Trước khi triết học xuất hiện, thế giới quan thần thoại chi phối hoạt động nhận thức thế giới của con người… Triết học ra đời khi các khoa học đã phát triển đến trình độ tư duy lý lu
Trang 1PHƯƠNG KỲ SƠN TẠI MẶT TRẬN QUẢNG TRỊ NĂM 1972
Trang 2MỘT SỐ SÁCH ĐÃ XUẤT BẢN
Trang 3MỘT SỐ SÁCH ĐÃ XUẤT BẢN
Trang 4MỘT SỐ SÁCH ĐÃ XUẤT BẢN
Trang 5MỘT SỐ SÁCH ĐÃ XUẤT BẢN
Trang 6MỘT SỐ SÁCH ĐÃ XUẤT BẢN
Trang 7MỘT SỐ SÁCH ĐÃ XUẤT BẢN
Trang 8MỘT SỐ SÁCH ĐÃ XUẤT BẢN
Trang 9PGS TS PHƯƠNG KỲ SƠN – GiẢNG VIÊN CAO CẤP
• ĐT : 0913.316.854
• Gmail: Phuongkyson@gmail.com
Trang 10BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
HÀ NỘI - 2020
Trang 11TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
(3 TÍN CHỈ)
PGS.TS PHƯƠNG KỲ SƠN – GIẢNG VIÊN CAO CẤP
Trang 12YÊU CẦU, NHIỆM VỤ HỌC PHẦN
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
SỐ TÍN CHỈ: 03 => CẤU TRÚC: 36, 9
- YÊU CẦU, NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI SV:
1 Lên lớp đầy đủ (Tối thiểu 80%) => Điểm chuyên cần = 10% tổng điểm HP
2 Phần thực hành => Điểm thực hành = 30% tổng điểm
HP Gồm 2 ND:
+ Làm 2 bài kiểm tra giữa kỳ
+ Thảo luận nhóm
3 Thi hết học phần => Điểm thi = 60% tổng điểm HP
- Tài liệu bắt buộc:
Giáo trình: Triết học Mác-Lênin - Bộ Giáo dục & Đào tạo –
Trang 13TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC
TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
PGS.TS PHƯƠNG KỲ SƠN
CHƯƠNG 1
Trang 14Chương 1: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT
HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1 Khái lược về triết học
2 Vấn đề cơ bản của triết học
3 Biện chứng và siêu hình
14
Trang 15ẢNH BÌA MỘT SỐ TÁC PHẨM CỦA
C.MÁC, ĂNGHEN & LÊNIN
Trang 161 Khái lược về Triết học
8/19/22
a Nguồn gốc của triết học
b Khái niệm Triết học
c Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
d Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
16
Trang 17• Triết học ra đời vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời
Cổ đại (Phương Đông: Ấn độ và Trung hoa; Phương Tây: Hy lạp…)
8/19/22
a Nguồn gốc của triết học
17
Trang 18 Trước khi triết học xuất hiện, thế giới quan thần thoại chi phối hoạt động nhận thức thế giới của con người…
Triết học ra đời khi các khoa học đã phát triển đến trình độ tư duy lý luận, với những lý thuyết
KH và XH có tính trừu tượng, khái quát rất cao của con người để giải quyết tất cả các vấn đề
lý luận chung nhất (tổng quát nhất) về thế giới (tự nhiên, xã hội, tư duy)…
Trước khi triết học xuất hiện, thế giới quan thần thoại chi phối hoạt động nhận thức thế giới của con người…
Triết học ra đời khi các khoa học đã phát triển đến trình độ tư duy lý luận, với những lý thuyết
KH và XH có tính trừu tượng, khái quát rất cao của con người để giải quyết tất cả các vấn đề
lý luận chung nhất (tổng quát nhất) về thế giới (tự nhiên, xã hội, tư duy)…
(1) Nguồn gốc nhận thức:
a Nguồn gốc của triết học
18
Trang 19(2) Nguồn gốc xã hội:
Phân công lao động xã hội phát triển… dẫn đến hình thành tầng lớp trí thức (lao động trí óc)… Trong đó có những người trực tiếp khái quát các tri thức… thành triết học….
Khi này xã hội đã có sự phân chia và đối kháng giai cấp, triết học ra đời đáp ứng nhu cầu lý luận của xã hội,
mà trước hết là của G/cấp thống trị (Chủ nô)…, với nhiệm vụ trước hết của nó là luận chứng và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị…
a Nguồn gốc của triết học
19
Trang 20- Trung Quốc: Triết = Trí: Sự truy tìm bản
chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng (TH XH)
- Ấn Độ: Triết = “darshana”, có nghĩa là
“chiêm ngưỡng”, là con đường suy ngẫm, chiêm nghiệm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải, thấu đạt được chân lý về vũ trụ
và nhân sinh (THTG)
- Phương Tây (THTN): “Philosophia” = Yêu mến sự thông thái, vừa mang nghĩa là giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi…, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người…
- Có thể nói, TH là sự thông thái, sự khôn ngoan của con người…
b Khái niệm triết học
Trang 21- Tính đặc thù của triết học:
Khác với TGQ tôn giáo và huyền thoại được xây dựng dựa trên niềm tin và sự tưởng tượng…, TH sử dụng các công cụ lý tính, các tiêu chuẩn logic, kinh nghiệm về thực tại, để diễn tả và khái quát thế giới quan bằng lý luận Triết học là hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội về thế giới, là loại hình nhận thức
có trình độ trừu tượng và khái quát cao nhất , nhằm xây dựng bức tranh tổng quát nhất về thế giới và con người
- Tính đặc thù của triết học:
Khác với TGQ tôn giáo và huyền thoại được xây dựng dựa trên niềm tin và sự tưởng tượng…, TH sử dụng các công cụ lý tính, các tiêu chuẩn logic, kinh nghiệm về thực tại, để diễn tả và khái quát thế giới quan bằng lý luận Triết học là hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội về thế giới, là loại hình nhận thức
có trình độ trừu tượng và khái quát cao nhất , nhằm xây dựng bức tranh tổng quát nhất về thế giới và con người
- Có rất nhiều quan niệm về TH, nhưng quan niệm Mác – Lênin là đầy đủ nhất, theo đó: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và
tư duy”.
b Khái niệm triết học
21
Trang 22c Vấn đề đối tượng của triết học trong LS
8/19/22
Triết học là TH tự nhiên, bao hàm tất cả những tri thức mà con người có được, trước hết là các tri thức thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học, vật lý học, thiên văn học , và siêu hình học…
Triết học là TH tự nhiên, bao hàm tất cả những tri thức mà con người có được, trước hết là các tri thức thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học, vật lý học, thiên văn học , và siêu hình học…
Triết học kinh viện với PP tư biện… TH chỉ là nữ
tỳ của thần học Kito giáo…
Triết học kinh viện với PP tư biện… TH chỉ là nữ
tỳ của thần học Kito giáo…
Triết học TN phân ngành ra thành các môn khoa học cụ thể: Toán học, tự nhiên học, bản thể luận, nhận thức luận, vũ trụ luận, logic học…
Triết học TN phân ngành ra thành các môn khoa học cụ thể: Toán học, tự nhiên học, bản thể luận, nhận thức luận, vũ trụ luận, logic học…
Tham vọng: “Triết học là khoa học của mọi khoa học”…
Tham vọng: “Triết học là khoa học của mọi khoa học”…
Tiếp tục giải quyết mối QH VC-YT trên lập trường
DV triệt để (DVBC) và nghiên cứu những quy luật chung nhất của TN, XH, tư duy
Tiếp tục giải quyết mối QH VC-YT trên lập trường
DV triệt để (DVBC) và nghiên cứu những quy luật chung nhất của TN, XH, tư duy
Trang 23d Triết học - Hạt nhân lý luận của TGQ
8/19/22
Thế giới quan: Là khái niệm triết học để chỉ hệ thống các tri thức chung, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định… về thế giới và về vị trí, vai trò của con người (bao hàm cả cá nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái
độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người TGQ thường bao gồm tri thức (về TG), niềm tin và lý tưởng…
Thế giới quan: Là khái niệm triết học để chỉ hệ thống các tri thức chung, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định… về thế giới và về vị trí, vai trò của con người (bao hàm cả cá nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái
độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người TGQ thường bao gồm tri thức (về TG), niềm tin và lý tưởng…
Thế giới quan theo nghĩa rộng thì bao gồm cả nhân sinh quan, tức những Q.điểm khái quát về con người và cuộc sống…
Các loại hình thế giới quan: TGQ huyền thoại, TGQ tôn giáo, TGQ triết học…, Trong đó TGQ triết học là phổ biến nhất và chi phối mọi TGQ khác…
Thế giới quan theo nghĩa rộng thì bao gồm cả nhân sinh quan, tức những Q.điểm khái quát về con người và cuộc sống…
Các loại hình thế giới quan: TGQ huyền thoại, TGQ tôn giáo, TGQ triết học…, Trong đó TGQ triết học là phổ
Trang 24d Triết học, hạt nhân lý luận của thế giới quan
và nhân sinh quan tích cực; là tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như của mỗi cộng đồng xã hội nhất định…
- TH là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý
và nhân sinh quan tích cực; là tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như của mỗi cộng đồng xã hội nhất định…
d Triết học - Hạt nhân lý luận của TGQ
Vai trò của thế giới quan: TGQ đóng vai trò đặc biệt quan trọng, không thể thiếu được trong mọi hoạt động sống của con người và xã hội…:
Trang 25d Triết học, hạt nhân lý luận của thế giới quan
8/19/22
- TH là những QĐ, Q.Niệm chung nhất của TGQ, là những NDg căn bản nhất của TGQ…, đem lại những hiểu biết về bản chất sâu xa nhất của T.giới…
- TH là những QĐ, Q.Niệm chung nhất của TGQ, là những NDg căn bản nhất của TGQ…, đem lại những hiểu biết về bản chất sâu xa nhất của T.giới…
Trong các thế giới quan khác như TGQ tôn giáo, TGQ thông thường…, TGQ triết học bao giờ cũng là thành phần quan trọng nhất, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi…
Triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối các thế giới quan khác như: thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm, thế giới quan thông thường…,
Thứ ba
Thế giới quan TH quy định các TGQ và quan niệm khác…, Nó ẩn dấu sâu đằng sau mỗi suy nghĩ và hành vi của con người… Dù muốn hay không, mọi ý thức của con người đều bị chi phối bởi
TH, vấn đề là TH nào mà thôi Trong thực tế, những người định kiến với TH, thường hay bị chi phối bởi một thứ TH tồi tệ nhất…
Thế giới quan TH quy định các TGQ và quan niệm khác…, Nó ẩn dấu sâu đằng sau mỗi suy nghĩ và hành vi của con người… Dù muốn hay không, mọi ý thức của con người đều bị chi phối bởi
TH, vấn đề là TH nào mà thôi Trong thực tế, những người định kiến với TH, thường hay bị chi phối bởi một thứ TH tồi tệ nhất…
Thứ tư
d Triết học - Hạt nhân lý luận của TGQ
TGQ DVBC là đỉnh cao của TGQ… TGQ DVBC bao gồm tri thức KH, niềm tin KH và lý tưởng cách mạng…. 25
Trang 26Triết học - Hạt nhân của TGQ…
(TH là những QĐ, QN chung nhất về TG và về con
người… Là “Bức tranh chung nhất về TG”)
Triết học (DV-DT)
1 Những khái quát chung của các KH tự nhiên…
2 Những khái quát chung của các KH
XH…
2 Những khái quát chung của các KH
Trang 272 Vấn đề cơ bản của triết học:
a Nội dung vấn đề cơ bản của TH, chính là:
- Mối Quan Hệ giữa VC và YT (Hay: Mối QH giữa tồn tại và tư
duy…)
Bởi vì: (1) Trong TG (Xét đến cùng) chỉ có hai thực thể VC và YT… => Cho nên việc hiểu được mối QH VC – YT chính là hiểu được B/C sâu xa nhất của TG… ; (2) Việc G/Q VĐ CB TH như thế nào… sẽ ảnh hưởng chi phối đến việc G/quyết toàn bộ các
VĐ còn lại của TH và các KH liên quan…
a Nội dung vấn đề cơ bản của TH , chính là:
- Mối Quan Hệ giữa VC và YT (Hay: Mối QH giữa tồn tại và tư duy…)
Bởi vì: (1) Trong TG (Xét đến cùng) chỉ có hai thực thể VC và YT… => Cho nên việc hiểu được mối QH VC – YT chính là hiểu được B/C sâu xa nhất của TG… ; (2) Việc G/Q VĐ CB TH như thế nào… sẽ ảnh hưởng chi phối đến việc G/quyết toàn bộ các
VĐ còn lại của TH và các KH liên quan…
- Vấn đề cơ bản của TH có hai mặt:
+ Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào, cái nào quyết định cái nào? (Hay: Ng/nhân cuối cùng của mọi sự vật, HTg… là Ng/nhân VC hay tinh thần, YT…)
+ Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không? (Hay: YT và VC có phải là sự phản ánh của nhau hay
không?)
- Vấn đề cơ bản của TH có hai mặt:
+ Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào, cái nào quyết định cái nào? (Hay: Ng/nhân cuối cùng của mọi sự vật, HTg… là Ng/nhân VC hay tinh thần, YT…)
+ Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không? (Hay: YT và VC có phải là sự phản ánh của nhau hay
không?)
Trang 28b Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
+ Nhị nguyên luận thì cho rằng 2 thực thể VC và YT tồn tại song song
và độc lập với nhau, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh hay quyết định lẫn nhau… Triết học nhị nguyên có khuynh hướng điều hòa CNDV và CNDT, nhưng về bản chất, triết học nhị nguyên cuối cùng vẫn rơi vào CNDT… Cho nên… chỉ có 2 lập trường TH là DV và DT…
+ Nhị nguyên luận thì cho rằng 2 thực thể VC và YT tồn tại song song
và độc lập với nhau, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh hay quyết định lẫn nhau… Triết học nhị nguyên có khuynh hướng điều hòa CNDV và CNDT, nhưng về bản chất, triết học nhị nguyên cuối cùng vẫn rơi vào CNDT… Cho nên… chỉ có 2 lập trường TH là DV và DT…
- Khi G/Q mặt thứ nhất…, TH chia ra thành CNDV và CNDT:
+ CNDV… cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất
sinh ra và quyết định ý thức Họ giải thích nguyên nhân tận cùng của mọi sự vật, hiện tượng trong TG bằng các nguyên nhân VC…
+ CNDT… cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, YT sinh ra
và quyết định VC Họ giải thích nguyên nhân tận cùng của mọi
sự vật, hiện tượng trong TG bằng các nguyên nhân tinh thần, YT…
- Khi G/Q mặt thứ nhất…, TH chia ra thành CNDV và CNDT:
+ CNDV… cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất
sinh ra và quyết định ý thức Họ giải thích nguyên nhân tận cùng của mọi sự vật, hiện tượng trong TG bằng các nguyên nhân VC…
+ CNDT… cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, YT sinh ra
và quyết định VC Họ giải thích nguyên nhân tận cùng của mọi
sự vật, hiện tượng trong TG bằng các nguyên nhân tinh thần, YT…
- Khi G/Q mặt thứ hai…, => Khả tri luận và Bất khả tri luận…
- Khi G/Q mặt thứ hai…, 8/19/22 => Khả tri luận và Bất khả tri luận… 28
Trang 29KHẢ TRI LUẬN (TG là N.thức được )
CNDV
CNDT
BẤT KHẢ TRI (TG không N.thức được )
b Sự đối lập giữa CNDV và CNDT trong việc giải
quyết vấn đề cơ bản của triết học
8/19/22
Trang 30CÓ 3 HÌNH THỨC CƠ BẢN CỦA CNDV TRONG LS…
Chủ nghĩa duy vật chất phác
(Hy Lạp cổ đại : VI – III Tr.CN)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
(Cận đại: XVII – XVIII)
Chủ nghia duy vật biện chứng
(XIX - XXI)
C.Mác và V.I.Lênin Thales Democrit Newton Phơ Bách
TNC
Trang 31(1) Chủ nghĩa DV chất phác (thời cổ
đại)
- Khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, họ đã cố gắng đi
tìm cái được coi là “bản nguyên đầu tiên của VC…” và quy nó
về một hay một số dạng vật chất cụ thể, cảm tính như: Talét -
nước; Hêraclit - lửa ; Empêđôclơ - đất, nước, lửa, không khí; Democritus - nguyên tử
- Khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, họ đã cố gắng đi
tìm cái được coi là “bản nguyên đầu tiên của VC…” và quy nó
về một hay một số dạng vật chất cụ thể, cảm tính như: Talét -
nước; Hêraclit - lửa ; Empêđôclơ - đất, nước, lửa, không khí; Democritus - nguyên tử
- Mang tính ngây thơ, chất phác… là do những kết luận triết học của họ chủ yếu rút ra từ những quan sát trực tiếp, trực quan, với trình độ nhận thức còn hạn chế của các khoa học
cụ thể, lúc này mới ra đời, chưa phát triển… Tuy còn hạn chế, nhưng CNDV thời cổ đại về cơ bản là đúng, vì nó đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích TG…
- Mang tính ngây thơ, chất phác… là do những kết luận triết học của họ chủ yếu rút ra từ những quan sát trực tiếp, trực quan, với trình độ nhận thức còn hạn chế của các khoa học
cụ thể, lúc này mới ra đời, chưa phát triển… Tuy còn hạn chế, nhưng CNDV thời cổ đại về cơ bản là đúng, vì nó đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích TG…
- Các đại diện tiêu biểu: Democritus (CNDV), Platon (CNDT),
Trang 32(2) Chủ nghĩa duy vật cận đại
- Là triết học duy vật thế kỷ XV- XVIII, mà đỉnh cao là vào thế kỷ XVII-XVIII ở Tây Âu
- Mang T/C siêu hình khi quy bản nguyên VC về Ng/tử và Kh/lượng Họ quan niệm thế giới như một cỗ máy khổng lồ, với các bộ phận biệt lập, tĩnh tại…
- Là triết học duy vật thế kỷ XV- XVIII, mà đỉnh cao là vào thế kỷ XVII-XVIII ở Tây Âu
- Mang T/C siêu hình khi quy bản nguyên VC về Ng/tử và Kh/lượng Họ quan niệm thế giới như một cỗ máy khổng lồ, với các bộ phận biệt lập, tĩnh tại…
- Tuy còn hạn chế do phương pháp luận siêu hình, máy móc
và T/chất không triệt để (chỉ duy vật khi xem xét tự nhiên, nhưng lại duy tâm, sai lầm khi Ng/cứu các hiện tượng lịch sử,
xã hội ), nhưng CNDV cận đại về CB là đúng, đã mở đường
và thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các khoa học cận đại, đồng thời góp phần to lớn đẩy lùi TGQ duy tâm và tôn giáo, giải thoát loài người khỏi “đêm trường trung cổ”…
- Tuy còn hạn chế do phương pháp luận siêu hình, máy móc
và T/chất không triệt để (chỉ duy vật khi xem xét tự nhiên, nhưng lại duy tâm, sai lầm khi Ng/cứu các hiện tượng lịch sử,
xã hội ), nhưng CNDV cận đại về CB là đúng, đã mở đường
và thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các khoa học cận đại, đồng thời góp phần to lớn đẩy lùi TGQ duy tâm và tôn giáo, giải thoát loài người khỏi “đêm trường trung cổ”…
- Các đại diện tiêu biểu, như: Ph.Bêcơn, T.Hôpxơ (Anh); Điđrô, Hônbách (Pháp)
- Các đại diện tiêu biểu, như: Ph.Bêcơn, T.Hôpxơ (Anh); Điđrô, Hônbách (Pháp)
TNC
Trang 33- CNDVBC do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những năm
40 của thế kỷ XIX, sau đó được Lênin phát triển những năm đầu TK XX
- CNDVBC do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những năm
40 của thế kỷ XIX, sau đó được Lênin phát triển những năm đầu TK XX
- CNDVBC là sự kế thừa có chọn lọc những tinh hoa của các học thuyết TH trước đó và sử dụng triệt để những thành tựu của khoa học đương thời nên đã khắc phục được những hạn chế của CNDV thời cổ đại và cận đại…
- CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa CNDV và phép biện chứng, giữa tính cách mạng và tính khoa học; giữa lý luận và thực tiễn; giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn…
- CNDVBC là sự kế thừa có chọn lọc những tinh hoa của các học thuyết TH trước đó và sử dụng triệt để những thành tựu của khoa học đương thời nên đã khắc phục được những hạn chế của CNDV thời cổ đại và cận đại…
- CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa CNDV và phép biện chứng, giữa tính cách mạng và tính khoa học; giữa lý luận và thực tiễn; giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn…
- Đó là thế giới giới quan và phương pháp luận đúng đắn, khoa học, cung cấp công cụ vĩ đại cho nhận thức khoa học
và thực tiễn cách mạng của thời đại , đưa con người tiến lên làm chủ TN, làm chủ XH và làm chủ bản thân…
- Đó là thế giới giới quan và phương pháp luận đúng đắn, khoa học, cung cấp công cụ vĩ đại cho nhận thức khoa học
và thực tiễn cách mạng của thời đại , đưa con người tiến lên làm chủ TN, làm chủ XH và làm chủ bản thân…
Trang 34Các hình thức của CNDT trong lịch sử
- CNDT gồm có hai phái chính là CNDT khách quan và CNDT chủ quan:
+ CNDT khách quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, nhưng
coi đó là một thực thể tinh thần khách quan, có trước, tồn tại
độc lập với con người và sinh ra mọi sự vật, hiện tượng trong
TG Thực thể tinh thần ấy thường được gọi là ý niệm, ý niệm tuyệt đối hay tinh thần thế giới… CNDTKQ có quan hệ mật thiết với tôn giáo và thường được các TG sử dụng làm cơ sở
lý luận, để luận chứng cho các quan điểm về thần linh, thượng
đế của mình… Đại diện tiêu biểu của CNDTKQ như: Platon, G.V.F Hegel
- CNDT gồm có hai phái chính là CNDT khách quan và CNDT chủ quan:
+ CNDT khách quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, nhưng
coi đó là một thực thể tinh thần khách quan, có trước, tồn tại
độc lập với con người và sinh ra mọi sự vật, hiện tượng trong
TG Thực thể tinh thần ấy thường được gọi là ý niệm, ý niệm tuyệt đối hay tinh thần thế giới… CNDTKQ có quan hệ mật thiết với tôn giáo và thường được các TG sử dụng làm cơ sở
lý luận, để luận chứng cho các quan điểm về thần linh, thượng
đế của mình… Đại diện tiêu biểu của CNDTKQ như: Platon, G.V.F Hegel
+ CNDT chủ quan thì thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người Nhưng họ lại phủ nhận sự tồn tại của VC và khẳng định mọi sự vật chỉ là phức hợp của những cảm giác của chủ thể… Đại diện tiêu biểu của CNDT chủ quan như: G.Berkeley, D.Hium,…
+ CNDT chủ quan thì thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người Nhưng họ lại phủ nhận sự tồn tại của VC và khẳng định mọi sự vật chỉ là phức hợp của những cảm giác của chủ thể… Đại diện tiêu biểu của CNDT chủ quan như: G.Berkeley, D.Hium,…
TNC
Trang 35+ Nguồn gốc nhận thức của CNDV là luôn gắn liền với sự phát triển của các khoa học cụ thể… 3 hình thức của nó gắn liền với
sự phát triển của KH thời cổ đại, KH cận đại và KH hiện đại; Ng/gốc XH của CNDV là các lực lượng và giai cấp tiến bộ tìm cách thúc đẩy xã hội phát triển…
+ Còn CNDT có guồn gốc nhận thức là từ sự cố ý xem xét một cách phiến diện, một chiều, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của Q/trình NT B/chứng của loài người Ng/gốc XH của CNDT là luôn gắn liền và biện hộ cho lợi ích ích kỷ của G/cấp thống trị trong G/đoạn đã trở nên lỗi thời, lạc hậu và phản động của nó…
+ Còn CNDT có guồn gốc nhận thức là từ sự cố ý xem xét một cách phiến diện, một chiều, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của Q/trình NT B/chứng của loài người Ng/gốc XH của CNDT là luôn gắn liền và biện hộ cho lợi ích ích kỷ của G/cấp thống trị trong G/đoạn đã trở nên lỗi thời, lạc hậu và phản động của nó…
+ Nhị nguyên luận thì có Ng/gốc nhận thức là sự bất lực trước những vấn đề NT mới và rất lớn mà thời đại đó chưa có đủ Đ/K để G/quyết Còn Ng/gốc XH của nó là sự điều hòa lợi ích giữa các lực lượng XH tiến bộ và lạc hậu như trên… Tuy nhiên, về bản chất, triết học nhị nguyên cuối cùng vẫn rơi vào CNDT… Cho nên trên thực
tế chỉ có 2 lập trường TH cơ bản là CNDV và CNDT…
+ Nhị nguyên luận thì có Ng/gốc nhận thức là sự bất lực trước những vấn đề NT mới và rất lớn mà thời đại đó chưa có đủ Đ/K để G/quyết Còn Ng/gốc XH của nó là sự điều hòa lợi ích giữa các lực lượng XH tiến bộ và lạc hậu như trên… Tuy nhiên, về bản chất, triết học nhị nguyên cuối cùng vẫn rơi vào CNDT… Cho nên trên thực
tế chỉ có 2 lập trường TH cơ bản là CNDV và CNDT…
TNC
Trang 36c Khả tri luận và bất khả tri luận
- Khi G/Q mặt thứ hai…, TH chia ra thành thuyết có thể biết (Khả trị luận) và thuyết không thể biết (Bất khả tri luận):
+ Hầu hết các nhà TH (cả DV lẫn DT) đều theo thuyết có thể biết
(Khả trị luận): thừa nhận khả năng nhận thức được TG của con người Khả tri luận (Gnosticism) khẳng định rằng: về nguyên tắc thế giới là có thể nhận thức được, ý thức về sự vật, hiện tượng về nguyên tắc là có thể phù hợp với bản thân
sự vật, hiện tượng Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt rất lớn giữa khả tri luận duy vật và khả tri luận DT về đối tượng, chủ thể và mục đích… của nhận thức…
- Khi G/Q mặt thứ hai…, TH chia ra thành thuyết có thể biết (Khả trị luận) và thuyết không thể biết (Bất khả tri luận):
+ Hầu hết các nhà TH (cả DV lẫn DT) đều theo thuyết có thể biết
(Khả trị luận): thừa nhận khả năng nhận thức được TG của con người Khả tri luận (Gnosticism) khẳng định rằng: về nguyên tắc thế giới là có thể nhận thức được, ý thức về sự vật, hiện tượng về nguyên tắc là có thể phù hợp với bản thân
sự vật, hiện tượng Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt rất lớn giữa khả tri luận duy vật và khả tri luận DT về đối tượng, chủ thể và mục đích… của nhận thức…
+ Thuyết không thể biết (Bất khả tri luận – Agnosticism) thì cho rằng: Về nguyên tắc, con người không thể hiểu được bản chất của thế gới… Đại biểu điển hình của bất khả tri luận là D.Hium (Anh) và I.Kant (Đức)…
Liên quan đến bất khả tri luận còn có trào lưu hoài nghi luận với
sự hoài nghi trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan…
+ Thuyết không thể biết (Bất khả tri luận – Agnosticism) thì cho rằng: Về nguyên tắc, con người không thể hiểu được bản chất của thế gới… Đại biểu điển hình của bất khả tri luận là D.Hium (Anh) và I.Kant (Đức)…
Liên quan đến bất khả tri luận còn có trào lưu hoài nghi luận với
sự hoài nghi trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan…
TNC
Trang 373 Biện chứng và siêu hình
8/19/22
a. • Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
• Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
b. • Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
• Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
37
Trang 38a Khái niệm biện chứng và siêu hình
trong lịch sử
Thuật ngữ “Siêu hình” Thuật ngữ “Biện chứng”
- Siêu hình học: dùng để chỉ
triết học, với tính cách là
khoa học siêu cảm tính, phi
thực nghiệm (bên trên thực
- Nghĩa xuất phát của từ
“biện chứng” (Do Xocrast dùng) là nghệ thuật tranh biện, bằng cách phát hiện mâu thuẫn trong lập luận của đối phương và tìm cách khắc phục những mâu thuẫn ấy để đạt tới chân lý
Trang 39a Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
Phương pháp siêu hình Phương pháp biện chứng
điển vào các khoa học thực
nghiệm và vào triết học…
Có vai trò lớn trong việc giải
quyết vấn đề của cơ học
nhưng hạn chế khi giải quyết
Phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức
và cải tạo thế giới …
Trang 40b Các hình thức cơ bản của PBC
PBC cổ đại Trực quan, tự phát…
PBCDT (Hegel) PPL: BC- TGQ: DT
PBCDV TGQ: DV - PPL: BC
Vũ trụ vận động, biến hóa…
BC của ý niệm
BC của sự vật
Là học thuyết về MLH phổ biến &PT