm tín dụng dành cho các DN đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) Mặc dù các sản phẩm này đã xuất hiện trên thế giới từ những năm
Trang 1670 của thế kỉ trước nhưng đến gần 20 năm trở lại đây thì mới được các Ngân hàng thương mại (NHTM) chú ý đến Kết quả đạt được khi mà các NHTM áp dụng những sản phẩm dành cho DNVVN đó chính là vừa có thể giải quyết được vấn đề thu nhập, lợi nhuận cho NH, vừa có thể hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các DNVVN, một phần nào đó cũng nhằm cải thiện được cuộc sống của người dân trong khoảng thời gian khó khăn này
Trong bối cảnh chạy đua thương hiệu giữa các NH và TCTD trở nên gay gắt, câu hỏi đặt ra cho các NH trong nước phải trả lời là sẽ dùng cách nào để chào đón được nhiều khách hàng (KH) khi mà lợi thế “sân nhà” chưa chắc là
ưu thế trong “mảnh đất công bằng” này Ở Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) cũng đã nắm bắt được xu thế đó, nên cũng đưa ra có rất nhiều sản phẩm dành cho các KH DN, đặc biệt đối với DNVVN Tuy nhiên sự cạnh tranh về sản phẩm, chất lượng dịch vụ giữa MB và các ngân hàng khách như: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân hàng TMCP Kỹ Thương (TCB), Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB)… vẫn là chưa cao
Sau khoảng thời gian làm việc tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ (P SME) của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Bến Thành (MB Bến Thành) nhận thấy hoạt động cấp tín dụng tại đây không ngừng phát triển nhưng vẫn còn một số điểm chưa tối ưu Do đó, tác giả chọn đề tài:
“PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu của đề tài
Trang 17Rút ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc phát triển tín dụng đối với DNNVV tại MB Bến Thành
Từ các hạn chế trong việc phát triển tín dụng, luận văn đưa ra được các giải pháp nhằm phát triển tín dụng đối với DNNVV tại MB Bến Thành
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa vả nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Bến Thành
Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Bến Thành
Phạm vi thời gian: Dữ liệu trong giai đoạn 2019 – 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp: Các tài liệu tổng hợp bao gồm các văn bản giấy và văn bản online được sử dụng trong quá trình làm việc tại MB Bến Thành Bên cạnh đó tổng hợp thêm từ các trang báo của các NH, các bài nghiên cứu trước liên quan đến đề tài Ngoài ra kết hợp thêm các tư liệu của các NH khác về việc cấp tín dụng đối với Doanh nghiệp, đặc biệt đối với DNVVN
Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, xử lý, phân tích, đánh giá, so sánh
và đối chiếu thông tin từ NH, nguồn sách báo, các phương tiện truyền thông, thông tin thương mại, các tổ chức hiệp hội kết hợp với đồ thị, bảng biểu minh họa để tăng tính trực quan cho đề tài
Phương pháp so sánh: Sử dụng các số liệu thu thập được từ đó có thể thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của các sản phẩm tại MB với các sản phẩm dành cho DN của các NH khác, từ đó có thể đề ra các giải pháp để phát triển tín dụng đối với DNVVN tại MB Bến Thành
Ngoài ra còn một số phương pháp khác được sử dụng nhằm củng cố tính xác thực của đề bài như: Phương pháp khảo sát, phương pháp nghiên cứu thống kê…
Trang 185 Kết cấu của khóa luận
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Ngày nay, NH là một TCTD hoạt động mạnh trên lãnh thổ Việt Nam và toàn thế giới Hoạt động chính của NH bao gồm hoạt động kinh doanh tiền tệ
và các dịch vụ NH với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi và sử dụng khoản tiền
đó để phục vụ cho việc kinh doanh là cấp tín dụng và thực hiện thanh toán thông qua tài khoản ngân hàng
Theo điều 4, Luật tổ chức tín dụng 2010 có quy định rằng: NH là một TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên
đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
1.1.2 Phân loại chung về tín dụng ngân hàng
Trong thời đại nền kinh tế ngày càng phát triển thì các NH càng ngày càng phải nghiên cứu để đưa ra các hình thức tín dụng đa dạng để đáp ứng các nhu cầu của KH Do đó, có rất nhiều cách khác nhau để phân loại tín dụng, tuy nhiên thông thường việc phân loại tín dụng thường dựa trên các tiêu chí sau:
1.1.2.1 Phân loại theo thời gian
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời gian từ 06 đến dưới 12 tháng Mục đích chủ yếu bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân…
Trang 20- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời gian từ trên 12 tháng đến dưới 05 năm Mục đích sử dụng chủ yếu là đầu tư các máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải… để mở rộng và phục vụ kinh doanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời gian trên 05 năm, thời gian tối đa có thể lên đến 30 năm Mục đích sử dụng cho các đầu tư dài hạn như: xây dựng kho bãi, đóng tàu, nhà ở…có quy mô lớn
1.1.2.2 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng dùng để tiêu dùng: là loại tín dụng thường thấy đối với
NH Mục đích chính là bổ sung vốn lưu động của KH để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, chi tiêu sinh hoạt, mua nhà ở, phương tiện vận tải…
- Tín dụng dành cho lĩnh vực nông nghiệp: là loại tín dụng cho vay các lĩnh vực phục vụ sản xuất nông nghiệp như: mua phân bón, lúa giống, các máy móc nông giới…
- Tín dụng dành cho lĩnh vực công thương nghiệp: là loại tín dụng chi vay các lĩnh vực phục vụ sản xuất, kinh doanh, thương mại công thương nghiệp như: mua các máy móc chuyên dùng, mua/nhượng quyền các dây chuyển sản xuất…
- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Đây là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất – kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán, bán chịu hàng hóa
- Tín dụng dùng để đầu tư bất động sản: là loại tín dụng cho vay để đầu tư vào nhà cửa, đất đai, bất động sản phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực công thương nghiệp…
1.1.2.3 Phân loại theo đối tượng khách hàng
- Tín dụng cá nhân: là loại tín dụng dành cho cá nhân như: hộ kinh doanh, đại lý cá nhân… dùng để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu, quy mô của các nhân
Trang 21- Tín dụng doanh nghiệp: là loai tín dụng dành cho các DN, để phục
vụ sản xuất kính doanh của DN đó
1.1.2.4 Phân loại theo tín nhiệm của khách hàng
- Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản (TSĐB): là loại cấp tín dụng dựa trên giá trị TSĐB thế chấp, cầm cố tại ngân hàng như: đất đai, nhà cửa, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị…
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo (TSĐB): là loại cấp tín dụng không có TSĐB thế chấp, cầm cố tại ngân hàng Mà việc này dựa trên xếp hạng tín dụng của khách hàng, phương án kinh doanh, các nguồn trả nợ…
1.2 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ:
1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN được hiểu là những DN có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, mặt lao động hoặc doanh thu
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, Doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN) là DN có số lượng lao động dưới 10 người, Doanh nghiệp nhỏ (DNN)
có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn từ 20 tỷ trở xuống, còn Doanh nghiệp vừa (DNV) có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn
tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 03 tỷ đồng
- DNSN trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 03 tỷ đồng
Trang 22- DNSN trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá
50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này
- DNSN trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này
- DNV trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá
200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
1.2.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngoài những đặc điểm cơ bản về vốn, quy mô theo quy định của pháp luật, DNVVN còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ quá trình hoạt động Tác giá đánh DNVVN dựa trên các nội dung sau:
Bộ máy điều hành doanh nghiệp đơn giản và tối ưu:
Với số lượng nhân sự hoạt động không nhiều, cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của DNVVN doanh nghiệp vừa và nhỏ tương đối đơn giản, không có nhiều phòng ban, bộ phận như các quy mô doanh nghiệp khác
Trang 23Điều này giúp cho các doanh nghiệp vừa vả nhỏ luôn linh hoạt, thích ứng với các sự biến động của nền kinh tế hiện nay
Chi phí quản lý doanh nghiệp thấp:
Do đặc tính của doanh nghiệp vừa và nhỏ về số lượng nhân sự tương đối
ít, quy trình sản xuất ngắn gọn, đơn giản, các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra được tiến hành trực tiếp Điều này, giúp cho chi phí quản lý doanh nghiệp được tiết kiệm rất nhiều
Khả năng hoàn vốn, thu hồi vốn cao:
Quy mô cơ cấu vốn của DNVVN thấp, chi phí đầu tư thấp nhưng hiệu quả khai thác cao, thu hồi vốn nhanh Điều này tạo ra sức hấp dẫn trong quá trình kinh doanh, thu hút nhiều nhà đầu tư vào lĩnh vực này
Thành lập doanh nghiệp dễ dàng, mở rộng quy mô kinh doanh:
Việc thành lập DN nói chung và DNVVN theo pháp luật của Việt Nam khá dễ dàng do khối lượng vốn thành lập, vốn điều lệ không cao Điều này là do hiện nay, theo quy định của pháp luật các doanh nghiệp không cần phải kê khai các tài sản vốn có, không cần phải vay mượn tài sản để thành lập doanh nghiệp Theo Luật DN 2014 đã bỏ việc xác định vốn pháp định với mục đích hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm theo quy định tại Hiến pháp 2013 Tuy nhiên, đối với từng ngành nghề cụ thể vẫn quy định rõ về vốn pháp định để thành lập DN
Bên cạnh những đặc điểm tối ưu, doanh nghiệp vừa và nhỏ còn tồn tại các nhược điểm như sau:
Tiềm lực tài chính còn hạn chế:
Hầu hết, quy mô vốn điều lệ của các DNVVN còn hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn tự có/vốn chủ sở hữu DNthường chỉ tập trung vào một số các nhân, từ đó DNNVV bị hạn chế trong khả năng tiến hành đầu tư vào mặt
bằng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu
Trang 24Trình độ công nghệ, kỹ thuật lạc hậu
Trình độ chung về công nghệ, kỹ thuật của các DNVVN tại Việt Nam còn tương đối lạc hậu và chậm phát triển so với mặt bằng chung trên thế giới Tốc độ đổi mới doanh nghiệp còn khá chậm
Trình độ quản lý, vận hành của chủ doanh nghiệp còn thấp
Đa phần các chủ doanh nghiệp/Quản lý/Giám đốc điều hành của các DNVVN xuất phát từ các cá nhân góp vốn của doanh nghiệp, do đó việc quản lý, vận hành về mọi mặt của doanh nghiệp còn gặp nhiều hạn chế Phần lớn các DNVVN tại Việt Nam chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt
là về các kiến thức trên thị trường, kiến thức về quản trị kinh doanh, quản lý điều hành, về tài chính, về luật pháp họ quản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu
Chiến lược kinh doanh, năng lực cạnh tranh trong thị trường còn hạn chế
Đa phần các DNVVN tại Việt Nam không có chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với quy mô, ngành nghề kinh doanh mà chỉ xây dựng được các kế hoạch ngắn hạn, tạm thời để đáp ứng các nhu cầu, biến động của thị trường Điều này làm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam thường đi lệch so với định hướng phát triển, sứ mệnh của mình, dẫn đến năng lực cạnh tranh thấp còn nhiều hạn chế
Khó huy động vốn bổ sung
Sự thiếu minh bạch, thiếu thông tin trong cơ cấu nguồn vốn của các DNVVN rất khó tiếp cận đến việc đầu tư vốn của các nhà đầu tư thông qua thị trường chứng khoán và vốn vay từ các tổ chức tín dụng do chưa đáp ứng các tiêu chuẩn vay vốn như năng lực quản lý, độ hiệu quả của phương án kinh doanh, tài sản thế chấp…
Phụ thuộc vào sự biến động của thị trường
Trang 25Với quy mô nguồn vốn thấp, thiếu các chiến lược kinh doanh dài hạn dẫn đến việc đa dạng hóa từ hoạt động kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ của các DNVVN thiếu tính ổn định, tương đối thấp Chính vì thế, sự biến dộng thị trường đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế và môi trường kinh doanh còn khá hạn chế
1.2.3 Khái niệm tín dụng dành cho DNNVV
Tín dụng dành cho DNNVV cũng giống như tín dụng dành cho các đối tượng, trong đó nguyên tắc cơ bản vẫn là: mối quan hệ tín dụng giữa NH, các TCTD với các DNVVN (bên đi vay) Như vậy, chúng ta thấy rằng tín dụng dành cho DNNVV là một giao dịch được cấu thành từ hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (NH/TCTD khác) quan hệ một khoản tài sản với (các DN hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả
Trong phạm vi khóa luận, tín dụng dành cho các DNNVV có thể hiểu là việc thỏa thuận chung về việc giao dịch, chuyển nhược quyền giao dịch tài sản
từ Ngân hàng cho khách hàng là các DNNVV trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
1.2.4 Vai trò của tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất
Vai trò quan trọng nhất của tín dụng NH là cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh của các DNVVN Trong quá trình sản xuất kinh doanh, một DN duy trì được hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của DN phải đồng thời ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông Hiện tượng thừa, thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra ở các DN, khi đó tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn nhằm tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không bị gián đoạn Nhờ đó mà các DN có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm
Góp phần duy trì hoạt động liên tục của các doanh nghiêp
Trang 26Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc đổi mới, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ của DN là một phần tất yếu để tồn tại và phát triển Điều
đó đã đòi hỏi các DN luôn luôn đỏi mới các thiết bị, máy móc, kỹ thuật, sản phẩm của mình Trên thực tế, điều này làm cho không một DN nào đảm bảo 100% nhu cầu vốn lưu động của mình và việc cấp tín dụng của
NH đã đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của doanh nghiệp trong việc bổ sung vốn, đầu tư máy móc, cải tiến kinh doanh Từ đó đã góp phần thúc đẩy cho quá trình phát triển kinh doanh được diễn ra liên tục
Giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Muốn tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng đòi hỏi DNVVN phải xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh khả thi, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động, đem lại lợi nhuận để thực hiện tốt các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, đảm bảo hoàn trả gốc và lãi đúng hạn
Do vậy, tín dụng ngân hàng thúc đẩy DN phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc DN phải
Trang 27Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV
Cạnh tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững đòi hỏi các DN phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với các DNNVV, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các DN lớn trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các DN này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy để có thể đáp ứng kịp thời, tìm đến nguồn tín dụng ngân hàng là một điều phù hợp
1.3 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH
1.3.1 Khái niệm về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo quan niệm biện chứng sự phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Quá trình đó diễn ra dần dần, nhảy vọt đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ, không phải lúc nào sự phát triển cũng diễn ra theo đường thẳng,
mà rất quanh co, phức tạp, thậm chí có những bước lùi tạm thời Theo quan điểm biện chứng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kì sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn Quan điểm biện chứng cũng khẳng định nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân sự vật
Theo quan điểm siêu hình phát triển chỉ là sự tăng lên, giảm thuần túy về lượng, không có sự thay đổi gì về mặt chất của sự vật; hoặc nếu có sự thay đổi nhất định về chất thì sự thay đổi ấy cũng chỉ diễn ra theo một vòng khép kín, chứ không có sự sinh thành ra cái mới với những chất mới Những người theo
Trang 28quan điểm siêu hình xem sự phát triển như là một quá trình tiến lên liên tục, không có bước quanh có, phức tạp
Tóm lại, phát triển cũng là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là quá trình thống nhất giữa phủ định các nhân tố tiêu cực và kế thừa, nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật, hiện tượng cũ trong hình thái của sự vật, hiện tượng mới
1.3.2 Đối với trong lĩnh vực Ngân hàng thương mại
Phát triển tín dụng Ngân hàng đối với DNNVV là việc các NHTM sử dụng các chính sách nhằm tăng nguồn vốn huy động, đáp ứng cho việc cấp tín dụng cho các DNNVV, tạo điều kiện cho các DNNVV ngày càng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay của NHTM (như đơn giản thủ tục vay vốn, có chính sách vay vốn riêng cho DNNVV…, từ đó NHTM tăng được doanh số cho vay, tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo các quy định về an toàn vốn vay của các NHTM
Chất lượng tín dụng của một NHTM được phản ánh ở các yếu tố như thu hút nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ
1.3.3 Nội dung phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Từ các quan điểm về phát triển tín dụng, để tiếp cận và phát triển tín dụng đối với các DNVVN, các NHTM cần phải đảm bảo được hai nội dung sau:
- Phát triển tín dụng theo chiều rộng: đây là sự gia tăng về số lượng các
tổ chức DNVVN trực tiếp được cấp hạn mức để vay vốn và sử dụng các dịch vụ, tăng quy mô dư nợ đối với DNVVN, tăng doanh số cho vay và thu dịch vụ Phát triển theo chiều rộng còn được thể hiện ở sự khả năng
mở rộng tệp khách hàng, đa dạng hóa các đối tượng khách hàng, cải thiện và đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ
- Phát triển tín dụng theo chiều sâu: đó là nâng cao được chất lượng và hiệu quả của các khoản hạn mức tín dụng đã được cấp cho các DNVVN,
để đảm bảo được chất lượng ở mặt này, các NHTM phải đảm bảo được
Trang 29tủ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, nợ cần chú ý và lợi nhuận từ việc khai thác các hạn mức đã được cấp
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá để phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
1.3.4.1 Chỉ tiêu đánh giá phát triển theo chiều rộng:
+ Số lượng khách hàng: chỉ tiêu này đánh giá số lượng khách hàng DNVVN chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số lượng khách hàng hiện hữu tại CN/PGD Muốn phát triển được quy mô tín dụng thì phải phát triển được tệp khách hàng Số lượng khách hàng càng lớn thì tín dụng tăng trưởng càng lớn và ngược lại
+ Số lượng dư nợ: chỉ tiêu này đánh giá số lượng dư nợ của KH DNVVN chiếm tỷ trọng bao nhiêu trên tổng số dư nợ mà PGD Bến Thành đã khai thác được từ số lượng khách hàng hiện tại Muốn phát triển tín dụng tại Chi nhánh/PGD thì phải phát triển quy mô dư nợ đã cấp đối với DNVVN Tỷ
Trang 30trọng dư nợ đã cấp dành cho DNVVN càng lớn thì tín dụng càng lớn và ngược lại
+ Số lượng sản phẩm và dịch vụ: chỉ tiêu này đánh giá số lượng sản phẩm và dịch vụ tín dụng chiếm tỷ trọng bao đối với một khách hàng đã được cấp và triển khai Đây là loại chỉ tiêu dùng để đánh giá được mức độ lựa chọn sản phẩm, dịch của khách hàng đối với một NH Số lượng sản phẩm, dịch vụ càng được lựa chọn sử dụng nhiều thì tín dụng tăng trưởng càng lớn và ngược lại
+ Số lượng thị phần: chỉ tiêu này đánh giá số lượng thị phần mà PGD Bến Thành đạt được bao nhiêu trên địa bàn Quận 1, Quận 3 khu vực TP HCM Thị phần càng lớn thì số lượng tín dụng đã cấp cho khách hàng càng lớn, điều này đánh giá được quy mô tín dụng mà PGD Bến Thành đã thực hiện được
1.3.4.2 Chỉ tiêu đánh giá phát triển theo chiều sâu
Chất lượng của tín dụng được đánh giá tốt khi hoạt động triển khai tín dụng phải được hoàn trả vốn, lãi đúng kỳ hạn theo quy định, vòng quay vốn không ngưng và quản lý được rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất Chất lượng tín dụng được thể hiện rõ qua 02 hệ thống chỉ tiêu, đó là chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính
- Chỉ tiêu định tính: Đáp ứng được sự hài lòng của khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ
• Mức độ hài lòng của khách hàng: Mô hình chất lượng dịch
vụ Parasuraman về sự hài lòng chất lượng dịch vụ được xây dựng dựa trên công thức:
Sự thỏa mãn = Sự cảm nhận – sự mong chờ
Mô hình này thể hiện một cách định thông qua khả năng tiếp cận, đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu, thủ tục đơn giản, thuận tiền, nhanh chống và phù hợp với loại hình kinh doanh, quy mô hoạt động Chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng có mối liên kết chặt chẽ với nhau Do đó nhà cung cấp
Trang 31dịch vụ không ngừng nâng cao, cải tiến chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao
sự hài lòng của khách hàng
• Khả năng tiếp cận, thu hút của Ngân hàng: Ngân hàng sẽ
có một tệp khách hàng lớn nếu như chất lượng sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng đó tốt, đồng thời cũng phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nhanh, đầy đủ cũng góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng với Ngân hàng KH sẽ có xu hướng sử dụng thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng
- Chỉ tiêu định lượng: đánh giá về chất lượng tín dụng của ngân hàng
+ Cơ cấu nhóm nợ:
Dư nợ nhóm 1,2,3,4,5
Tỷ lệ từng nhóm nợ (%) = - x 100 Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng tín dụng, các NHTM khi cho vay/triển khai tín dụng phải thu hồi vốn và lãi đúng hạn đã được thỏa thuận Chỉ tiêu này nhằm phản ánh mức độ cho vay của Ngân hàng đối với khách hàng có khả năng hoàn trả từ cao đến thấp
+ Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu:
Dư nợ quá hạn, nợ xấu
Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu (%) = - x 100
Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu đánh giá các khoản cho vay của Ngân hàng và được xem
là sự tổn thất một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng càng yếu kém, và ngược lại
+ Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn:
Số khách hàng có nợ quá hạn
Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn (%) = - x 100 Tổng số khách hàng có dư nợ
Trang 32 Chỉ tiêu này đánh giá việc quản lý rủi ro và kiểm soát sau khách hàng Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ việc quản lý rủi ro và kiểm soát sau giải ngân càng yếu kém, và ngược lại
+ Hệ số thu nợ:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = - Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này dánh giá hiệu quả trong việc thu hồi nợ của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về bao nhiêu đồng vốn
- Chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng:
+ Tỷ suất thu nhập của tín dụng (thu nhập từ TD/Dư nợ)
Thu nhập từ tín dụng + Tỷ suất sinh lời của tín dụng = - Tổng dư nợ bình quân Trong đó, tổng dư nợ bình quân = (dư nợ cuối kỳ + đầu kỳ)/2
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.5.1 Nhân tố từ phía ngân hàng
Quy mô và cơ cấu nguồn vốn
Trang 33Sức mạnh tài chính của NHTM trước hết thể hiện ở quy mô vốn
tự có của nó Hiện nay, Luật các TCTD đã quy định tổng dư nợ cho vay của ngân hàng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% Vốn tự có của các NHTM Vì vậy, vốn tự có của ngân hàng quyết định khối lượng tín dụng tối đa mà ngân hàng có thể đầu tư cho một doanh nghiệp Với vốn tự có lớn, ngân hàng không những mở rộng được hoạt động cho vay mà còn hạn chế được rủi ro vì vốn tự có như tâm lá chắn giúp ngân hàng đứng vững
Bên cạnh vốn tự có thì vốn huy động là nghiệp vụ thiết yếu và cơ bản của mỗi ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tiến hành các hoạt động sinh lời khác Vì thế ngân hàng không chỉ cố gắng huy động một lượng vốn ngày càng lớn để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô nguồn để tìm kiếm cơ cấu nguồn vốn
có chi phí thấp nhất, ổn định nhất
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng bao gồm các quy định liên quan đến hoạt động của ngân hàng như: quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phương thức Chính sách tín dụng của ngân hàng quyết định toàn bộ hướng phát triển của ngân hàng đó Một chính sách tín dụng đúng đắn hợp lý không chỉ giúp ngân hàng họat động hiệu quả hơn mà còn giúp nâng cao khả năng mở rộng cho vay
Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau nhưng không phải là cứng nhắc, kém linh hoạt Một quy trình đơn giản, dễ hiểu sẽ không làm mất nhiều thời gian và khiến khách hàng cảm thấy phiền hà Mặt khác, thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng thu hồi cả vốn lẫn lãi khi đến hạn, tạo điều kiện để luân chuyển vốn nhanh hơn, đồng thời phát hiện xử lý kịp thời sai phạm, ngăn chặn và hạn chế rủi ro
Trang 34Công nghệ ngân hàng
Công nghệ ngân hàng ảnh hưởng không nhỏ tới tất cả các hoạt động của ngân hàng bao gồm cả hoạt động tín dụng Những ngân hàng có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, các giao dịch diễn ra nhanh chóng thuận lợi sẽ tạo được
uy tín tốt và thu hút được nhiều khách hàng Do vậy hoạt động cho vay cũng được tiến hành nhanh chóng và hiệu quả hơn
Uy tính của ngân hàng
Hiện nay, giữa việc canh tranh gay gắt giữa các thương hiệu NH, mức độ uy tính của NH là một trong những yếu tố quan trọng để khách hàng chọn lựa sử dụng dịch vụ Mức uy tính càng cao thì tỷ lệ KH chọn càng cao, từ
đó NH có thể mở rộng them quy mô nhằm phát triển tín dụng của mình và ngược lại
Kiểm soát nội bộ
Trong quá trình cho vay, kiểm soát tín dụng là hoạt động thường | xuyên cần thiết đối với ngân hàng bởi lẽ công tác kiểm tra kiểm soát càng chặt chẽ thì càng đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng hướng, thực hiện đúng nguyên tắc, quy trình tín dụng, tránh rủi ro, mang lại hiệu quả Không những vậy, thông qua kiểm tra, kiểm soát nội nộ, ngân hàng sẽ phát hiện những sai
Trang 35phạm, yếu kém trong hoạt động tín dụng để có biện pháp xử lý, chỉnh sửa, uốn nắn kịp thời tạo điều kiện mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng
1.3.5.2 Nhân tố từ phía Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Năng lực tài chính của DNVVN
Năng lực tài chính của DN là khả năng về vấn và tài sản để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp đó và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán
DN phải có tình hình tài chính lành mạnh, đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng về tính khả thi của dự án, về tài sản đảm bảo, về tỷ lệ vốn tự có tham gia vào dự án mới có thể được ngân hàng chấp nhận cho vay vốn
Phương án sử dụng vốn vay là yếu tố quyết định DN có được NH cho vay vốn hay không Bởi vì cung ứng vốn cho một dự án không hiệu quả, một mặt ngân hàng sẽ gián tiếp gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn, mặt khác
vi phạm đạo đức kinh doanh của NH khi ngân hàng gián tiếp dẫn DN đến bờ vực phá sản
Trình độ quản lý của DN
Yếu tố này sẽ quyết định đến việc xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư - điều kiện quan trọng để tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Nếu DN có kinh nghiệm quản lý, điều hành lâu năm thì khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư của NH càng cao và ngược lại
Tài sản đảm bảo
Từ những đặc điểm của DNVVN chúng ta có thể thấy các doanh nghiệp này có tiềm lực tài chính nhỏ, cơ sở vật chất hạn chế, và kèm theo đó là những yếu kém về trình độ quản lý và hệ thống thông tin nên hầu hết các ngân hàng thường yêu cầu tài sản đảm bảo đối với đối tượng khách hàng này Vì vậy, những doanh nghiệp này có tài sản đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng thì sẽ dễ dàng tiếp cận vốn hơn Tuy nhiên vấn đề TSĐB đối với các DNVN hiện nay còn là một vấn đề hết sức khó khăn Nó xuất phát từ chính yếu kém của DNVVN và sự không hoàn thiện của hệ thống pháp luật, thể chế chính trị của các nước
Trang 36Thiện chí và tính trung thực của các DNVVN trong việc cung cấp thông tin cho ngân hàng
Đây là yếu tố quan trọng đối với ngân hàng trong việc thẩm định
hồ sơ nhất là trong điều kiện các nguồn thông tin của ngân hàng còn hạn hẹp như hiện nay Nếu doanh nghiệp có yếu tố này sẽ giúp cho việc thiết lập các mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp thuận lợi hơn rất nhiều
1.3.6 Sự cần thiết trong việc phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ
Mặc dù quy mô hoạt động nhỏ nhưng tỷ lệ của các DNVVN lại chiếm đa
số trong cộng đồng DN tại Việt Nam Có vai trò đóng góp không nhỏ vào ngân sách nhà nước, đáp ứng được việc làm cho nguồn nhân lực lao động dồi dào và
là động lực để phát triển nền kinh tế - xã hội
Tuy nhiên, các DNNVV còn nhiều rủi ro trong kinh doanh vì phải cạnh tranh gay gắt trên thị trường, nhất là đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp Để nâng cao được tính cạnh tranh về chất lượng, sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tiếp cận và nhận hỗ trợ tín dụng từ ngân hàng là thiết yếu
Việc hỗ trợ tín dụng Ngân hàng đối với các DNNVV là rất cần thiết vì các lý do sau:
- Thứ nhất, bảo đảm DNNVV có nguồn vốn cần thiết cho phát triển Mặc dù đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, DNNVV thường có tiềm lực tài chính yếu Do đó, DNNVV thường khó khăn trong việc triển khai các kế hoạch phát triển, mở rộng sản xuất, kinh doanh Để triển khai được kế hoạch phát triển kinh doanh hiệu quả, DNNVV cần phải huy động vốn
- Thứ hai, theo quy định của pháp luật hiện hành thì thường các DNNVV không đủ điều kiện để phát hành chứng khoán, tiếp cận nguồn vốn trên thị trường chứng khoán vì các doanh nghiệp này gặp khó khăn trong việc tạo niềm tin cho nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Vì vậy, tín dụng là một kênh chủ yếu mà DNNVV tiếp cận để huy động vốn
Trang 37- Thứ ba, DNNVV thường không có đủ nguồn tài sản để làm tài sản bảo đảm cho các khoản vay vốn từ các tổ chức tín dụng Vì lẽ đó, cần những chính sách hỗ trợ tín dụng cho DNNVV sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu vốn của DNNVV nhưng cũng không làm gia tăng rủi ro tín dụng cho các tổ chức tín dụng Do vậy, chính sách hỗ trợ tín dụng đối với DNNVV rất cần có
sự tham gia của các NHTM
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ MỘT SỐ CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH
1.4.1 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPB Sài Gòn:
VPB Sài Gòn tọa lạc tại số 129 Nguyễn Chí Thanh, Phường 09, Quận 5 hiện đã và đang xây dựng chính sách tín dụng, thực hiện tối đa các biện pháp
để mở rộng tệp khách hàng Đồng thời còn đào tạo một đội ngũ thực tập, tập sự chuyên cung cấp các hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp phân khúc vừa và nhỏ
VPB được biết là đơn vị tiên phong đầu tiên trong chính sách cấp tín dụng cho các doanh nghiệp ngoài nhà nước Đây cũng chính là mấu chốt quan trọng trong chính sách phát triển khách hàng hiện nay
Ngoài ra, VPB Sài Gòn có chính sách phân khúc khách hàng theo ngành nghề cho các Chuyên viên KHDN để hỗ trợ Điều này, các chuyên viên sẽ dễ dàng tiếp cận để triển khai cho khách hàng
VPB Sài Gòn cũng tiếp tục triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng Ngân hàng theo quy định của pháp luật như cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giảm lãi suất các khoản vay cũ; xem xét miễn giảm lãi vốn vay trên cơ sở thiện chí của khách hàng, khả năng tài chính của CN/PGD và chỉ đạo của NHNN, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
1.4.2 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Á Châu – ACB Sài Gòn:
Trang 38ACB Sài Gòn tọa lạc tại số 41 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1 là một trong những NHTM CP trên địa bàn Quận 1, quận 3 ACB Sài Gòn luôn tiên phòng trong việc thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp về vay vốn để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng Ngân hàng TMCP Á Châu nói chung và đặc biệt ACB Sài Gòn nói riêng đã có một chính sách tiếp cận các doanh nghiệp mới thành lập bằng các chính sách liên kết với các Công ty Kế toán, Phòng Đăng ký Kinh doanh thuộc các Sở kế hoạch đầu tư…để mở tài khoản thanh toán cho doanh nghiệp – bước đầu của việc khai thác hạn mức tín dụng Theo đó, ACB Sài Gòn đã triển khai và thực hiện hơn 10 chương trình lớn nhỏ: hội thảo, App Tour, Roadshow…hay Chương trình kết nối doanh nghiệp Những Chương trình này đã giúp ACB Sài Gòn có quan hệ tín dụng hớn 60 Doanh nghiệp, đat
dư nợ trên 500 tỷ đồng Có thể nói, các chương trình, chính sách về tín dụng, lãi suất hỗ trợ và việc triển khai hiệu quả các giải pháp đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng của hệ thống các ngân hàng trên thành phố Hồ Chí Minh nói chung của ACB Sài Gòn đã tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế trên địa bàn Một số DN được vay vốn mà không cần tài sản đảm bảo Các nguồn vốn
hỗ trợ từ phía ngân hàng được DN sử dụng hiệu quả cho việc mở rộng sản xuất, cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh
1.4.3 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Kỹ Thương – TCB Sài Gòn:
TCB Sài Gòn tọa lạc số 9 - 11 Đường Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1 luôn ưu tiên đầu tư cho công tác chăm sóc khách hàng CN luôn sử dụng các Chương trình lãi suất, phí…theo hướng tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệm một cách tối đa nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ
TCB Sài Gòn hiện đang có hơn 15,000 khách hàng cá nhân và gần 200 doanh nghiệp Đây là một lượng khách hàng lớn, đòi hỏi năng lực của cán bộ nhân viên CN phải nỗ lực rất nhiều để đáp ứng, phục vụ tốt cho khách hàng
Trang 39Thêm vào đó, các sản phẩm đƣợc TCB triển khai và áp dụng cho khách hàng luôn là các sản phẩm tốt nhất, phù hợp nhất với quy mô hoạt động của khách hàng Điều này, TCB Sài Gòn đang trở thành sự lựa chọn hàng đầu và trở thành các đối tác đáng tin cậy của doanh nghiệp trên địa bàn Quận 1 Thông qua đó mối liên kết giữa Ngân hàng và DN, TCB Sài Gòn đang đóng góp một cách tích cực cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh
1.4.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Bến Thành:
Qua các kinh nghiệm của một số Chi nhánh/PGD NHTM, chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho MB Bến Thành nhƣ sau:
Một là, MB Bến Thành cần phải có một chính sách phân khúc theo từng ngành nghề kinh doanh, quy mô của khách chàng để các chuyên viên có thể dễ dàng tiếp cận, đánh giá khách hàng, tránh tình trạng thẩm định hồ sơ mang tính
lý thuyết
Hai là, MB Bến Thành cần phải xây dựng thêm một nguồn nhân lực để hỗ trợ tìm kiếm, tăng tệp khách hàng hiện hữu và tìm kiếm khách hàng mới Đội ngũ nhân lực này sẽ thuộc sự quản lý của Phòng Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ của MB Bến Thành
Ba là, MB Bến Thành cần xây dựng một chính sách phù hợp cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣợc cấp tín dụng và triển khai không tài sản đảm bảo bời vì TSĐB đƣợc xem là một trở ngại lớn nhất Việc mở rộng cho vay không có tài sản đảm bảo đƣợc xác định trên cơ sở đánh giá toàn diện khách hàng bằng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và có thể kèm theo một số điều kiện khác nhƣ doanh nghiệp cam kết chuyển doanh thu về tài khoản mở tại ngân hàng để kiểm soát nguồn trả nợ của doanh nghiệp
Bốn là, MB Bến Thành cần thận trọng trong khâu kiểm soát sau giải ngân của khách hàng và sớm nhận định đƣợc rủi ro các khoản vay, đánh giá lại các
Trang 40hạn mức tín dụng đã được triển khai, theo dõi những dấu hiệu báo có có thể xảy ra, nhằm có những biện pháp xử lý
Năm là, MB Bến Thành phải đánh giá được kinh nghiệm quản lý, vận hàng doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp Để chứng họ chứng minh được kinh nghiệm quản lý, nguồn trả nợ, mục đích vay vốn, cam kết về việc thế chấp tài sản hay bảo lãnh của chính cá nhân, doanh nghiệp hay bên thứ ba
Sáu là, MB Bến Thành phải xác định được đối tượng mục tiêu của ngân hàng muốn tiếp cận để khai thác, từ đó xây dựng chính sách phù hợp trong việc triển khai tín dụng, giám sát và thu hồi, Phương án kinh doanh… trước khi cấp tín dụng
Bảy là, MB Bến Thành cần phải xây dựng một chính sách bán cùng với các phòng ban kinh doanh để bán chéo các sản phẩm, đồng thời cập nhật thông tin sản phẩm, chính sách, quy định của ngân hàng Điều này sẽ giúp MB Bến Thành có thể khai thác hạn mức đã được cấp một cách tối ưu nhất