1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÊ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN - ĐIỆN HÓA SƠ CẤP

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 189,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung - Về kiến thức:  Định nghĩa được các khái niệm và phát biểu được các tính chất của phép biến hình trong mặt phẳng và hình học không gian..  Trình bày được chứng minh của

Trang 1

UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tiền Giang, ngày 10 tháng 09 năm 2013

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Ngành: Sư phạm Toán Trình độ: Đại học

1 Tên học phần: HÌNH HỌC SƠ CẤP 2

Mã học phần: 08622

2 Loại học phần: Lý thuyết

3 Số tín chỉ: 2, phân bổ cụ thể tiết (giờ) theo hình thức học tập:

- Lý thuyết: 30 tiết

- Tự học có đánh giá: 60 giờ

4 Các học phần tiên quyết, học trước trong chương trình: Hình học sơ cấp 1

5 Mục tiêu chung

- Về kiến thức:

 Định nghĩa được các khái niệm và phát biểu được các tính chất của phép biến hình trong mặt phẳng và hình học không gian

 Xác lập được cách thức xây dựng ví dụ minh họa các nội dung cụ thể về phép biến hình trong mặt phẳng và hình học không gian

 Trình bày được chứng minh của các tính chất về phép biến hình trong mặt phẳng và hình học không gian

 Xác lập được cách thức vận dụng các kiến thức về phép biến hình trong mặt phẳng và hình học không gian trong thực hành giải toán

 Phân tích, so sánh, đối chiếu giữa các phép biến hình trong mặt phẳng và giữa các quan hệ trong không gian

Trang 2

 Tổng kết được kiến thức về phép biến hình trong mặt phẳng và hình học không gian thành một hệ thống thông qua sơ đồ tư duy

 Đánh giá, thảo luận, phê phán, ủng hộ, bảo vệ các ý kiến, các quan điểm về phép biến hình trong mặt phẳng và hình học không gian

- Về kỹ năng:

 Có kỹ năng vận dụng được các kiến thức về Phép biến hình trong mặt phẳng và Hình học không gian vào nội dung giảng dạy cũng như thực hành giải toán tại trường Trung học phổ thông

 Có kỹ năng tìm kiếm và lựa chọn kiến thức để vận dụng vào việc giải toán và tự phát triển về mặt phương pháp để thích nghi với việc giảng dạy Toán tại trường Trung học phổ thông

 Có các kỹ năng tư duy, phân tích và ra quyết định; kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến Phép biến hình trong mặt phẳng và Hình học không gian cũng như các vấn đề liên quan đến giảng dạy Toán học

 Có kỹ năng làm việc với người khác thông qua việc chia sẻ ý tưởng, làm việc nhóm về phép biến hình trong mặt phẳng và hình học không gian

 Nhận diện được cách dạy và học đặc thù của Hình học sơ cấp

- Về thái độ:

 Có ý thức về sự tương tích giữa kiên thức cơ sở Toán học với nội dung chương trình môn Toán Trung học phổ thông và nhận thức thực tiễn cuộc sống

 Thể hiện sự yêu thích, đam mê tìm hiểu các vấn đề liên quan đến Hình học sơ cấp nói riêng và Toán học nói chung

 Có ý thức bồi dưỡng, phát triển và nâng cao tư duy khái quát hóa, cụ thể hóa, phán đoán, phân tích, tổng hợp và đánh giá

 Hình thành và rèn luyện tính sáng tạo trong tư duy

 Có ý thức tranh luận, thảo luận, phản biện, đóng góp ý kiến chân thành và trình bày vấn đề một cách chính xác, hợp logic

 Có ý thức vận dụng nội dung đã học vào cuộc sống nói chung và cuộc sống nghề nghiệp nói riêng

 Hình thành sự tự tin và tính chuyên nghiệp

6 Nội dung học phần

6.1 Mô tả vắn tắt

Học phần Hình học sơ cấp 2 trang bị cho sinh viên các kiến thức nền tảng về phép biến hình trong mặt phẳng và hình học không gian Học phần Hình học sơ cấp 2 cũng giúp cho sinh viên có được những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho việc giảng dạy nội dung phép biến hình trong mặt phẳng và hình học không gian tại trường Trung học phổ thông Học phần Hình học sơ cấp 2 gồm hai chương: Phép biến hình trong mặt phẳng, Hình học không gian

Trang 3

6.2 Nội dung chi tiết của học phần

Chương Nội dung chi tiết Số

tiết Mục tiêu cụ thể Hình thức dạy-học Nhiệm vụ sinh viên

I Phép

biến

hình

trong

mặt

phẳng

I.1 Phép biến hình trong mặt phẳng

0 Ôn tập Hình học sơ cấp 1

 Tư vấn: Giải đáp thắc cho sinh viên vào tiết 6-8 ngày thứ 5 hàng tuần

 Tự học: Cá nhân sinh viên thực hiện tại Thư viện

và Phòng tự học

 Kiểm tra, đánh giá: Bài tập cá nhân

 Sinh viên ôn tập theo Phiếu bài tập của Giảng viên

I.1.1 Khái niệm phép biến hình

I.1.2 Yếu tố bất động của phép biến hình I.1.3 Tích của hai phép biến hình

I.1.4 Phép biến hình đảo ngược

I.1.5 Phép biến hình có tính chất đối hợp

I.1.6 Nhóm các phép biến hình

I.2 Phép dời hình trong mặt phẳng

2

 Định nghĩa được các khái niệm và phát biểu được các tính chất, cho được ví dụ minh họa về phép dời hình

 Trình bày được chứng minh của các tính chất về phép dời hình

 Vận dụng được các kiến thức về phép dời hình trong thực hành giải toán và

 Tư vấn: Giải đáp thắc cho sinh viên vào tiết 6-8 ngày thứ 5 hàng tuần

 Dự các buổi lên lớp theo quy định, nghe giảng, nghe thuyết trình, tham gia xây dựng bài giảng, chủ động trình bày các

I.2.1 Khái niệm phép dời hình

I.2.2 Tính chất của phép

Trang 4

dời hình rèn luyện kỹ năng giải toán thông qua

phép dời hình

 Tổng kết được kiến thức về phép dời hình thành một hệ thống thông qua sơ

đồ tư duy

 Đánh giá, thảo luận, phê phán, ủng hộ, bảo vệ các ý kiến, các quan điểm về phép dời hình

 Có các kỹ năng tư duy, phân tích và ra quyết định; kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến phép dời hình

 Tự học: Cá nhân sinh viên thực hiện tại Thư viện

và Phòng tự học

 Bài tập tại lớp

 Kiểm tra, đánh giá: Bài tập cá nhân

các kỹ nẳng mà cá nhân tìm kiếm được, đặt ra các vấn đề liên quan còn nghi vấn để cả lớp cùng thảo luận

 Giải quyết các vấn

đề, các bài tập trên Phiếu bài tập của Giảng viên

 Rèn luyện tính tự học, đọc giáo trình

và tài liệu tham khảo để tìm tòi phương pháp giải bài tập, học tập theo nhóm bạn ngoài giờ lên lớp, tìm thêm tài liệu từ nguồn internet, …

I.2.3 Yếu tố bất động của phép dời hình I.2.4 Sự xác định của phép dời hình

I.2.5 Hai hình bằng nhau

I.2.6 Nhóm dời hình và Hình học Euclid

I.3 Phép tịnh tiến

2

 Định nghĩa được các khái niệm và phát biểu được các tính chất, cho được ví dụ minh họa về phép tịnh tiến

 Trình bày được chứng minh của các tính chất về phép tịnh tiến

 Vận dụng được các kiến thức về phép tịnh tiến trong thực hành giải toán và rèn luyện kỹ năng giải toán thông qua

 Tư vấn: Giải đáp thắc cho sinh viên vào tiết 6-8 ngày thứ 5 hàng tuần

 Tự học: Cá nhân sinh

 Dự các buổi lên lớp theo quy định, nghe giảng, nghe thuyết trình, tham gia xây dựng bài giảng, chủ động trình bày các các kỹ nẳng mà cá nhân tìm kiếm

I.3.1 Khái niệm phép tịnh tiến

I.3.2 Tính chất của phép tịnh tiến

I.3.3 Phép biến hình đảo

Trang 5

ngược của phép tịnh tiến phép tịnh tiến

 Tổng kết được kiến thức về phép tịnh tiến thành một hệ thống thông qua sơ

đồ tư duy

 Đánh giá, thảo luận, phê phán, ủng hộ, bảo vệ các ý kiến, các quan điểm về phép tịnh tiến

 Có các kỹ năng tư duy, phân tích và ra quyết định; kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến phép tịnh tiến

viên thực hiện tại Thư viện

và Phòng tự học

 Bài tập tại lớp

 Kiểm tra, đánh giá: Bài tập cá nhân

được, đặt ra các vấn đề liên quan còn nghi vấn để cả lớp cùng thảo luận

 Giải quyết các vấn

đề, các bài tập trên Phiếu bài tập của Giảng viên

 Rèn luyện tính tự học, đọc giáo trình

và tài liệu tham khảo để tìm tòi phương pháp giải bài tập, học tập theo nhóm bạn ngoài giờ lên lớp, tìm thêm tài liệu từ nguồn internet, …

I.3.4 Tích của hai phép tịnh tiến

I.3.5 Yếu tố bất động của phép tịnh tiến

I.4 Phép đối xứng trục

2

 Định nghĩa được các khái niệm và phát biểu được các tính chất, cho được ví dụ minh họa về phép đối xứng trục

 Trình bày được chứng minh của các tính chất về phép đối xứng trục

 Vận dụng được các kiến thức về phép đối xứng trục trong thực hành giải toán

và rèn luyện kỹ năng giải toán thông qua phép đối xứng trục

 Phân tích, so sánh, đối chiếu giữa phép đối xứng trục và các phép biến hình

 Tư vấn: Giải đáp thắc cho sinh viên vào tiết 6-8 ngày thứ 5 hàng tuần

 Tự học: Cá nhân sinh viên thực hiện tại Thư viện

 Dự các buổi lên lớp theo quy định, nghe giảng, nghe thuyết trình, tham gia xây dựng bài giảng, chủ động trình bày các các kỹ nẳng mà cá nhân tìm kiếm được, đặt ra các vấn đề liên quan còn nghi vấn để cả

I.4.1 Khái niệm phép đối xứng trục

I.4.2 Hình có trục đối xứng

I.4.3 Tính chất của phép đối xứng trục

I.4.4 Phép biến hình đảo

Trang 6

ngược của phép đối xứng trục  Tổng kết được kiến thức về phép đối khác

xứng trục thành một hệ thống thông qua sơ đồ tư duy

 Đánh giá, thảo luận, phê phán, ủng hộ, bảo vệ các ý kiến, các quan điểm về phép đối xứng trục

 Có các kỹ năng tư duy, phân tích và ra quyết định; kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến phép đối xứng trục

và Phòng tự học

 Bài tập tại lớp

 Kiểm tra, đánh giá: Bài tập cá nhân

lớp cùng thảo luận

 Giải quyết các vấn

đề, các bài tập trên Phiếu bài tập của Giảng viên

 Rèn luyện tính tự học, đọc giáo trình

và tài liệu tham khảo để tìm tòi phương pháp giải bài tập, học tập theo nhóm bạn ngoài giờ lên lớp, tìm thêm tài liệu từ nguồn internet, …

I.4.5 Tích của hai phép đối xứng trục

I.4.6 Yếu tố bất động của phép đối xứng trục

I.5 Phép đối xứng tâm

2

 Định nghĩa được các khái niệm và phát biểu được các tính chất, cho được ví dụ minh họa về phép đối xứng tâm

 Trình bày được chứng minh của các tính chất về phép đối xứng tâm

 Vận dụng được các kiến thức về phép đối xứng tâm trong thực hành giải toán

và rèn luyện kỹ năng giải toán thông qua phép đối xứng tâm

 Phân tích, so sánh, đối chiếu giữa phép đối xứng tâm và các phép biến hình khác

 Tổng kết được kiến thức về phép đối xứng tâm thành một hệ thống thông

 Tư vấn: Giải đáp thắc cho sinh viên vào tiết 6-8 ngày thứ 5 hàng tuần

 Tự học: Cá nhân sinh viên thực hiện tại Thư viện

và Phòng tự học

 Dự các buổi lên lớp theo quy định, nghe giảng, nghe thuyết trình, tham gia xây dựng bài giảng, chủ động trình bày các các kỹ nẳng mà cá nhân tìm kiếm được, đặt ra các vấn đề liên quan còn nghi vấn để cả lớp cùng thảo luận

 Giải quyết các vấn

I.5.1 Khái niệm phép đối xứng tâm

I.5.2 Hình có tâm đối xứng

I.5.3 Tính chất của phép đối xứng tâm

I.5.4 Phép biến hình đảo ngược của phép đối xứng tâm

Trang 7

I.5.5 Tích của hai phép đối xứng tâm

qua sơ đồ tư duy

 Đánh giá, thảo luận, phê phán, ủng hộ, bảo vệ các ý kiến, các quan điểm về phép đối xứng tâm

 Có các kỹ năng tư duy, phân tích và ra quyết định; kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến phép đối xứng tâm

 Bài tập tại lớp

 Kiểm tra, đánh giá: Bài tập cá nhân

đề, các bài tập trên Phiếu bài tập của Giảng viên

 Rèn luyện tính tự học, đọc giáo trình

và tài liệu tham khảo để tìm tòi phương pháp giải bài tập, học tập theo nhóm bạn ngoài giờ lên lớp, tìm thêm tài liệu từ nguồn internet, …

I.5.6 Yếu tố bất động của phép đối xứng tâm

I.6 Phép quay

2

 Định nghĩa được các khái niệm và phát biểu được các tính chất, cho được ví dụ minh họa về phép quay

 Trình bày được chứng minh của các tính chất về phép quay

 Vận dụng được các kiến thức về phép đối xứng tâm trong thực hành giải toán

và rèn luyện kỹ năng giải toán thông qua phép quay

 Phân tích, so sánh, đối chiếu giữa phép quay và các phép biến hình khác

 Tổng kết được kiến thức về phép quay thành một hệ thống thông qua sơ đồ tư duy

 Đánh giá, thảo luận, phê phán, ủng hộ, bảo vệ các ý kiến, các quan điểm về phép quay

 Tư vấn: Giải đáp thắc cho sinh viên vào tiết 6-8 ngày thứ 5 hàng tuần

 Tự học: Cá nhân sinh viên thực hiện tại Thư viện

và Phòng tự học

 Bài tập tại lớp

 Kiểm tra,

 Dự các buổi lên lớp theo quy định, nghe giảng, nghe thuyết trình, tham gia xây dựng bài giảng, chủ động trình bày các các kỹ nẳng mà cá nhân tìm kiếm được, đặt ra các vấn đề liên quan còn nghi vấn để cả lớp cùng thảo luận

 Giải quyết các vấn

đề, các bài tập trên Phiếu bài tập của Giảng viên

I.6.1 Khái niệm phép quay

I.6.2 Tính chất của phép quay

I.6.3 Phép biến hình đảo ngược của phép quay I.6.4 Tích của hai phép quay

I.6.5 Yếu tố bất động của phép quay

Trang 8

 Có các kỹ năng tư duy, phân tích và ra quyết định; kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến phép quay

đánh giá: Bài tập cá nhân  Rèn luyện tính tự

học, đọc giáo trình

và tài liệu tham khảo để tìm tòi phương pháp giải bài tập, học tập theo nhóm bạn ngoài giờ lên lớp, tìm thêm tài liệu từ nguồn internet, … I.7 Dạng chính tắc của

phép dời hình trong mặt phẳng

2

 Phát biểu được dạng chính tắc của phép dời hình và phân loại được phép dời hình

 Trình bày được chứng minh của các tính chất khi xét tích của hai phép dời hình

 Vận dụng được các kiến thức về phép dời hình trong thực hành giải toán và rèn luyện kỹ năng giải toán thông qua phép dời hình

 Tổng kết được kiến thức về phép dời hình thành một hệ thống thông qua sơ

đồ tư duy

 Đánh giá, thảo luận, phê phán, ủng hộ, bảo vệ các ý kiến, các quan điểm về phép dời hình

 Có các kỹ năng tư duy, phân tích và ra quyết định; kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến phép dời hình

 Tư vấn: Giải đáp thắc cho sinh viên vào tiết 6-8 ngày thứ 5 hàng tuần

 Tự học: Cá nhân sinh viên thực hiện tại Thư viện

và Phòng tự học

 Bài tập tại lớp

 Kiểm tra, đánh giá: Bài tập cá nhân

 Dự các buổi lên lớp theo quy định, nghe giảng, nghe thuyết trình, tham gia xây dựng bài giảng, chủ động trình bày các các kỹ nẳng mà cá nhân tìm kiếm được, đặt ra các vấn đề liên quan còn nghi vấn để cả lớp cùng thảo luận

 Giải quyết các vấn

đề, các bài tập trên Phiếu bài tập của Giảng viên

 Rèn luyện tính tự học, đọc giáo trình

và tài liệu tham

I.7.1 Tích của một phép quay và phép tịnh tiến I.7.2 Tích của một phép đối xứng trục và phép tịnh tiến

I.7.3 Tích của một phép đối xứng trục và phép quay

I.7.4 Dạng chính tắc của phép dời hình

I.7.5 Phân loại phép dời hình

Trang 9

khảo để tìm tòi phương pháp giải bài tập, học tập theo nhóm bạn ngoài giờ lên lớp, tìm thêm tài liệu từ nguồn internet, … I.8 Phép vị tự

2

 Định nghĩa được các khái niệm và phát biểu được các tính chất, cho được ví dụ minh họa về phép vị tự

 Trình bày được chứng minh của các tính chất về phép vị tự

 Vận dụng được các kiến thức về phép

vị tự trong thực hành giải toán và rèn luyện kỹ năng giải toán thông qua phép

vị tự

 Phân tích, so sánh, đối chiếu giữa phép

vị tự và các phép biến hình khác

 Tổng kết được kiến thức về phép vị tự thành một hệ thống thông qua sơ đồ tư duy

 Đánh giá, thảo luận, phê phán, ủng hộ, bảo vệ các ý kiến, các quan điểm về phép vị tự

 Có các kỹ năng tư duy, phân tích và ra quyết định; kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến phép vị tự

 Tư vấn: Giải đáp thắc cho sinh viên vào tiết 6-8 ngày thứ 5 hàng tuần

 Tự học: Cá nhân sinh viên thực hiện tại Thư viện

và Phòng tự học

 Bài tập tại lớp

 Kiểm tra, đánh giá: Bài tập cá nhân

 Dự các buổi lên lớp theo quy định, nghe giảng, nghe thuyết trình, tham gia xây dựng bài giảng, chủ động trình bày các các kỹ nẳng mà cá nhân tìm kiếm được, đặt ra các vấn đề liên quan còn nghi vấn để cả lớp cùng thảo luận

 Giải quyết các vấn

đề, các bài tập trên Phiếu bài tập của Giảng viên

 Rèn luyện tính tự học, đọc giáo trình

và tài liệu tham khảo để tìm tòi phương pháp giải bài tập, học tập

I.8.1 Khái niệm phép vị

tự I.8.2 Tính chất của phép

vị tự I.8.3 Tâm vị tự của hai đường tròn

I.8.4 Phép biến hình đảo ngược của phép vị tự I.8.5 Tích của hai phép

vị tự I.8.6 Yếu tố bất động của phép vị tự

Trang 10

theo nhóm bạn ngoài giờ lên lớp, tìm thêm tài liệu từ nguồn internet, … I.9 Phép đồng dạng

trong mặt phẳng

2

 Định nghĩa được các khái niệm và phát biểu được các tính chất, cho được ví dụ minh họa về phép đồng dạng

 Trình bày được chứng minh của các tính chất về phép đồng dạng

 Vận dụng được các kiến thức về phép đồng dạng trong thực hành giải toán và rèn luyện kỹ năng giải toán thông qua phép đồng dạng

 Phân tích, so sánh, đối chiếu giữa phép đồng dạng và các phép biến hình khác

 Tổng kết được kiến thức về phép đồng dạng thành một hệ thống thông qua sơ

đồ tư duy

 Đánh giá, thảo luận, phê phán, ủng hộ, bảo vệ các ý kiến, các quan điểm về phép đồng dạng

 Có các kỹ năng tư duy, phân tích và ra quyết định; kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến phép đồng dạng

 Tư vấn: Giải đáp thắc cho sinh viên vào tiết 6-8 ngày thứ 5 hàng tuần

 Tự học: Cá nhân sinh viên thực hiện tại Thư viện

và Phòng tự học

 Bài tập tại lớp

 Kiểm tra, đánh giá: Bài tập cá nhân

 Dự các buổi lên lớp theo quy định, nghe giảng, nghe thuyết trình, tham gia xây dựng bài giảng, chủ động trình bày các các kỹ nẳng mà cá nhân tìm kiếm được, đặt ra các vấn đề liên quan còn nghi vấn để cả lớp cùng thảo luận

 Giải quyết các vấn

đề, các bài tập trên Phiếu bài tập của Giảng viên

 Rèn luyện tính tự học, đọc giáo trình

và tài liệu tham khảo để tìm tòi phương pháp giải bài tập, học tập theo nhóm bạn ngoài giờ lên lớp, tìm thêm tài liệu từ

I.9.1 Khái niệm phép đồng dạng

I.9.2 Tính chất của phép đồng dạng

I.9.3 Yếu tố bất động của phép đồng dạng I.9.4 Sự xác định của phép đồng dạng I.9.5 Hai hình đồng dạng

I.9.5 Phân loại phép đồng dạng

I.9.7 Nhóm đồng dạng

và Hình học đồng dạng

Ngày đăng: 20/08/2022, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w