Microsoft PowerPoint BỆNH HỌC NST 1 ÑAÏI HOÏC Y DÖÔÏC TPHCM KHOA KHCB – Bm Y SINH DI TRUYỀN BEÄNH HOÏC NHIỄM SẮC THỂÅ NGÖÔØI THS TRÒNH QUOÁC SÖÛ http www pdfcomplete comcmshppltabid108Default. Microsoft PowerPoint BỆNH HỌC NST 1 ÑAÏI HOÏC Y DÖÔÏC TPHCM KHOA KHCB – Bm Y SINH DI TRUYỀN BEÄNH HOÏC NHIỄM SẮC THỂÅ NGÖÔØI THS TRÒNH QUOÁC SÖÛ http www pdfcomplete comcmshppltabid108Default.
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC TPHCM KHOA KHCB – Bm Y SINH DI TRUYỀN
BỆNH HỌC NHIỄM SẮC THỂ NGƯỜI
THS TRỊNH QUỐC SỬ
Trang 2MỤC TIÊU
+ Nguyên nhân – Cơ chế các bệnh NST ở người
+ Viết được karyotype một số bệnh NST ở người
+ Đặc điểm một số bệnh trên NST thường và
NST giới tính ở người
NỘI DUNGPhần 1: Rối loạn số lượng nhiễm sắc thể.
Phần 2: Rối loạn cấu trúc nhiễm sắc thể.
Trang 3NGUYÊN NHÂN GÂY ĐỘT BIẾN
1 Vật lý
+ Tia bức xạ ion hóa: tia UV, tia X và tia gamma
Tần số đột biến tỷ lệ: Liều lượng phóng xạ
Thời gian tiếp xúc
Trạng thái cơ thể
+ Sốc nhiệt độ cao (thấp) à ức chế:
Quá trình giảm phân à Giao tử 2n
Các lần phân bào đầu tiên của hợp tử
à Các tế bào đa bội
Trang 42 Hóa chất
+ Chất chống ung thư: kìm hãm q.trình phân bào:
Colchicin, Vinblastin
+ Chất vừa gây ung thư vừa gây đột biến:
Chì, Benzen, thủy ngân, thuốc trừ sâu, diệt cỏ
3 Vai trò của virut
Các Virut gây bệnh: Đậu mùa, thủy đậu, Rubeola,
viêm gan … à Bất thường cấu trúc NST
NGUYÊN NHÂN GÂY ĐỘT BIẾN
Trang 5PHẦN 1:
RỐI LOẠN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Là sự biến đổi số lượng NST của loài Có 2 dạng:
+ Đa bội thể (Polyploidy)
Là hiện tượng làm tăng chẳn hoặc lẻ cả bộ NST
của loài (2n) VD: 3n, 4n, …
+ Dị bội thể (Aneuploidy)
Thiếu hoặc thừa một vài NST ở 1 hoặc 1 số cặp
NST trong bộ lưỡng bội
Trang 6Có 4 cơ chế:
1 Do thụ tinh của các giao tử bất thường (2n)
+ Giao tử (2n) x giao tử (n) à Hợp tử (3n)
+ Giao tử (2n) x giao tử (2n) à Hợp tử (4n)
2 Thụ tinh kép:
1 trứng (n) x 2 tinh trùng (n) à Hợp tử (3n)
1 ĐA BỘI THỂ
Trang 7Cơ chế gây đa bội thể (t.t)
3 Do sự phân chia bất thường của hợp tử (2n)
+ Bào tương không phân chia
+ Bộ NST của hợp tử x 2 và phân ly không đều
1 ĐA BỘI THỂ
Trang 8+ Hợp tử 3n nhân đôi g 3 phôi bào: n, 2n, 3n
Cơ thể khảm 2n/3n
+ Hợp tử 4n nhân đôi g 2 phôi bào: 2n và 3n
Cơ thể khảm
2n/3n
1 ĐA BỘI THỂ
Trang 9+ Tạo cơ thể khảm 2n/4n từ hợp tử 2n.
1 ĐA BỘI THỂ
Trang 104 Sự xâm nhập của t.bào cực vào trứng đã thụ tinh
+ Ở giai đoạn 1 phôi bào à Cơ thể (3n)
+ Ở giai đoạn 2 phôi bào à Cơ thể khảm 2n/3n
1 ĐA BỘI THỂ
Trang 11+ Các trường hợp đa bội thể ở người đều bị chết ởthời kỳ phôi thai (trong 3 tháng đầu thai kỳ).
+ Không gặp đa bội thể ở trẻ em
+ Rất hiếm trẻ tam bội thể nhờ trạng thái khảm
à Có dị dạng mặt, dị tật hệ thần kinh trung ương,
dính ngón, dị dạng cơ quan sinh dục
+ Karyotype các trường hợp tam bội thể:
46, XX / 69, XXX 46, XY / 69, XXY
1 ĐA BỘI THỂ
Trang 122 DỊ BỘI THỂ
1 Các dạng dị bội thể
+ Thể không (Nullisomi: 2n – 2):
Mất cả 2 chiếc NST của 1 cặp NST bất kỳ trong tb
à Không gặp ở người
+ Thể đơn (Monosomi: 2n – 1):
Mất 1 chiếc NST của 1 cặp bất kỳ
Chỉ gặp trên NST giới tính ở người (45, XO)
Trang 132 DỊ BỘI THỂ
1 Các dạng dị bội thể
+ Thể ba (Trisomi: 2n + 1):
Thêm 1 chiếc NST của 1 cặp bất kỳ
Đa dạng: 47, XY, +13; +18; +21
47, XXX ; 47, XXY ; 47, XYY
+ Thể đa (Polysomi: 2n + 2; 2n + 3)
Có thêm 2 chiếc NST của 1 cặp bất kỳ
Hiếm gặp ở người 48, XXXX; 48, XXYY
Trang 142 DỊ BỘI THỂ
1 Các dạng dị bội thể
+ Thể khảm
Có 2 hoặc nhiều dòng tế bào chứa karyotype khác
nhau trong cùng 1 cơ thể:
46, XX / 47, XX, + 21; 45, XO / 46, XX / 47, XXX
+ Thể Trisomi kép (Double trisomi: 2n + 1 + 1)
Có thêm 2 chiếc NST ở 2 cặp NST bất kỳ
48, XX, +8, +13 48, XXY, +21 48, XYY, +18
Trang 152 DỊ BỘI THỂ
48, XX, +8, +13.
Trang 162 DỊ BỘI THỂ
2 Cơ chế gây dị bội thể
a Không phân ly NST trong giảm phân
1 cặp NST tự nhân đôi tách ra ở tâm nhưng khôngphân ly à Giao tử lệch bội (thừa hoặc thiếu 1 NST)
à Thụ tinh à Hợp tử lệch bội
b Không phân ly NST trong nguyên phân
c Thất lạc NST
Trang 172 DỊ BỘI THỂ – Cơ chế
a Không phân ly NST trong giảm phân
Có thể xảy ra ở:
+ Dòng tinh hoặc dòng trứng
+ Lần phân bào thứ I hoặc thứ II
Trang 212 DỊ BỘI THỂ – Cơ chế+ Cặp NST giới tính hoặc cặp NST thường.
Trang 222 DỊ BỘI THỂ – Cơ chế
b Không phân ly NST trong nguyên phân
+ Xảy ra khi hợp tử (2n) đang phân cắt
+ Tạo cơ thể khảm
v 1 cặp NST không p.ly ở lần p.cắt I của hợp tử:
Trang 232 DỊ BỘI THỂ – Cơ chế
v 1 cặp NST không p.ly ở lần p.cắt II của hợp tử:
Trang 24c Thất lạc NST
Ở kỳ sau: 1 NST không bám vào thoi vô sắc
à Không trượt về cực tb à bị tiêu biến
à 1 tb con thiếu 1 NST
+ Hợp tử nguyên phân à cơ thể khảm.
2 DỊ BỘI THỂ – Cơ chế
Trang 25+ Giảm phân, tạo 1 giao tử thiếu 1 NST.
2 DỊ BỘI THỂ – Cơ chế
Trang 27Các bệnh dị bội thể trên NST thường
1 Trisomi 21 (hội chứng Down)
1866, John Langdon Down,
mô tả bệnh này đầu tiên
1959, Jerome Lejeune phát
hiện có 3 NST 21
Trang 281 Trisomi 21 (hội chứng Down)
a Các triệu chứng
Trẻ có kích thước và cân nặng bình thường
Trán hẹp, gáy rộng, mặt dẹt, mũi ngắn và dẹt, tainhỏ, miệng thường mở, môi và lưỡi dày và thè ra.Trí tuệ kém phát triển
Trang 29Nếp vân da bàn tay:
à Rảnh khỉ, t’’, các đường vân mờ khó quan sát
à Tăng tỷ lệ hoa vân móc trụ Lu
b Tiến triển
50% trẻ chết trong 5 năm đầu
Khoảng 8% trẻ sống đến 40 tuổi
Nếu người nữ sinh con à một số con bệnh
(vì 1/2 số giao tử của mẹ mang 2 NST 21)
1 Trisomi 21 (hội chứng Down)
Trang 30c Di truyền học tế bào
+ 95% Trisomi 21 thuần: 47, XX, +21; 47, XY, +21
(88% g.tử từ mẹ và 8% g.tử từ bố)
+ Lặp cả đoạn NST 21 rất hiếm: 46, XX, dup(21q)
1 Trisomi 21 (hội chứng Down)
Trang 311960, John H Edwards.
1/8,000, phôi bệnh thường chết lúc bào thai
Tuổi người mẹ cao
ảnh hưởng đến đời con
Tỷ lệ ở trẻ nữ, nam là 4:1
2 Trisomy 18 (Edwards syndrome)
Trang 322 Trisomy 18 (Edwards syndrome)
v Triệu chứng
Thai bé, đa ối và yếu Trẻ có trán và khe mắt hẹp.Tai: gắn thấp, quăn ít và nhọn (tai chồn)
Dị tật tim và cơ quan sinh dục
Miệng bé, hàm nhỏ và lùi ra sau
Bàn tay nắm bất thường.
Trang 332 Trisomy 18 (Edwards syndrome)
Nếp vân da bàn tay:
7 – 10 ngón tay: hoa vân cung
Thiếu nếp gấp liên đốt xa các ngón
Hay gặp nếp ngang đơn độc
v Tiến triển:
Rất xấu, sống khoảng 10 tuần
95% trẻ chết khi còn bào thai
50% trẻ sống trong 2 tháng đầu
5 – 10% trẻ sống trong năm đầu
Trang 342 Trisomy 18 (Edwards syndrome)
v Di truyền học tế bào
+ 90% Trisomi thuần: 47, XY, +18; 47, XX, +18
+ 10% cơ thể khảm: 46, XY / 47, XY, +18
46, XX / 47, XX, +18(sống khoảng 10 tuổi, chiếm 1%)
+ Rất hiếm xảy ra do chuyển đoạn
+ Trisomi kép: 48, XXY, +18
Trang 353 Trisomy 13 (Patau syndrome)
1967, Bartolin mô tả Tỷ lệ: 1/12,000
Đa số phôi thai bị sẩy
Tuổi mẹ có ảnh hưởng đến
tần số con Trisomi 13
Trang 363 Trisomy 13 (Patau syndrome)+ Triệu chứng
Đầu, nhãn cầu nhỏ hoặc không nhãn cầu
Tai gắn thấp, điếc Sứt môi, hở vòm miệng
Dị tật tim, ống tiêu hóa và cơ quan sinh dục
Nếp ngang đơn độc, t’’’. Bàn tay và chân: 6 ngón + Tiến triển
Chết ở năm đầu Rất hiếm sống 6 tuổi
28% chết ở tuần đầu
44% ở tháng đầu, 86% ở năm đầu
Trang 373 Trisomy 13 (Patau syndrome)+ Di truyền học tế bào
- 80% Trisomi thuần: 47, XY,+13 ; 47, XX, +13.
- 15% chuyển đoạn Robertson (13;14):
46, XX, -14, +t(13q,14q)
- 5% Trisomi khảm: 46, XY / 47, XY,+13
(bệnh nhẹ hơn) 46, XX / 47, XX,+13
Ngoài ra, có thể có trisomi 8, 9, 16, 22 rất hiếm
Trang 38Các bệnh dị bội thể trên NST giới tính
1 Hội chứng Turner (45, XO)
1/2,500 trẻ gái sống
Trẻ sơ sinh:
Thấp lùn, thừa da ở gáy.
Trẻ vị thành niên:
Lùn, nhi tính (không dậy thì), tai gắn thấp, mép xệ Khe mắt cụp và nếp quạt, sụp mi, ngực biến dạng
Tóc mọc ở gáy, cổ ngắn và rộng, cẳng tay cong
Tuyến sd + tử cung: không á, không hormon sd.
Trang 401 HỘI CHỨNG TURNER
45% là 45, XO VT Barr (–)
20% dạng NST X đều (p hoặc q)
15% khảm: 45, XO 46, XX ; 45, XO/46, XX/47, XXX5% mất đoạn p, q trên X
Trang 412 HỘI CHỨNG NỮ 47, XXX (Triplo - X)
+ Tần số 1/1,200 trẻ sơ sinh nữ
+ Hay gặp hơn hội chứng Turner
+ Không dị tật, có con bình thường
+ 47, XXX hoặc
46, XX / 47, XXX
+ Có 2 VT Barr
Trang 423 HỘI CHỨNG NAM 47, XYY
(Jacobs syndrome )
+ Tần số 1/1.000 trẻ sơ sinh nam
+ Kiểu hình bình thường, không thay đổi hệ nội tiết
+ Có con, lỗ tiểu thấp
+ Hung hăng, kém tự chủ
dễ kích động, phạm tội
Không khác biệt rõ rệt
về nếp vân da
Trang 434 HỘI CHỨNG KLINEFELTER 47, XXY+ Tần số 1/800 trẻ sơ sinh nam.
+ Lúc sinh ra không chẩn đoán được
vì không dị tật và hình thái nam rõ rệt
+ Lúc dậy thì:
Chứng vú to, người cao, chi dài, hormone giảm
vô sinh, IQ thấp, không râu, dương vật nhỏ
Tinh hoàn teo, mềm (không đau), không tinh trùng
Trang 45HỘI CHỨNG KLINEFELTER 47, XXY
Di truyền tế bào:
Trang 46Phần 2RỐI LOẠN CẤU TRÚC NST
CƠ CHẾ CHUNG
+ Là hậu quả của sự đứt gãy trên NST
Nếu nối lại không như cũ à thay đổi cấu trúc NST
+ Phần lớn các tác động lên NST ở gian kỳ.
Trang 47RỐI LOẠN CẤU TRÚC NST
CÁC DẠNG
1 Mất đoạn (Deletion)
2 Lặp đoạn (Duplication)
3 NST đều (Isochromosome)
4 NST 2 tâm (Dicentric)
5 Đảo đoạn (Inversion)
6 Chuyển đoạn (Translocation)
Tái cấu trúc khơng cân
bằng
Tái cấu trúc cân bằng
Trang 481 Mất đoạn – del (Delection)
NST bị đứt rời 1 hoặc nhiều đoạn
Đoạn bị đứt rời không có tâm g tiêu biến
Đoạn còn lại có tâm ngắn hơn NST tương đồng
+ Có 46 NST trong tb,1 NST ngắn hơn bình thường
à Mất chất liệu di truyền à Hậu quả nặng nề.
+ Cĩ 2 dạng: Mất đoạn cuối và Mất đoạn giữa
Trang 49a Mất đoạn cuối (Terminal delection )
+ Mất 1 đoạn ở phần cuối của NST 46, XX,
Trang 5018p-Mất
đoạn
cuối
Trang 5146, XX, r(7)(p22q36)
+ Mất cả 2 đoạn ở phần cuối của 2 nhánh NST
à NST hình vòng (Ring) Hiếm khi xảy ra
a Mất đoạn cuối (Terminal delection )
Trang 52b Mất đoạn giữa (Intercalary delection )
Sự uốn cong tạo thành vòng ở
1 nhánh của NST làm phát sinh
2 chỗ đứt gãy Vòng không có tâm
bị tiêu biến Đoạn có tâm còn lại
ngắn hơn bình thường
Trang 541 Mất đoạn
Ở cá thể dị hợp tử: gen trội mất đi, các alen lặn đơn
độc ở đoạn còn lại trên NST nguyên vẹn
à Biểu lộ ra kiểu hình
Trang 55Một số bệnh mất đoạn+ Hội chứng tiếng mèo kêu – Cri du chat (5p-)
(1/50,000) 46, XX, 5p- hoặc 46, XY,
5p-Triệu chứng
Trẻ có cân nặng nhẹ, tiếng khóc như mèo kêu
Não nhỏ, 2 mắt xa nhau có nếp quạt, hàm dưới nhỏGiảm trương lực cơ, trí tuệ kém phát triển, dị tật tim.Một số chết lúc sơ sinh, số khác sống đến giai
đoạn trưởng thành nhưng cơ thể kém phát triển
Trang 56Một số bệnh mất đoạn+ Hội chứng tiếng mèo kêu – Cri du chat (5p-)
(1/50.000) 46, XX, hoặc 46, XY,
Trang 57+ Hội chứng Jacobsen (11q-) 1/100.000 hiếm thấy
46, XX, 11q- hoặc 46, XY,
11q-1973, bs Petra Jacobsen (Đan Mạch) phát hiện
Khuôn mặt bất thường:
Mắt xanh khác thường, nhân trung rõ rệt
Chóp mũi nhô ra và phồng lên, mặt dài
Môi dưới phồng to
Một số bệnh mất đoạn
Trang 58+ Hội chứng Wolf–Hirschhorn:
(1/50.000 – 1/90.000) 46, XX, 4p- hoặc 46, XY,
4p-1961, Herbert L Cooper và Kurt Hirschhorn mô tả.Mất 1 vi đoạn ở cuối nhánh ngắn NST 4 (4p16.3)(từ cặp base 1,842,920 à 1,953,727)
Một số bệnh mất đoạn
Trang 59+ Hội chứng Wolf–Hirschhorn: Trẻ nữ > nam 2:1
Đầu nhỏ, trán và chóp mũi nhô lên, t’.
Khoảng cách 2 mắt rộng và lồi, đồng tử lệch vị trí Môi trên ngắn, hở miệng Chậm phát triển và trí tuệCân nặng lúc sinh thấp, co giật, xương cùng lõm.Bệnh tim và thận bẩm sinh Tai gắn thấp và lớn
Một số bệnh mất đoạn
Trang 60Hội chứng
18p-Hội chứng
18q-Hội chứng Ring 18
NST: 7, 15, 17, 22.
Trang 612 Lặp đoạn – Dup
Trên 1 NST, 1 đoạn được tăng lên 2, 3 lần
à Tăng vật liệu di truyền.
Đặc điểm:
+ Không gây hậu quả nặng nề như mất đoạn
+ Có lợi cho tiến hóa:
Tạo vật liệu di truyền mới
Bảo vệ cơ thể không bị chết
do mất đoạn
Vd: 46, XY, dup(7)(q11.2q22)
Trang 632 Lặp đoạn – Dup
Có các dạng:
Lặp nhánh p hoặc lặp nhánh q hoặc lặp cả NST.
Trên 1 cặp NST tương đồng:
Có 3 nhánh ngắn à Trisomy nhánh ngắn
Hoặc: có 3 nhánh dài à Trisomy nhánh dài
Trang 642 Lặp đoạn – DupBệnh Trisomy 18 do lặp cả đoạn NST.
Có các đặc điểm như Edward Syndrome
Trang 65Do: Lỗi tiếp hợp không thẳng hàng ở GPI
è TĐC không cân bằng è Bệnh mất (lặp) vi đoạn LCRs: Low copy repeated sequences
NAHR: Non-allelic homologous recombination
Trang 683 Nhiễm sắc thể đều – iso / i
Hiếm gặp, có 3 dạng khác nhau:
1. Phần tâm bị tách thẳng góc với chiều dọc NST
à Tạo 2 NST mới bất thường Vd: 47, XY, iso(16).(Mỗi NST mới có 2 nhánh đối xứng về kích thước)
2 Nhân đôi 1 nhánh
và mất nhánh thứ 2
Vd: 46, XX, i(8q).
Trang 693 Nhiễm sắc thể đều – isoHoặc:
2 nhánh p được sao chép từ 1 nhánh p nguyên gốc
Trang 70Hai NST cùng bị đứt:
+ Các phần không tâm tiêu biến
+ Hai phần có tâm nối với nhau
à NST 2 tâm (mất chất liệu di truyền, 45 NST)
45, XX, dic(8) 45, XX, dic(5;16)
4 Nhiễm sắc thể 2 tâm – dicentric
Trang 715 Đảo đoạn - inv (Inversion)
Là sự sắp xếp lại NST
Một đoạn NST bị đứt ở 2 chỗ và quay 180o
Hai chỗ bị đứt tự nối lại theo một trật tự mới
•
Có 2 loại
Đảo đoạn ngoài tâm Đảo đoạn quanh tâm(Paracentric) (Pericentric)
Trang 725 Đảo đoạn
Trang 73a Đảo đoạn ngoài tâm 46, XY, inv(1)( p 12 p 31)
Cả 2 chỗ bị đứt ở trên 1 nhánh
à Chiều dài và vị trí tâm NST vẫn như cũ
Đặc điểm:
+ Không mất chất liệu di truyền
(nhuộm băng có thể xác định được)
+ Làm thay đổi vị trí các gen
5 Đảo đoạn
Trang 76b Đảo đoạn quanh tâm 46, XY, inv(3)( p 23 q 27)
Mỗi nhánh đều đứt 1 chỗ
Hai chỗ đứt cách tâm không bằng nhau
à Vị trí tâm và chỉ số tâm thay đổi
Đặc điểm:
+ Không mất chất liệu di truyền
+ Thay đổi trình tự các locus ở phần đảo đoạn
5 Đảo đoạn
Trang 78Đảo đoạn ngoài tâm Đảo đoạn quanh tâm
Trang 79So sánh đột biến các dạng NST 18
Trang 806 Chuyển đoạn – t (Translocation)
Do trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng
à NST được chuyển đoạn là NST bất thường
Có 3 dạng:
a Chuyển đoạn tương hỗ
(Reciprocal translocation hay Non-Robertson)
b Chuyển đoạn không tương hổ
(Non-Reciprocal translocation)
c Chuyển đoạn kiểu hòa hợp tâm
(Chuyển đoạn Robertson)
Trang 81a Chuyển đoạn tương hỗ - rcpt
Trao đổi các đoạn giữa 2 NST không tương đồng
à 2 NST mới (khác nhau về hình thái nếu các
đoạn trao đổi khác nhau về kích thước)
Trang 82a Chuyển đoạn tương hỗ
Ở lần phân bào I GN:
2 NST chuyển đoạn tiếp hợp với 2 NST tương ứng
nguyên vẹn à hình chữ thập chuyển đoạn
Trang 83a Chuyển đoạn tương hỗ
Đặc điểm: 46, XX, rcpt(8,14)
+ Số lượng bộ NST không thay đổi
+ Có 2 NST mới bất thường
+ Vật liệu di truyền không thay đổi
+ Người mang 2 NST chuyển đoạn mới ở trạng thái
cân bằng di truyền à Chưa thay đổi kiểu hình
+ Người này sinh ra con bị bệnh tật và thay đổi KH
Trang 84a Chuyển đoạn tương hỗ
Các bệnh có liên quan:
Philadelphia chromosome t(9;22)
Burkitt's lymphoma t(8;14)
Anaplastic large cell lymphoma t(2;5)
Follicular lymphoma t(14;18)
Mantle cell lymphoma t(11;14)
Acute promyelocytic leukemia t(15;17)
Ewing's sarcoma t(11;22)
Trang 85Bệnh NST Philadelphia (Ph Chromosome), 1960
46, XY, t(9;22)(q34;q11) 46, XX, t(9;22)(q34;q11)
Bệnh Bc dòng tủy mạn; Ung thư máu dòng tủy mạn
(Chronic Myelogenous Leukemia – CML)Là 1 q.trình ung thư chậm ở máu và tủy do đột biến
chuyển đoạn tương hỗ giữa NST 9 và 22.
Chỉ xảy ra ở tb sinh dưỡng không có ở tb sinh dục
à Người bệnh không truyền bệnh cho đời con
a Chuyển đoạn tương hỗ
Trang 87Bệnh NST Phil, Ung thư máu dòng tủy mạn CML
Gen BCR-ABL à tạo ra 1 protein Tyrosine kinase
à Tủy xương tạo dư thừa các tb máu bất thường
Tb Myeloid: chưa biệt hóa và không có chức năng
à Đi vào dòng máu, gọi là Blasts (nguyên bào).Khác với các b.cầu bình thường à Nhiễm trùng Û.
Tủy xương: Blasts xâm lấn, giết các tb khỏe mạnh
(cũng không tạo ra hồng cầu, tiểu cầu khỏe mạnh)
Cơ chế
Trang 88Beänh Philadelphia: 46, XY, t(9;22)(q34;q11)
Trang 89Bệnh Philadelphia – CML
+ Chất phóng xạ liều lượng cao gây phát triển CML
+ Canada, khoảng 460 người/năm, 1/100.000
Triệu chứng:
Bệnh ở người lớn, tăng bạch cầu, thiếu năng lượng,kiệt sức, hơi thở ngắn, đi bộ chóng mặt hoặc chạy.Sụt cân, ra mồ hôi đêm, sốt, đau, lách to (bên trái) Nhưng có nhiều bệnh nhân không có triệu chứng
à được chẩn đoán từ XN máu thông thường
Trang 90Diễn tiến bệnh CML
+ Gđ mãn tính: 3 tháng à vài năm, được ch.đoán.Các tb bạch cầu vẫn bình thường mặc dù quá sản
các tb bạch cầu bất thường à sưng mủ.
+ Gđ bùng phát:
Tăng Myeloid trong máu, đuổi các tb bc khỏe mạnhTủy xương mất chức năng àXuất hiện triệu chứng
+ Gđ nguyên bào:
Hơn 30% tb trong máu và tủy xương là Blast
à Đe dọa sự sống.