RỐI LOẠN CẤU TRÚC NST Mất đoạn deletion Đảo đoạn inversion NST hai tâm dicentric Nhân đoạn duplication NST đều isochromosome Chuyển đoạn translocation... RỐI LOẠN CẤU
Trang 1BỆNH HỌC NHIỄM SẮC THỂ
Trang 4DNA
Trang 7 Telocentric: centromere is a strictly terminal entity and the chromosome is one armed
Acrocentric: centromere is close to one end, ratio ranges from 3:1 to 10:1
Metacentric, Submetacentric: centromere is median or near median, length ratio varying
from 1:1 to 2.5:1
Acentric
(lost)
Trang 8Short arm;
For the French, petite
Long arm
Cytogenetics Nomenclature
Trang 10Human chromosomes are divided into 7 groups
& sex chromosomes
A (1-3): large metacentric (1,2) or submetacentric
B (4,5): large submetacentric, all similar
C (6-12, X): medium sized, submetacentric -
Trang 16DANH PHÁP
Abbreviation What it means
45, X Turner syndrome female
47, XXY Klinefelter syndrome male
47, XYY Jacobs syndrome male
46, XY del (7q) Male missing part of long arm of
chromosome 7
47, XX+21 Female with trisomy 21
46, XY t (7;9)
(p21.1;q34.1) Male with translocation between short arm of chromosome 7 band 21.1 and
long arm of chromosome 9 band 34.1
Trang 18CƠ CHẾ CHUNG
về cấu trúc đều do hậu quả của sự đứt, gãy của NST Các đoạn bị đứt gãy hầu hết đều được nối lại và hàn gắn lại
theo đúng như cũ, nếu sự hàn gắn không đúng như cũ thì
mới gây nên sự thay đổi về
cấu trúc.
Trang 20CƠ CHẾ CHUNG
phân bào chỉ chiếm một
khoảng thời gian ngắn, vì vậy các nhân tố hầu hết tác
động ở giai đoạn gian kỳ Tùy theo các nhân tố tác động
đến NST ở giai đoạn trước
hoặc sau khi ADN nhân đôi mà biểu hiện ở dạng sai lệch
kiểu NST hoặc kiểu nhiễm
sắc tử.
Trang 21Sai lệch kiểu nhiễm sắc
Trang 22NGUYÊN NHÂN RỐI LOẠN
Là một yếu tố gây đột
biến đã được đề cập đến rất sớm.
Tần số đột biến tỷ lệ
thuận với liều lượng phóng xạ.
Các đột biến NST tăng
nhanh ngay sau khi bị phóng xạ, NST lạ được hình thành (NST hai tâm , NST vòng …)
Trang 24NGUYÊN NHÂN RỐI
LOẠN
Có nhiều hợp chất hoá học
có khả năng làm tăng tần
số rối loạn NST.
Những hoá chất có tính chất
kìm hãm phân bào (một số
thuốc chống ung thư), một số hoá chất vừa có khả năng
gây ung thư, vừa có khả năng gây đột biến NST
Hoá chất như chì, Benzen, thủy
ngân, thuốc trừ sâu, diệt cỏ
… cũng gây rối loạn cấu trúc NST.
Trang 25NGUYÊN NHÂN RỐI
LOẠN
Vai trò của Virus:
Nhiều quan sát cho
thấy: sau khi mắc
bệnh đậu mùa, thủy đậu, rubeola, viêm
gan siêu vi → số NST
bất thường tăng lên
ở mẫu lympho bào
nuôi cấy.
Trang 26SAI LỆCH KIỂU NHIỄM SẮC TỬ
Trang 27SAI LỆCH KIỂU NHIỄM SẮC TỬ
Khuyết kép
(isogap): Sự
không bắt
màu này lại
xảy ra ở cả
2 nhiễm sắc
tử.
Trang 28SAI LỆCH KIỂU NHIỄM SẮC TỬ
Trang 29SAI LỆCH KIỂU NHIỄM SẮC TỬ
Trang 30SAI LỆCH KIỂU NHIỄM SẮC TỬ
Trang 31RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
Mất đoạn (deletion)
Đảo đoạn (inversion)
NST hai tâm (dicentric)
Nhân đoạn (duplication)
NST đều
(isochromosome)
Chuyển đoạn
(translocation)
Trang 33RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
Mất đoạn (deletion): là
hiện tượng NST bị đứt rời ra một hoặc nhiều đoạn, đoạn bị đứt
không có tâm sẽõ
tiêu biến đi hoặc gắn sang NST khác; phần
còn lại mang tâm trở
nên ngắn hơn so với
lúc ban đầu.
Trang 34RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
Mất đoạn cuối (Terminal
deletion):
đoạn không tâm tiêu biến đi.
gần cuối: 2 đoạn không tâm tiêu biến đi, phần còn lại mang tâm sẽ uốn cong lại nối với nhau tạo nên NST hình vòng (thường gặp nhất là NST số 13, 18 và NST X).
Trang 35Mất đoạn
cuối
Trang 36RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
Mất đoạn giữa (Interstitial
deletion):
một nhánh Đoạn nằm giữa
ở 2 chỗ đứt bị tiêu đi, 2
phần còn lại của NST nối lại với nhau tại chỗ đứt tạo
thành một NST mới.
Trang 37RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
Mất đoạn giữa (Interstitial
deletion):
so với NST đồng dạng của
nó, các gen ở đoạn đứt bị
mất đi, do vậy chỉ còn các
alleles đơn độc ở đoạn còn lại trên NST nguyên vẹn Chính vì vậy những gen lành có tính
lặn ở đoạn đó sẽ biểu hiện được tính chất của mình.
Trang 39Deletion heterozygote
deletion loop
Trang 40HỘI CHỨNG MÈO KÊU
tiếng khóc như mèo kêu do dị
dạng thanh quản, tiếng mèo
kêu giảm dần rồi mất hẳn khi trẻ được 6 tháng tuổi.
sinh, một số trường hợp sẽ sống đến tuổi trưởng thành nhưng
chậm phát triển tâm thần –
vận động.
Karyotype: 46, XX, 5p
Trang 41-HỘI CHỨNG MÈO KÊU
Đầu nhỏ (Microcephaly)
Mặt tròn (Rounded faces)
2 mắt xa nhau, có nếp quạt (Epicanthus)
Hàm dưới nhỏ (Micrognathia)
Giảm trương lực cơ (Hypotonia)
Chậm phát triển thể chất– tâm thần (Mental retardation)
sinh tim
Dị dạng thanh quản (Abnormal larynx)
Trang 42Cri du Chat Syndrome
- larynx is abnormal and the infant’s cry is like
that of a cat,
- the head is small,
- facial abnormalities.
Trang 43Cri-du-Chat Results from Deletion of the Terminus of
Chromosome 5
The deletion is carried in
heterozygous form.
Trang 45RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
Đảo đoạn:
đoạn NST bị đứt ở 2 chỗ,
đứt nối lại theo một trật tự mới.
a Đảo đoạn ngoài tâm
(Paracentric inversion)
b Đảo đoạn quanh tâm
(Pericentric inversion)
Trang 46RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
Đảo đoạn ngoài tâm:
(Paracentric inversion)
nhánh, do đó khi có đảo
đoạn xảy ra chỉ số tâm và
vị trí của tâm NST vẫn như cũ
→ khó nhận ra có sự đảo
đoạn khi nhuộm bằng Giemsa.
Trang 47RỐI LOẠN CẤU
không bằng nhau thì NST mới tạo thành có chỉ số tâm
thay đổi.
vẫn đủ số gen nhưng trật tự sắp xếp của những ổ gen bị thay đổi ở phần đảo đoạn.
Trang 48Two Types of Inversions
Inverted region Inverted region
Trang 50RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
NST đảo đoạn không có bất
thường về kiểu hình, nhưng
sẽ có khả năng tạo ra một
số giao tử bất thường trong
khi phát sinh giao tử (trong giai đoạn bắt chéo).
Trang 51RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
tâm → tạo ra giao tử bất
thường khuyết đoạn hoặc
nhân đoạn, do đó số con sinh
ra sống có dị tật bẩm sinh
và bộ NST không cân bằng chiếm 10%.
tạo ra giao tử bình thường
thường hoặc bị sẩy thai.
Trang 53RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
NST 2 tâm (Dicentric
chromosome):
phần không tâm bị tiêu biến
đi, còn 2 phần có tâm nối lại với nhau tạo nên NST hai
tâm.
nhiễm xạ hay gặp NST 2 tâm.
Trang 56RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
Nhân đoạn (Duplication): 1 đoạn nào đó của NST tăng lên 2 hoặc 3
lần
Trang 57RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
NST đều (Isochromosome):
sẽ phân chia theo chiều dọc
để tách 2 nhiễm sắc tử và tạo thành 2 NST.
PP
RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
NST đều (Isochromosome):
chiều thẳng góc với
chiều dọc của NST 2 NST bất thường có 2 nhánh
đối xứng hoàn toàn
giống nhau về kích thước cũng như nội dung NST
đều (NST cùng nhánh
ngắn hoặc cùng nhánh
dài).
Trang 59PP
PPP
qqq
q
Xp i
Xq i
Trang 60RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
NST đều (Isochromosome):
nhánh và mất đi một
nhánh còn lại (nhánh thứ hai):
mất nhánh ngắn.
mất nhánh dài.
nhất là nhánh dài của
NST X, được ký hiệu là Xqi.
Trang 61PP
PPP
qqq
q
Xp i
Xq i
Trang 62RỐI LOẠN CẤU
trên nhánh ngắn và
trisomie đối với những gen nằm trên nhánh dài.
chứng Turner có bộ
Karyotype như trên: 46 Xi
(Xq).
Trang 64RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
Chuyển đoạn
(Translocation):
các đoạn đứt của các NST với nhau.
Có hai kiểu chuyển đoạn:
(Reciprocal translocation)
tâm (Robertsonian
translocation)
Trang 65RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
Chuyển đoạn tương hỗ:
NST, mỗi NST bị đứt 1 chỗ, trao đổi đoạn đứt cho nhau và hình thành 2 NST mới.
thay đổi hình thái nếu những đoạn trao đổi
khác nhau về kích thước.
Trang 67RỐI LOẠN CẤU TRÚC NST
Đặc điểm chuyển đoạn tương hỗ:
đổi
của 2 NST mới được tạo
thành không bị mất đi mà
chỉ chuyển vị trí cho nhau
mang 2 NST chuyển đoạn cho
nhau ở trạng thái cân bằng và như thế thay đổi về kiểu hình không quan sát được.
Trang 68RỐI LOẠN CẤU TRÚC NST
Đặc điểm chuyển đoạn tương hỗ:
không bình thường.
chuyển đoạn tương hỗ sẽ
sinh ra một số con bị bất
thường (do trong quá trình
phát sinh tạo giao tử sẽ có một số giao tử bất thường được tạo thành).
Trang 69RỐI LOẠN CẤU TRÚC NST
Chuyển đoạn hoà nhập tâm:
NST tâm đầu
gần tâm Các đoạn đứt
chuyển đoạn cho nhau, kết
quả tạo nên một NST bất
thường và một NST rất
nhỏ NST rất nhỏ bị tiêu đi.
Trang 72RỐI LOẠN CẤU TRÚC NST
Đặc điểm của chuyển đoạn
hoà nhập tâm:
có 45 NST.
tâm đầu, thay vào đó là 1 NST tâm giữa lớn hơn tương tự NST của nhóm A (trường
hợp chuyển đoạn D/D) hoặc 1 NST tâm lệch tương tự các
NST của nhóm C (trường hợp chuyển đoạn D/G) hoặc 1 NST tâm giữa nhỏ (trường hợp
chuyển đoạn G/G).
Trang 74RỐI LOẠN CẤU TRÚC NST
đoạn hoà nhập tâm thường có kiểu hình bình thường
nhánh ngắn của NST tâm
đầu không chứa các gen
quan trọng.
đoạn hoà nhập tâm có khả năng sinh con bất thường vì
có thể tạo ra một số giao
tử bất thường
trúc NST thì chuyển đoạn
rối loạn cấu trúc NST
thường gặp nhất
Trang 75do Trisomy 21 thuần nhất.
là nguyên nhân và cơ
chế di truyền.
Trang 76Hội chứng Down
thuần nhất
Hội chứng Down
chuyển đoạn
Hiện tượng cá
biệt không có tính
chất gia đình, xảy
ra trong một số
Karyotype của bố mẹ bình thường hoặc mang NST
chuyển đoạn.
Ít gặp hơn 5%
Hậu quả của sự chuyển đoạn giữa NST 21 với NST
thuộc nhóm D hoặc nhóm G.
Trang 77RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
Mất đoạn (deletion)
Đảo đoạn (inversion)
NST hai tâm (dicentric)
Nhân đoạn (duplication)
NST đều
(isochromosome)
Chuyển đoạn
(translocation)
Trang 78RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
Dạng bền vững: các rối
loạn như mất đoạn, đảo
đoạn, chuyển đoạn, NST
đều tham gia vào quá
trình phân bào tiếp theo.
Dạng không bền vững:
các rối loạn như NST
không tâm, NST vòng,
NST 2 tâm, … không tham gia vào quá trình phân
bào tiếp theo.
Trang 79RỐI LOẠN CẤU
TRÚC NST
thấp bé, trí tuệ kém phát triển.
nhiều cơ quan và bộ phận
yếu biểu hiện rõ ở sọ và mặt, phần lớn có kèm theo
dị tật bẩm sinh tim.
loạn chức năng tuyến sinh
Trang 84Chromosomal
mutations are the
source of variation for chromosomal evolution