Photoshop như là một công cụ không thể thiếu được trong thiết kế xử lý Mục lục i Mục Lục Mục Lục i Chương 1 Các khái niệm cơ bản 2 1 Giới thiệu Microsoft Excel 2 2 Khởi động 2 3 Màn hình giao tiếp 2 4.
Các khái niệm cơ bản
Giới thiệu Microsoft Excel
Chương trình dùng để xử lý bảng tính.
Khởi động
Click chọn Start → Programs → Microsoft Office → Microsoft Office Excel
Hoặc double click chuột lên biểu tượng trên màn hình (desktop)
Màn hình giao tiếp
Sau khi khởi động màn hình làm việc có dạng như sau:
Hình 2.1.1 Màn hình giao diện
Title Bar: Thanh tiêu đề
Tab Menu: thẻ thực đơn
Formula Bar: Dòng dữ liệu nhập vào cho một ô hiện hành trên bảng tính
Quick Access Tab Menu Title
Status Bar: Thanh trạng thái
Sheet Tab: Chứa các bảng tính.
Cấu trúc Workbook
4.1 Giới thiệu workbook: Một workbook hay bảng tính gồm nhiều dòng và nhiều cột
Dòng (Row): có 1048576 dòng được đánh bằng số: 1, 2, 3… ,1048576
Cột (Column): có 16384 cột được đánh bằng ký tự: A, B, …Z, AA, AB, AC,
Ô (Cell): là giao của một dòng với một cột Địa chỉ của một ô xác định bởi cột trước dòng sau, ví dụ: ô A7
Vùng (Range) là tập hợp các ô dạng hình chữ nhật, được xác định bởi hai ô ở hai góc đối diện: ô góc trên bên trái và ô góc dưới bên phải, giữa hai ô được ngăn bởi dấu hai chấm (:) Ví dụ điển hình cho một vùng là A7:B14 Đôi khi một ô duy nhất cũng được xem là một vùng.
Khi nhập dữ liệu, công thức hoặc thao tác lệnh sẽ tác động đến địa chỉ ô tại vị trí con trỏ ô hiện tại; điều này có nghĩa là mọi thay đổi bạn thực hiện sẽ được áp dụng trực tiếp cho ô đang được chọn và có thể ảnh hưởng đến kết quả tính toán ở các ô liên quan Các phím di chuyển con trỏ ô thông dụng bao gồm các phím mũi tên lên, xuống, trái, phải để di chuyển giữa các ô; phím Tab để nhảy tới ô kế bên bên phải trong cùng hàng; phím Enter để xuống ô ở dòng kế tiếp; và một số tổ hợp phím tắt như Ctrl + mũi tên để nhảy tới biên của vùng dữ liệu hoặc Ctrl + Home để quay về ô đầu tiên.
Alt + PgUp : sang trái một trang
Alt + PgDn : sang phải một trang
Ngoài ra có thể nhấp chuột tại một ô để di chuyển con trỏ ô đến ô đó
Đổi tên workbook: Right click lên sheet cần đổi tên, chọn Rename
Chèn thêm workbook: Right click lên 1 sheet bất kỳ, chọn Insert
Xóa workbook: Right click lên sheet cần xóa, chọn Delete
Di chuyển hoặc sao chép 1 sheet: Right click lên Sheet cần sao chép hoặc di chuyển, chọn Move or Copy, xuất hiện hộp thoại Chọn Create a copy (nếu
Figure 2.1.2 Move or Copy dialog box explains how to move or copy a worksheet You can move or copy a sheet within the same workbook or to a new workbook The To book option selects the destination workbook (or creates a new one), while the Before sheet option lets you designate the exact position of the moved or copied sheet by choosing which sheet should come before it.
Thao tác trên file (tập tin)
5.1 Tạo file mới: Chọn thẻ File/ New (Ctrl + N) hoặc chọn biểu tượng (New) trên thanh Quick Access
Chọn thẻ File/Save As, xuất hiện hộp thoại:
Hình 2.1.3 Hộp thoại Save As
Chọn thư mục lưu trong Save in, nhập tên trong File name và nhấn nút Save
Nhập tên tập tin vào đây Chọn đường dẫn để lưu tập tin
Nếu lưu tên cũ: Chọn thẻ File/Save (Ctrl + S), hoặc chọn biểu tượng (Save) trên thanh Quick Access
Chọn thẻ File/Open (Ctrl + O) hoặc chọn biểu tượng (Open) trên thanh Quick Access
Look in: để chọn thư mục, sau đó chọn tên của tập tin muốn mở, click Open 5.4 Đóng một file: Chọn thẻ File/ Close
Chọn đường dẫn chứa tập tin
Chọn tập tin muốn mở
Nhập và điều chỉnh dữ liệu
Các kiểu dữ liệu cơ bản
Trong một ô chỉ có thể chứa một kiểu dữ liệu
1.1 Kiểu chuỗi (Text): Dữ liệu trong ô có chứa các ký tự chữ a…z, A…Z, hoặc các dấu +, !, ?, … hoặc có thể có các con số từ 0 9
1.2 Kiểu số (Number): Dữ liệu trong ô bao gồm: các con số từ 0…9, các dấu +, -, *, (,), $
1.3 Kiểu công thức (Formula): Ký tự đầu tiên là dấu “=” Kết quả trình bày trong ô không phải là các ký tự gõ vào mà chính là giá trị Sau khi gõ Enter nếu xuất hiện:
#NAME?: Thực hiện phép tính với biến không xác định, tên hàm không đúng
#N/A: Tham chiếu tới một ô rỗng hoặc không có trong danh sách
#VALUE!: Sai về kiểu toán hạng
1.4 Kiểu ngày giờ (DateTime): Ngày, Tháng, Năm hay Giờ, Phút, Giây
Có thể nhập theo dạng dd/MM/yyyy hay MM/dd/yy tùy thuộc người dùng (Trong đó: dd: ngày, MM: tháng, YY (YYYY): năm)
Nhập giờ theo dạng: hh:mm:ss (Trong đó: hh: giờ, mm: phút, ss: giây)
Các toán tử trong công thức
2.1 Toán tử số: Cộng (+), trừ (-), nhân (*), chia (/), lũy thừa (^)
2.2 Toán tử chuỗi: Nối chuỗi (&) (ví dụ = “Nguyễn” & “Vinh” kết quả NguyễnVinh)
2.3 Toán tử so sánh: Lớn hơn (>), nhỏ hơn (=), nhỏ hơn hoặc bằng (