Khái niệm Nisin là một bacteriocin, có bản chất là một peptide kháng khuẩn đa vòng, chứa 34 acid amin, được tổng hợp bởi một nhóm vi khuẩn Gram dương thuộc loài Lactococcus và Strept
Trang 1Trường ĐH Nông Lâm
Tp.HCM
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Hoạt tính kháng khuẩn của Nisin và ứng dụng trong bảo
quản thực phẩm
GVHD: Vũ Thị Lâm An
Trang 2Các thành viên nhóm:
1) Lê Thị Thanh Thúy
2) Nguyễn Thị Huỳnh Giao
3) Đào Thị Tuyết Minh
4) Huỳnh Tống Lệ Hải
5) Võ Thị Tinh Quy
6) Huỳnh Thị Lợi
7) Nguyễn Thị Ngọc Nhân
Trang 3I Lịch sử phát triển Nisin
Trang 4II Khái niệm
Nisin là một bacteriocin, có bản chất là
một peptide kháng khuẩn đa vòng, chứa
34 acid amin, được tổng hợp bởi một nhóm vi khuẩn Gram dương thuộc loài
Lactococcus và Streptococcus (Lubelski
et al 2008; De Arauz et al 2009)
+ Công thức phân tử: C143H230N42O37S7
+ Khối lượng phân tử: 3.354,07 g/mol
Trang 5Cấu trúc của Nisin
Trang 6 CẤU TRÚC CỦA NISIN
Trang 7III Phân loại
Gồm 2 loại:
Biến thể tự nhiên: được xác định từ
một loạt các sinh vật taxonomically biệt lập từ một phạm vi rộng lớn của môi trường
Biến thể biến đổi gen: phát triển để
nâng cao hiệu quả và tính ổn định của nisin trong điều kiện sinh lý khác nhau,
và để tăng cường các tính dược động học của nó cho một loạt các ứng dụng sinh học
Trang 8Biến thể tự nhiên: Nisin A, nisin Z, nisin F, Nisin Q, Nisin U, nisin U2, nisin H, nisin P
Biến thể biến đổi gen: Nisin
Z N20K và M21K , nisin A K22T,
A N20P, A M21V, A K22S, S29A, S29D, S29E và S29G
Trang 9 Cấu trúc peptide của các
Nisin
Trang 11Các gene mã hóa cho việc sản xuất Nisin :
+ Gen cấu trúc mã hóa các prenisin.
+ Gene miễn dịch
+ Gene mã hóa ABC-transporter
+ Gene điều hòa HPK
VI Sản xuất Nisin:
1 Sinh tổng hợp Nisin:
a Di truyền học :
Trang 12Bước 1: Sinh tổng hợp phân tử tiền bacteriocin.
Bước 2: Phân tử tiền bacteriocin bị biến đổi bởi Lan
B, Lan C màng bởi hệ thống vận chuyển ABC Lan T,đồng thời được biến đổi bởi Lan C để phóng thích phân tử bacteriocin trưởng thành
Bước 2: Phân tử tiền bacteriocin bị biến đổi bởi Lan
B, Lan C màng bởi hệ thống vận chuyển ABC Lan T,đồng thời được biến đổi bởi Lan C để phóng thích phân tử bacteriocin trưởng thành
Bước 3: Histidine protein kinase (HPK) cảm ứng sự
hiện diện của bacteriocin và tự phosphoryl hóa.
Bước 3: Histidine protein kinase (HPK) cảm ứng sự
hiện diện của bacteriocin và tự phosphoryl hóa.
Bước 4: Nhóm phosphoryl hóa (P) được chuyển qua
nhân tố đáp ứng điều hòa (response regulator – RR).
Bước 4: Nhóm phosphoryl hóa (P) được chuyển qua
nhân tố đáp ứng điều hòa (response regulator – RR).
Bước 5: Nhân tố RR hoạt hóa sự phiên mã của các
gene được điều hòa.
Bước 5: Nhân tố RR hoạt hóa sự phiên mã của các
gene được điều hòa.
Bước 6: Sự hiện diện của bacteriocin cảm ứng hoạt
động tự miễn của tế bào sản xuất sự tự miễn được điều khiển bởi các protein miễn dịch Lan I, protein vận chuyển ABC và Lan FEG.
Bước 6: Sự hiện diện của bacteriocin cảm ứng hoạt
động tự miễn của tế bào sản xuất sự tự miễn được điều khiển bởi các protein miễn dịch Lan I, protein vận chuyển ABC và Lan FEG.
Trang 13 Nisin được phiên mã tạo thành một prenisin bất hoạt có khoảng
57 amino acids, bao gồm: leader peptide dài 23 amino acids và propeptide dài 34 amino acids
b Biến đổi sau dịch mã của
Nisin:
2 Lên men vi sinh vật
Trang 14Môi trường lên
men
Môi trường lên
men
Xử lí Lên men
Dịch sau lên men
Hấp phụ tế bào Thu hồi Nisin
Quy trình sản xuất Nisin:
Trang 15a Nguồn vi sinh vật: Chủng
Lactococcus lactic 145 có đặc tính sử
dụng sacaroza làm nguồn cacbon là một đặc điểm quan trọng được lựa chọn
b Môi trường: Môi trường CM có nguồn cacbon là sacarose cho năng suất sinh tổng hợp nisin của chúng tốt hơn so với môi trường MRS và M17
Trang 16 Phương pháp kết tủa bằng sunphat
amon
Phương pháp hấp phụ - phản hấp bằng sinh khối Lactococcus lactis
c phương pháp thu hồi Nisin
Trang 17VI Hoạt tính kháng khuẩn
1 Sự tương tác của nisin với màng
sinh học:
Nisin chủ yếu là hoạt động chống lại vi khuẩn Gram dương
Nisin chống lại các vi khuẩn Gram âm
như Escherichia coli và Salmonella.(khi
kết hợp với hóa chất)
Trang 18 Ethylenediamine tetraacetic acid (EDTA) có thể làm tăng tác dụng ức chế của một số chất kháng khuẩn như nisin, giúp chống lại các vi khuẩn Gram âm
Khi nisin, carvacrol và EDTA được kết
hợp, sự tăng trưởng của S Typhimurium
bị ức chế ở 4 ° C và 37 ° C
Các màng sinh chất vi khuẩn là mục tiêu cho nisin và nisin giết chết các tế bào bằng cách hình thành lỗ
Trang 192 Sự tương tác của nisin với hệ thống mô hình màng
Trang 20 Bước 1: Nisin liên kết với đầu C thông
qua các tương tác tĩnh điện với các lipid anion (các lipid có tính axit và mang điện tích âm, như phosphatidylglycerol)
Bước 2: Sự gắn kết nisin vào màng tế
bào.
Gồm 2 cơ chế:
a Sự hình thành lỗ của Nisin
Trang 21 Bước 3: Hình thành lỗ của nisin
Trang 22Mô hình “barrel-stave”
Trang 23 Bước 4: phần bên phải đại diện cho
các tình huống khi phospholipid là thành phần tác động của các lỗ và sự di chuyển của toàn bộ peptide.
Trang 24b Ức chế thành tế bào sinh tổng hợp
của lipid II vào chuỗi peptidoglycan.
Trang 25Tổng hợp Peptidoglycan
Trang 26Mô hình lipid II cho sự hình
thành lỗ của nisin
Trang 27Mô hình Wedge- hình thành lỗ nisin
Trang 28Sử dụng nisin để kiểm soát vi khuẩn acid lactic hư hỏng
Trang 29Khả năng kháng khuẩn tốt thích hợp cho
các loại thực phẩm bảo quản ở nhiệt độ thấp
và nhiệt độ phòng
Nisin như là một thuốc hỗ trợ trong công nghệ chế biến thực phẩm
làm ảnh hưởng đến các chất dinh dưỡng cũng như màu, mùi vị hay trạng thái của thực phẩm
Trang 302 Nisin trong công nghệ thực
phẩm:
thịt, đồ uống lên men như bia, nước ép trái cây, các loại nước sốt
với nisin sử dụng trong chế phẩm kháng khuẩn bao bì thực phẩm
Trang 31 Nisin được sử dụng để ngăn chặn
sự phát triển tự nhiên của bào
tử Clostridium botulinum (tại Mỹ)
Với các sản phẩm đồ hộp, nisin được dùng để giảm khả năng bền nhiệt của vi khuẩn và ngăn chặn quá trình thối rữa của sản phẩm.
Trang 34Ở pH = 2,0 ở 121oC 30 phút, sản phẩm vẫn
ổn định Ở pH cao hơn độ ổn định giảm
15 – 30 phút
nhiều năm ở nhiệt độ bình thường hoạt tính kháng sinh của nó không giảm
Trang 35Nhắc lại bài
chủ yếu đối với loại vi khuẩn Gram gì?
A Gram dương
B Gram âm
A
Trang 36Câu 2 Tại sao hoạt tính kháng
khuẩn của nisin đối với Vi khuẩn Gram âm bị hạn chế?
(lipopolysaccharide) nên nó làm hạn
chế kháng khuẩn của nisin, chỉ khi kết
hợp với hóa chất gây tổn thương màng
ngoài của nó thì nisin có thể chống lại
các vi khuẩn Gram âm như Escherichia
coli và Salmonella
Trang 37Câu 3 Tại sao nisin tạo lỗ trên màn
lại giết chết tế bào vi khuẩn?
Sự hình thành lỗ gây ra sự biến thể của ion gradient quan trọng và đồng thời phân tán động lực proton của vi khuẩn, sẽ dẫn đến sự thoát ra nhanh chóng một số hợp chất trong tế bào: amino acid, ATP,… làm chết tế bào.
Trang 38Câu 4 Lipid II là một tiền chất của sự
tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đúng hay sai?
ĐÚNG
Câu 5 Trong sản xuất Nisin, giai
đoạn Thu Hồi Nisin có bao nhiêu phương pháp?
A
Trang 39Câu 6 Nisin được sản xuất bằng
cách nào?
dụng vi khuẩn Lactococcus lactis
Trang 40Câu 8 Nisin có bản chất là một polypeptide kháng khuẩn đơn vòng, chứa 34 acid amin, được tổng hợp bởi một nhóm vi khuẩn Gram dương thuộc loài Lactococcus và
Streptococcus đúng hay sai?
SAI
Nisin có bản chất là một Peptide
kháng khuẩn đa vòng
Trang 41Câu 9 Nisin chứa bao nhiêu acid
Trang 42Câu 11 ở điều kiện nào nisin bị
Trang 43Tài liệu tham khảo
J.M Shin, J.M Gawk, P Kamarajan, J.C Fenno, A.H Rickard, Y.L Kapila 2015
Biomedical application of nisin Journal of Applied Microbiology 120: 1449-1465.
Fernanda Mozzi, R?ul R Raya, Graciela M Vignolo
John Wiley & Sons, 11 thg 9, 2015 Biotechnology of Lactic Acid Bacteria: Novel
Applications Second edition Wiley Backwell - 392 pages: 89.
https://vi.wikipedia.org/wiki/Nisin
http://luanvan.co/luan-van/vi-sinh-thuc-pham-bacteriocin-va-ung-dung-45907/
cua-bacteriocin-trong-cong-nghe-thuc-pham.htm
http://text.123doc.org/document/2847476-cong-nghe-san-xuat-bacteriocin-va-ung-dung- thu-h-i-nisin-t-vi-khu-n-lactococcus-lactis
http://vast.ac.vn/khoa-hoc-va-phat-trien/nghien-cuu/1385-nghien-c-u-cong-ngh-len-men-va-http://text.123doc.org/document/3339929-nisin-hoat-dong-khang-khuan-va-ung-dung.ht m
http://phugiathucphamvmc.com/nisin-chat-bao-quan-co-nguon-goc-tu-nhien.html
bacteriocin, nisin.
Delves Broughton-J 1, Blackburn P , Evans RJ , Hugenholtz J
T JIN AND H ZHANG, 2008 Institute of Food Technologists, JOURNAL OF FOOD
SCIENCE, Vol 73, Nr 3, 2008— JFS M: Food Microbiology and SafetyM127-M137
Trang 44
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC
BẠN ĐÃ LẮNG NGHE VÀ
THEO DÕI