V i công ẤẦất l n hơn, công nghệ sản xuất hiện đ i hơn, NMĐ AyẦnPa Ấ đảm bảẠ lỰ đ u mối ấiêẦ ấh ấẠỰn bộ khối lượng m“a ngẦyên liệu l n hơn chẠ người tr ng m“a ấảên ầùng ngẦyên liệu c a c
NH NG CĂN C PHốP Lử VỐ ≤H C T
Th ấảườ ng s ả n xu ấấ ầỰ ấiêẦ ấh đườ ng
Hiện nay sản phẩm đường sản xuất t cây m“a baẠ g m 1 số lo i ch yếẦ được ấiêẦ ấh rộng ảãi ấảên ấh ấảường như ẤaẦ:
Đường ấhô (Raw SẦgaả): NgẦyên liệẦ đ chế biến đường tr ng, chiếm tỷ trọng l n nhất v i khoảng 60% th ấảường đường thế gi i
Đường tr ng (white sugar): Bao g m 2 lo i:
- Đường tr ng đ n đi n (Plantation standar white sugar): RS
- Đường tr ng cao cấp (Refined white sugar): RE
S d ng tr c tiếp chế biến cực mặấ hỰng ăn Ầống, công nghiệp chế biến đ uống - th c phẩm, dược phẩm
Đường nâẦ, đường ầỰng (BảẠwn ẤẦgaả): Được s d ng tr c tiếạ đ chế biến th c phẩm, hỰng ăn Ầống, ấẦy nhiên Ấố lượng ấiêẦ th ầỰ Ấản xuấấ không đựng k
Đường ạhèn, đường m ấ, đường kết :
Ch yếu sản xuất b i cực cơ Ấ chế biến th công, chiếm tỷ trọng rất nh so v i cực lẠ i đường ấhỰnh ạhẩm khực.
Đường trắng (white sugar) vẫn là mặt hàng chủ lực trong kinh tế và đời sống xã hội, đóng vai trò thiết yếu và được tiêu thụ mạnh ở nhiều phân khúc người dùng, đặc biệt trong thị trường đường toàn cầu Tuy nhiên, cơ cấu thị trường có sự chuyển dịch về tỷ trọng giữa các loại đường, với đường RS đóng vai trò nhất định nhưng đang giảm dần so với các dòng đường khác Dù đường RS vẫn giữ vai trò quan trọng, xu hướng này cho thấy sự thay đổi trong cung cầu và giá cả trên thị trường đường thời gian tới.
2016, ấhay ầỰẠ đó Ấ lỰ đường RE
Định hướng sản phẩm của SEC là mang đến đường RE chất lượng cao và an toàn cho người tiêu dùng Công ty đã ứng dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến nhất, như Blanco Directo và các công đoạn xử lý và tinh luyện hiện đại, để đảm bảo đường RE có chất lượng ổn định từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm Với sự đầu tư công nghệ, SEC đã tiến hành sản xuất đường RE đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Đến năm 2016, quy trình và sản phẩm đường của SEC được hoàn thiện và mở rộng để đáp ứng thị trường, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người tiêu dùng.
3.2 D bựẠ cẦng - c u th ấảường đường thế gi i:
Hiện nay có trên 100 quốc gia tham gia sản xuất đường trên thế giới Trong những năm gần đây, khoảng 70% sản lượng đường được dùng cho thị trường nội địa và 30% còn lại được xuất khẩu Có khoảng 70 quốc gia tham gia sản xuất đường, nhóm nước này chiếm khoảng 70–80% tổng sản lượng đường toàn cầu Trong giai đoạn 2012–2013, sản lượng đường mà các nước này sản xuất chiếm tới khoảng 78,1% tổng sản lượng đường thế giới.
Thị trường đường thế giới đã trải qua hai mùa bị ảnh hưởng bởi thời tiết khắc nghiệt trong giai đoạn 2008-2010, khiến sản lượng ở các nước sản xuất lớn như Ấn Độ, Australia và Thái Lan bị giảm Brazil và các nước sản xuất lớn khác cũng chịu tác động và nỗ lực mở rộng diện tích trồng đường, đẩy giá đường thế giới lên mức kỷ lục khoảng 36,02 cent Mỹ cho một pound vào năm 2011 Sau mùa 2010-2011, khi nguy cơ thiếu hụt được giảm bớt và nhiều nước đẩy mạnh sản xuất, quan hệ cung-cầu đường thế giới dần về trạng thái cân bằng và thậm chí có thể dư thừa ở một số năm gần đây Lượng đường thặng dư tiếp tục tăng lên khi nhịp tăng trưởng nhu cầu chưa kịp bắt kịp với đà tăng của sản lượng và nhiều quốc gia mở rộng diện tích trồng Dự báo cho mùa 2012-2013 cho thấy cung-cầu đường thế giới vẫn có những biến động, phụ thuộc nhiều vào thời tiết và các quyết định của các nước xuất khẩu.
Ngu n: Hiệp hội m“a đường thế gi i ISO, USDA
Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển kinh tế, nhu cầu nhiên liệu trên thế giới vẫn liên tục tăng mạnh, từ 167 triệu tấn năm 2011 và được kỳ vọng lên 200 triệu tấn vào năm 2020 theo mục tiêu đã đề ra.
Nguồn: Kingsman, Asia Pacific Sugar Conference 2012 Cùng với việc dân số khu vực châu Á ngày càng tăng, nhu cầu đường được dự báo sẽ tiếp tục tăng lên đều đặn; sản lượng đường có xu hướng tăng, nhưng biến động trên thị trường không ổn định khiến cân đối cung cầu trong khu vực trở nên khó lường.
Ở châu Á, với dân số hơn 3,7 tỷ người, nhu cầu đường bình quân đầu người liên tục tăng mạnh, biến khu vực này thành một trong những thị trường đường lớn nhất thế giới Tuy nhiên, khi đó sản lượng đường hàng năm chưa thể đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng và áp lực lên giá cả Nhu cầu tăng nhanh đặc biệt ở các nền kinh tế đang phát triển như Trung Quốc và Ấn Độ càng làm cho cuộc đua cung-cầu đường trở nên cấp bách Trước thực trạng này, nguồn cung cần được tăng cường và đầu tư mở rộng sản xuất đến năm 2020 để đáp ứng nhu cầu, với dự báo châu Á sẽ chiếm tới 45% tổng nhu cầu đường của thế giới.
Nhu cầu đường tại Trung Quốc dự báo đạt khoảng 18 triệu tấn vào năm 2020, trong khi sản lượng đường nội địa ước tính ở mức 14–15 triệu tấn trong cùng thời gian Do đó, Trung Quốc sẽ có thiếu hụt nguồn cung đường và phải tăng nhập khẩu, từ mức khoảng 1,1 triệu tấn/năm hiện nay lên khoảng 4–5 triệu tấn/năm ở thời điểm đỉnh.
Bảng thống kê cẦng - c Ầ ấiêẦ ấh đường t 2005-2012:
Theo Czarnikow Group, báo cáo công bố tháng 6/2012 tại hội nghị về đường do JP Morgan trình bày cho thấy nhu cầu đường ở Trung Quốc sẽ đóng góp khoảng 60% tăng trưởng nhu cầu đường toàn cầu; sự đóng góp này cho thấy Trung Quốc sẽ là động lực chính ảnh hưởng tới diễn biến thị trường đường thế giới, tác động đến giá đường và xu hướng cung-cầu trong những năm tới.
(Ngu n: USDA, JP Morgan Research)
T i khu v c Đông Nam ố, h u hếấ cực ẢẦốc gia ấhỰnh ầiên ASEAN đ u nh p khẩẦ ảòng đường hỰng năm, c th :
XK ảòng Cân b ng Nh p khẩẦ ảòng
Indonesia Cambodia (*) LỰẠ (*) Malaysia Brunei Singapore
(Ngu n: Kingsman, Asia Pacific Sugar Conference 2012) Ghi chú (*):
Campuchia hiện có 5 dự án nhà máy đường (NMĐ); các dự án đang xây dựng có công suất từ 4.000-12.000 tấn/ngày Đến cuối năm 2012, 3 dự án trong số này đã đi vào hoạt động Vụ mùa 2015/2016, hệ thống NMĐ Campuchia đã cung cấp khoảng 300.000 tấn đường cho thị trường nội địa và mở rộng khả năng xuất khẩu Hiện còn 3 dự án NMĐ có công suất 6.000-7.000 tấn/ngày đang được triển khai xây dựng Nhìn về tương lai, Campuchia được kỳ vọng trở thành một trong hai nước xuất khẩu đường lớn, cạnh tranh với Việt Nam nhờ lợi thế chi phí sản xuất rất thấp.
≤ảẠng khi đó Ấản lượng xuất khẩẦ ảòng ấ Thailand v n đang ầượt trội so v i nhu c u c a cực quốc gia trong khu v c trong thời gian qua:
(Ngu n LMC International, Kingsman Asia-Pacific Conference 2012)
Theo nh n đnh c a cực chẦyên gia kinh ấếấhì ầiệc khan hiếm d n ấỰi ngẦyên d u m s h trợ giự d u thế gi i có xẦ hư ng ấăng d n ấảẠng dỰi h n, cực ẢẦốc gia buộc phải đẩy m nh ấìm kiếm cực ngẦ n nhiên liệu xanh, s ch ấảẠng ấương lai g n, đặc biệấ lỰ nhiên liệu sinh học Ethanol sản xuất t cây m“a Đây Ấ lỰ cơ hội tốt cho s ạhựấ ấải n c a ngỰnh đường thế gi i nói chẦng ầỰ ngỰnh đường Việấ Nam nói ảiêng khi một ph n ngẦyên liệẦ m“a, c cải ầỰ m t r được chuy n sang sản xuất c n nhiên liệu
3.3 D bựẠ xẦ hư ng sản xuấấ ầỰ ấiêẦ ấh đường ấảẠng nư c:
Trong những năm gần đây, nhờ nhu cầu đường tăng và quy mô mở rộng công suất, sản lượng đường của Việt Nam đã tăng đáng kể: từ gần 1 triệu tấn vào giai đoạn 2009–2010 lên trên 1,35 triệu tấn trong vụ mùa 2011–2012 Nguồn cung nội địa tăng kết hợp với lượng đường nhập khẩu lớn đã làm thị trường đường có sự biến động và cân đối cung cầu được cải thiện Sau thời kỳ thiếu đường kéo dài trước đó, các vụ mùa 2011–2012 đã có dư thặng đường, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng nội địa và ổn định thị trường đường.
2012 ≤ình hình cẦng ầượt c u d kiến s tiếp t c dẦy ấảì ầỰ gây ảa ấình ấả ng dư ấh a c c bộđối v i ngỰnh m“a đường Việt Nam trong thời gian t đây đến năm 2015.
Nh n đnh th ấảường đường Việt Nam:
Trong giai đoạn 2012–2015, nếu Việt Nam không XK đường sang nước ngoài thì nguồn cung đường nội địa có thể dư thừa ở mức 50–150 nghìn tấn/năm do tốc độ mở rộng và sản lượng bình quân tăng lên; đồng thời, lượng đường nhập từ Thái Lan ảnh hưởng đến cân đối cung cầu nội địa Tuy nhiên, diễn biến kinh tế cho thấy lượng đường dư thừa tại Việt Nam có thể được xuất sang Trung Quốc qua đường tiểu ngạch do chênh lệch giá giữa hai nước: giá đường ở Trung Quốc hiện khoảng 590 đồng/Kg, tương đương khoảng 19.000 đồng/kg tại Việt Nam Trong giai đoạn 2012–2018, Trung Quốc tăng nhập đường lên tới khoảng 5 triệu tấn mỗi năm Vì vậy, dù Việt Nam có dư thừa đường và danh nghĩa là nước có sản lượng dư để xuất khẩu, thương mại đường với Trung Quốc vẫn đối mặt với những thách thức về cạnh tranh và cơ chế biên giới.
Vào năm 2015, với cam kết của AFTA/CEPT, thuế nhập khẩu đường nội khối ASEAN được dự kiến về 0%, tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông đường giữa các nước thành viên Tuy nhiên lượng đường nhập khẩu vẫn bị hạn chế bởi hạn ngạch hàng năm và các biện pháp phi thuế quan nhằm bảo vệ thị trường nội địa; do đó mối đe dọa đường từ Thái Lan, Campuchia và Lào có thể được nhập khẩu vào Việt Nam và bị Chính phủ kiểm soát chặt chẽ Khi các biện pháp quản lý không đầy đủ, đường nhập khẩu có thể không còn bị giới hạn về số lượng nhưng thuế nhập khẩu có thể tăng lên tới 80–100%.
Trong những năm gần đây, việc tăng lương cho cán bộ và nhân viên đã được xem là động lực quan trọng để cải thiện thu nhập và nâng cao hiệu quả làm việc Tuy nhiên, dù có nhiều biện pháp hỗ trợ, chi phí vận hành và quản lý nguồn lực nội tại vẫn khó giảm, khiến mục tiêu tối ưu hóa ngân sách trở nên thách thức hơn bao giờ hết Đặc biệt từ năm 2012, nền kinh tế gặp nhiều áp lực và có dấu hiệu khủng hoảng kinh tế, làm tăng thêm sự căng thẳng tài chính cho các cơ quan và doanh nghiệp.
Ti m năng ạhựấ ấải n năng lượng điệ n t bã m“a
SEC hiện là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực truyền tải và cung cấp điện, đóng vai trò then chốt trong đảm bảo an ninh nguồn điện và thúc đẩy sự phát triển của ngành năng lượng quốc gia Giá điện năm 2012 ước tính khoảng 1.000 đồng/kWh, cao hơn khoảng 50% so với mức 698 đồng/kWh trước đây, cho thấy sự điều chỉnh mạnh mẽ về cơ chế giá nhằm ổn định nguồn cung và thu hút đầu tư vào lưới điện Đây là cơ hội quan trọng để SEC tăng cường hoạt động, đẩy nhanh sản xuất điện và nâng cao mức độ cung cấp điện cho nền kinh tế Dự báo về sản lượng điện và các chi phí liên quan cho năm 2012 được công bố nhằm hướng tới mục tiêu cân đối cung cầu và phát triển ngành điện của quốc gia.
Nhu cầu tiêu thụ Cung trong nước
(Ngu n: SEC thống kê, ấ ng hợp).
Đựnh giự ấh c tr ng - Ti m năng ạhựấ ấải n ầùng ngẦyên liệ u c a Công ấy c ph n M“a đườ ng -
5.1 Th c tr ng, lợi thếầùng ngẦyên liệu:
V ấả“ ầỰ ẢẦy mô ầùng ngẦyên liệu:
Vùng nguyên liệu mía đường - Nhiệt điện Gia Lai nằm trong quy hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh với diện tích hơn 200.000 ha, định hướng khai thác hiệu quả đất đai và nâng cao giá trị chuỗi nông nghiệp Diện tích trồng mía được quy hoạch lên tới khoảng 45.000 ha, phù hợp với mục tiêu phát triển ngành mía đường và nguồn cung cho các nhà máy đường trên địa bàn Việc chuyển đổi sang trồng mía mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với cây trồng hiện tại, giúp cải thiện thu nhập cho các hộ nông dân và mở rộng quy mô liên kết chuỗi cung ứng Vùng nguyên liệu mía chủ yếu tập trung tại các huyện Phú Thiện, Ia Grai, Kông Chro và Ayun Pa, tạo nền tảng cho phát triển liên kết giữa sản xuất, chế biến đường và cung cấp nguồn nguyên liệu cho nhà máy đường - nhiệt điện của Gia Lai.
T ng diện ấ“ch ấả ng m“a năm 2011/2012 khẠảng 7.000 ha, đ đựạ ng chẠ nhỰ mựy công ẤẦất 3.000 – 3.500 TMN
Diện ấ“ch, năng ẤẦấấ ầỰ Ấản lượng m“a:
Trong giai đoạn 2008/2009 đến 2012/2013, diện tích trồng mía của công ty được mở rộng đáng kể từ 3.857 ha lên khoảng 8.400 ha, cùng với sự tăng trưởng về sản lượng và lượng mía đưa vào chế biến Cụ thể niên vụ 2008/2009 diện tích 3.857 ha, sản lượng mía đạt 191.542 tấn, lượng mía đưa vào chế biến là 176.554 tấn; niên vụ 2009/2010 diện tích 3.881 ha, sản lượng 209.069 tấn, lượng mía đưa vào chế biến 170.361 tấn; niên vụ 2010/2011 diện tích 5.238 ha, sản lượng 335.000 tấn, lượng mía đưa vào chế biến 290.000 tấn; niên vụ 2011/2012 diện tích 7.298 ha, sản lượng 474.000 tấn, lượng mía đưa vào chế biến 430.000–450.000 tấn; và niên vụ 2012/2013 diện tích được mở rộng lên khoảng 8.400 ha, cho sản lượng mía khoảng 546.000 tấn.
Nghiên cứu cho thấy biến đổi khí hậu đang làm thay đổi điều kiện thời tiết tự nhiên và ảnh hưởng đến lượng mưa hàng năm Các biện pháp khoa học và công nghệ để dự báo, quản lý nguồn nước và ứng phó với hiện tượng thời tiết cực đoan vẫn chưa được triển khai rộng rãi ở nhiều nơi Việc đầu tư và triển khai các giải pháp chăm sóc và quản lý nước mưa là cần thiết để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh nguồn nước.
Jan Feb Mar Apr May
Sản lượng Đơn giự khi tr ng trọấ chưa được nông dân chú ấảọng QẦi ấảình chăm bón, ấhâm canh chưa được ựạ d ng rộng ảãi.
Năng ẤẦấấ m“a ấảẠng ầùng ẢẦa cực năm như ẤaẦ:
(Ngu n: BựẠ cựẠ năng l c c nh tranh c a TTC) Năng ẤẦấấ m“a ấảẠng ầùng ngẦyên liệu c a SEC
(Ngu n: Công ấy CP M“a đường - Nhiệấ điện Gia Lai)
Trong giai đoạn 2012–2013, sản lượng mía đạt khoảng 544.000 tấn; đến năm 2015 dự kiến đạt khoảng 933.000 tấn mía, trong đó một phần có thể lên tới 840.000 tấn Như vậy, sản lượng mía hiện nay đã đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các nhà máy, đáp ứng nhu cầu ở mức khoảng 6.000 MN Để bảo đảm nguồn nguyên liệu cho SEC đến năm 2025, các biện pháp phát triển diện tích trồng mía, cải thiện năng suất và liên kết chuỗi cung ứng đang được triển khai.
Sản lượng m“a éạ Diện ấ“ch
(Ngu n: Công ấy CP M“a đường - Nhiệấ điện Gia Lai)
Vùng nguyên liệu của nhà máy mủ được bố trí tại xã Ayunpa, huyện Phú Thiện, tỉnh Ia Pa; diện tích còn lại được phân bổ ở các xã lân cận, tạo điều kiện vận chuyển nhanh về nhà máy Quãng đường vận chuyển nguyên liệu đến nhà máy khoảng 30 km, là yếu tố thuận lợi giúp tối ưu chi phí và tăng hiệu quả sản xuất Sau khi mở rộng diện tích chế biến, công suất và sản lượng của nhà máy đã được nâng lên.
Phân bốngẦyên liệẦ ầỰ c ly v n chuy n ầùng ngẦyên liệu SEC v 2011-2012:
Khu v c Diện ấ“ch Sản lượng Năng ẤẦất
C ly V/chuy n ấảẦng bình (km) ha Tỷ lệ tấn Tỷ lệ
(Ngu n: Khối ngẦyên liệu SEC, Phòng M“a đường TTC)
Chấấ lượng, tr đường, tỷ lệhaẠ m“a/đường
Hiện tại chất lượng nguồn nguyên liệu ở khu vực này cao hơn mức trung bình cả nước (CCS bình quân cả nước cao hơn 10) Đây là yếu tố thuận lợi cho lượng đường thu hồi, giảm chi phí sản xuất và tăng tính cạnh tranh so với các khu vực khác của nước.
Thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty Cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai trong những năm gần đây cho thấy thời gian thu hồi vốn và lợi nhuận ở mức khoảng 140–150 ngày Chất lượng mía được duy trì ở mức cao và sản lượng thu hoạch thường bắt đầu từ tháng 12 đến cuối tháng 4 hoặc sang tháng 5 hàng năm.
Theo số liệu thống kê của ngành nông nghiệp, kết quả phản ánh về cây mai và nguồn nhiên liệu cho SEC cho thấy mức tiêu thụ và hiệu quả sản xuất vượt mức bình quân ngành, với giai đoạn hiện tại có chỉ số CCS từ 11 đến 13 và bình quân toàn bộ hoạt động từ 9 đến 11 CCS Đây là yếu tố rất thuận lợi giúp SEC nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện động lực làm việc Đề cập đến đường vận chuyển và mùa vụ 2011-2012, các dữ kiện cho thấy xu hướng tích cực đối với hoạt động sản xuất của SEC.
(Ngu n: Phòng NgẦyên liệu - SEC)
5.2 Đựnh giự ầ ti m năng ạhựấ ấải n
Khảnăng c nh ấảanh ẤẠ cực lẠ i cây ấả ng khực
Theo số liệu trung bìnhấảẠng hai năm 2010 ầỰ 2011 chẠ ấhấy cây m“a có khảnăng c nh tranh tốt so v i cực cây ấả ng ch“nh khực.
SẠ Ấựnh khảnăng c nh tranh c a một sốcây ấả ng ch“nh ẤẠ ầ i cây m“a:
Ch ấiêẦ ẤẠ Ấựnh M“a ấơ M“a gốc KhẠai mì RaẦ mỰẦ Lúa B p
T.gian thu ho ch (ấhựng) 12 12 10 4,5 4 4
Mô hình luân canh giữa vụ lúa và cây ăn quả mang lại lợi thế cạnh tranh cho cây ăn quả so với trồng độc canh Cây ăn quả có sức cạnh tranh tốt hơn, cho năng suất và hiệu quả sử dụng đất cao hơn trong hệ thống luân canh so với một số cây trồng khác Tuy nhiên, việc kết hợp trồng lúa và cây ăn quả trong cùng khu đất vẫn đòi hỏi quản lý nước và đất hợp lý để không ảnh hưởng đến diện tích và năng suất của vụ lúa.
Chữ đường bình quân qua các tháng
Khảnăng ạhựấ ấải n m rộng, chuy n đ i cây ấả ng khực Ấang cây m“a:
T ng D≤ đất t nhiên 50.473 27.752 76.750 162.714 169.552 497,441 Đất sản xuấấ nông nghiệp 45.277 5.945 26.272 42.016 155.176 274,706
Diện ấ“ch có ấh chuy n đ i sang tr ng m“a 1.700 300 6.150 2.000 1.200 900 12.250
+ Diện ấ“ch hẠa MỰẦ & lúa 1 v 60 10 1.000 200 300 150 1.720
Nguồn: Khối Ngu liệu SEC Theo bảng số liệu, diện tích đất có khả năng chuyển đổi sang trồng mía để phục vụ sản xuất năng lượng lên tới 12.250 ha; cộng với diện tích mía hiện hữu 8.400 ha tính đến năm 2012-2013, tổng diện tích trồng mía cho mục tiêu năng lượng của SEC lên đến 20.650 ha Diện tích này chưa tính đến đất rừng bảo tồn hoặc các khu đất chưa được chuyển sang trồng mía, nên còn dư địa để mở rộng trồng mía trong tương lai.
Míaătơ Míaăgốc TB mía (1 tơ - 3ăgốc) Khoai mì Rauă2ăv Lúaă2ăv Lúaă+ăbắp Lúaă+ăđậu Lúa + rau
Lợi nhuận theo mô hình canh tác quy đổi 12 tháng (1.000 đ/ha) ở vùng núi chưa được khai thác tối đa, đất đai còn nhiều thách thức và đòi hỏi chăm sóc nghiêm ngặt để phát huy tiềm năng Mô hình này đặc biệt dọc theo đường biên giới Campuchia, tại khu vực Chư Păng (Chư Păng), với diện tích có thể lên tới 5.000 ha Việc mở rộng quy mô và đầu tư hạ tầng ở khu vực biên giới sẽ giúp tăng sản lượng và lợi nhuận, nhưng cần phân tích kỹ thổ nhưỡng, nước tưới và thị trường tiêu thụ để đảm bảo hiệu quả lâu dài.
Bên cạnh đó, theo số liệu mới nhất từ Công văn 31/BC-SNN (tháng 3/2012), khả năng liên hệ với UBND tỉnh Gia Lai cho thấy diện tích đề xuất quy hoạch mở rộng ở hai huyện Kbang và Chư Păh lên tới 9.000 ha Tuy nhiên, hiện còn nhiều khó khăn liên quan đến nguồn lực và công tác nâng cấp hạ tầng khiến việc triển khai gặp thách thức Dự kiến diện tích đất mở rộng cho hai huyện này là Kbang 2.000 ha và Chư Prông 1.200 ha Đa phần nguồn lực và diện tích đất còn chưa được phân bổ đầy đủ để hiện thực hóa mục tiêu quy hoạch.
Giai đẠ n 2012 -2015 (ha) Giai đẠ n 2015 -2020 (ha)
D kiến bốấả“ ấảên đất khực (*)
QH Đã ấh c hiện năm
Cực lẠ i cây ấả ng chuy n đ i sang tr ng m“a
QH Đã ấh c hiện năm 2012-
Cực lẠ i cây tr ng chuy n đ i sang tr ng m“a
(*): Đất sản xuấấ nông nghiệạ ầùng ấư i th y lợi Ia Mơả
(Ngu n: Công ầăn 31/BC-SNN ngỰy 01/03/2012 c a S NN&PTNT t nh Gia Lai)
Hi ệ n tr ng thi ế t b mựy móc - QẦy mô công ẤẦấ t - Th ờ i gian s ả n xu ấ t - Gi i h n hi ệ u qu ả thu h i đường, ạhựấ ấải n ầùng ngẦyên liệ u
6.1 Thiết b mựy móc - QẦy mô công ẤẦất:
Trải qua hơn 15 năm hoạt động, Nhà máy đường Ayun Pa đã mở rộng quy mô và nâng cao công suất sản xuất, đạt mức 3.200 tấn mía/ngày vào giai đoạn 2011-2012 nhờ nhập khẩu thiết bị và dây chuyền từ Trung Quốc và đẩy mạnh tự động hóa trong sản xuất đường Theo đặc điểm vận hành của nhà máy, sau 15 năm hoạt động, hoạt động đã vượt ra khỏi khung tối ưu khai thác, nhiều thiết bị và hệ thống xưởng đã xuống cấp, hỏng hóc Điều này gây ra nhiều bất lợi cho năng lực cạnh tranh của nhà máy trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Qua phân tích hệ thống máy móc nâng hạ bằng dây chuyền hiện tại cho thấy khả năng nâng hạ đạt công suất lên tới 3.200 TMN Một số thiết bị có công suất nâng lên đến 3.800 MN, cho thấy sự đa dạng về khả năng tải trọng trong hệ thống Những thông số này cho thấy mức công suất đạt chuẩn và có thể được so sánh với mức chuẩn của các hệ thống vận chuyển và lắp đặt liên quan, giúp tối ưu hóa hiệu suất vận hành và đảm bảo an toàn cho người lao động.
Việt Nam đang xây dựng lại các mô hình sản xuất bằng công nghệ cao và tự động hóa nhằm nâng cao năng suất và cạnh tranh trong chuỗi cung ứng toàn cầu Việc áp dụng các giải pháp sản xuất tự động hóa mang lại hiệu quả vận hành, tối ưu hóa quy trình và giảm chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam Tuy vậy, quá trình chuyển đổi này đi kèm thách thức về nguồn nguyên liệu và sự ổn định của chuỗi cung ứng, khi biến động giá cả và nguồn cung tác động đến quá trình sản xuất Để duy trì sự linh hoạt và kiểm soát chi phí, các doanh nghiệp cần tăng cường hợp tác với nhà cung cấp, tối ưu logistics và tồn kho, đồng thời đẩy mạnh đầu tư cho nghiên cứu và phát triển công nghệ để thích ứng nhanh với biến động thị trường.
Vùng có tiềm năng nông nghiệp rộng và đất đai màu mỡ, người nông dân rất mong muốn mở rộng diện tích trồng mía để cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến Tuy nhiên, công tác canh tác gặp nhiều thách thức do thời tiết biến đổi và thiếu nhiên liệu cho máy móc Mùa mưa, bão và hạn hán, sạt lở đường giao thông khiến việc đốn, vận chuyển và xử lý mía gặp trở ngại, làm gia tăng chi phí và kéo dài thời gian sản xuất Do đó, nông dân chưa khai thác hết tiềm năng của diện tích đất đang sử dụng và phải đối mặt với rủi ro về nguồn nguyên liệu và hiệu quả vận hành.
Trang thiết bị đã hao mòn nghiêm trọng khiến hiệu suất sản xuất giảm, thu hồi đường thấp, chất lượng đường không đạt chuẩn và giá thành sản xuất tăng so với đường nhập khẩu Do đó, cạnh tranh với đường nhập khẩu trở nên khó khăn hơn, đặt ra thách thức về sự xuống cấp của máy móc và công nghệ trong ngành Trong thời điểm tới, việc đầu tư nâng cấp máy móc và áp dụng công nghệ mới là cần thiết để tối ưu quy trình sản xuất, giảm tổn thất và nâng cao chất lượng sản phẩm đường.
Việc buôn lậu và vận chuyển trái phép nguồn nhiên liệu đang gây nhiều hệ lụy cho an ninh và kinh tế - xã hội ở khu vực lân cận, làm giá cả tăng cao và làm gián đoạn thị trường Việc kiểm soát nguồn cung trở nên khó khăn, dẫn tới sự bất ổn cho sản xuất và đời sống người dân Các hoạt động vận chuyển trái phép thường tạo ra tình trạng hỗn loạn và thất thoát nguyên liệu quan trọng, ảnh hưởng đến năng lực sản xuất và chi phí đầu vào của doanh nghiệp Hệ quả này tác động tiêu cực đến nền kinh tế - xã hội đa phương và gây áp lực lên tài chính gia đình người dân Vì vậy, tăng cường quản lý, ngăn chặn buôn lậu, bảo vệ nguồn nhiên liệu và ổn định thị trường là cần thiết để bảo vệ người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
6.2 Thời gian sản xuất - Hiệu quả thu h i đường:
Để đảm bảo thành công trong chu trình sản xuất đường, cần nắm vững cách quản lý thu hoạch mía và tối ưu hóa chi phí nhiên liệu Việc xác định thời điểm thu hoạch đúng sẽ tăng chất lượng nguyên liệu và hiệu suất chế biến, giảm lãng phí và chi phí vận hành Theo đặc tính của cây và lịch sản xuất, thời gian thu hoạch mía lý tưởng thường từ 12 đến 15 tháng cho mỗi chu kỳ, và khoảng cách giữa các đợt thu hoạch 140–150 ngày giúp duy trì nguồn nguyên liệu ổn định và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Ở trạng thái hiện tại, công suất của dây chuyền là (3.000 – 3.200 ≤ MN) và thời gian sản xuất phải lên tới 160 ngày Với mức thời gian sản xuất kéo dài như vậy, sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề then chốt như chi phí sản xuất, vòng quay vốn và khả năng đáp ứng đơn hàng Thời gian sản xuất kéo dài làm tăng chi phí vận hành, làm giảm biên lợi nhuận, gia tăng rủi ro chậm giao hàng và ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Để giảm thiểu tác động này, cần tối ưu hóa quy trình sản xuất, đầu tư công nghệ, quản lý tồn kho và điều chỉnh lịch trình sản xuất nhằm cải thiện năng suất và đảm bảo đáp ứng tiến độ thị trường.
Hiệu suất thu h i đường thấp (tỷ lệm“a/đường cao), giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh c a Công ấy.
Những ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nguồn nguyên liệu là yếu tố then chốt tác động đến sản xuất nông nghiệp Đặc biệt, chúng ảnh hưởng đến thời vụ trồng và chu trình mùa vụ trong những năm tới, làm thay đổi kế hoạch sản xuất và chi phí vận hành Kết quả là giảm hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông dân, đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý nguồn nguyên liệu, đầu tư công nghệ và chính sách hỗ trợ nông nghiệp để duy trì năng suất và chất lượng nguồn nguyên liệu.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất và khai thác nguồn nguyên liệu, cần tăng cường năng lực cạnh tranh thông qua đổi mới công nghệ và tối ưu hóa quy trình sản xuất Yếu tố then chốt là nâng cao hiệu quả vận hành và hiện đại hóa hệ thống sản xuất để giảm chi phí, tăng năng suất và đảm bảo nguồn cung ổn định Trong khuôn khổ các dự án tại điện Gia Lai, mục tiêu là nâng cao khả năng cạnh tranh bằng cách cải tiến quy trình, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và ứng dụng công nghệ hiện đại vào từng bước từ khai thác đến sản phẩm cuối cùng Nhờ vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tăng lên và hiệu quả sản xuất đạt mức cao nhất.
1 D ựn "Nâng công ẤẦấấ NhỰ mựy đường Ayunpa t 3.200 ≤MN lên 6.000 ≤MN" dẠ Công ấy c ph n M“a đường - Nhiệấ điện Gia Lai lỰm ch đ Ầ ấư lỰ hẠỰn ấẠỰn ạhù hợp v i ch ấảương ầỰ đnh hư ng ạhựấ ấải n c a Đảng ầỰ Ch“nh ạh nh m giải quyết việc lỰm, ấăng ấhêm ngân Ấựch nhỰ nư c, giảm ấình ấả ng nh ạ ẤiêẦ đường t cực ẢẦốc gia khực; góạ ạh n nâng caẠ ấhẦ nh ạ chẠ người lao động, n đnh sinh kế chẠ cực hộ nông dân ấả ng m“a, đựp ng nhu c Ầ ạhựấ ấải n kinh tế, quốc ạhòng c a đấấ nư c cũng như đ a ạhương ấảẠng ấhời gian t i
2 Theo khuyến cựẠ c a Bộ NN&P≤N≤ ầỰ Hiệp hội m“a đường Việấ Nam: Đ đảm bảẠ ấ“nh hiệu quả, ấ“nh c nh ấảanh ầỰ hội nh p c a ngỰnh công nghiệạ m“a đường Việt Nam ấảẠng giai đẠ n m i, cực nhỰ mựy đường c n phải nâng công ẤẦấấ éạ ầỰ chế biến đường
3 Hiện nay ầùng ngẦyên liệẦ m“a c a Công ấy c ph n M“a đường - Nhiệấ điện Gia Lai đã có hơn 7.000 ha v i sản lượng m“a éạ khẠảng ấảên 400.000 ấấn, theo số liệu khảẠ Ấựấ ầỰ thống kê ấhì ầiệc m rộng ầùng ngẦyên liệẦ m“a đ ấ 12.500 ha lỰ hẠỰn ấẠỰn khả thi Kết hợp v i chương ấảình ấhâm canh m“a caẠ Ấản, niêm ầ 2012 -13 s đ ấ được sản lượng m“a ấẠỰn ầùng lỰ ấảên 500.000 ấấn ầỰ đến niên ầ 2014 – 2015 s đ ấ được sản lượng 750.000 – 850.000 tấn
4 Nội dẦng ch“nh c a d ựn lỰ đ Ầ ấư chi Ầ ẤâẦ mựy móc ấhiết b đa d ng hóa Ấản phẩm ấảên cơ s t n d ng tối đa năng l c mựy móc, ấhiết b ầỰ ấẠỰn bộcơ Ấ v t chất hiện có, đi Ầ nỰy chẠ ạhéạ giảm thi Ầ chi ạh“ đ Ầ ấư ầỰ nâng caẠ ấ“nh khả thi c a d ựn.
5 Công ấy c ph n M“a đường - Nhiệấ điện Gia Lai có mộấ đội ngũ cựn bộ, công nhân ầỰ hệ thống quản lý đã có kinh nghiệm lâẦ năm ấảẠng lĩnh ầ c sản xuấấ kinh dẠanh đường ầỰ nâng công ẤẦất nhỰ mựy đường Đây cũng lỰ nhân ấố quan trọng đảm bảo cho s ấhỰnh công c a d ựn.
Kh ả năng ạhựấ ấải n tr ng m“a ngẦyên liệ u
Vụ mùa 2011-2012, diện tích trồng mía trên địa bàn ước đạt 7.300 ha, phân bố chủ yếu ở các huyện Phú Thiện (3.198 ha), Ia Pa (2.994 ha) và Ayun Pa (526 ha) Với tổng diện tích đất trồng mía lên tới 45.287 ha, điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi, mở ra nhiều tiềm năng và thuận lợi cho việc chăm sóc, phát triển và nâng cao năng suất của cây mía.
Diện tích trồng mía lên tới khoảng 20.000 ha, tuy nhiên hiện nay hiệu quả kinh tế vẫn ở mức thấp Đất trống chưa khai phá có khả năng mở rộng trồng mía thêm khoảng 12.000 ha Theo quy hoạch nguồn nguyên liệu mía, đến năm 2015 diện tích trồng mía ước đạt khoảng 14.000 ha.
Khu vực trồng trọt vẫn chủ yếu dựa trên giống cũ chiếm tỷ lệ lớn, khiến việc chuyển đổi sang giống mới gặp nhiều thách thức Vì vậy, cần tăng cường hỗ trợ người trồng trong việc chọn lựa và triển khai giống mới phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai và thị trường tiêu thụ; đồng thời đẩy mạnh đào tạo kỹ thuật canh tác, cải thiện chuỗi cung ứng và tiếp cận nguồn vốn để đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm Những biện pháp này giúp nông dân nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm rủi ro và tăng tính cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng yêu cầu về chất lượng và an toàn thực phẩm.
Ch“nh Ấựch h trợ s d ng cực giống m“a m i nỰy chẠ chẠ ạhéạ NhỰ mựy ạhựấ ấải n n đnh, b n v ng ầùng ngẦyên liệẦ lỰ đi u kiện hết s c thu n lợi đ nâng caẠ năng ẤẦấấ ầỰ chấấ lượng m“a ngẦyên liệu
Ở Gia Lai, các dự án và công nghệ liên quan đến năng lượng mặt trời đang được đẩy mạnh, với công suất bình quân ước khoảng 60–70 tấn/ha Bên cạnh đó, các hệ thống liên quan đến mía đường và nhiệt điện tại Gia Lai cũng cho thấy công suất bình quân khoảng 80 tấn/ha Những con số này cho thấy tiềm năng lớn của năng lượng tái tạo và năng lượng sinh khối tại khu vực, đồng thời góp phần nâng cao an ninh nguồn điện và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
K ế ho ch ạhựấ ấải n năng ẤẦấ t, s ản lượng m“a ấảên ấ ng đ a bỰn c a cực ầùng m“a ngẦyên liệ u trong cực ấhờ i k ỳ 2012 - 2015 ầỰ đ nh hư ng t i năm 2020
Trong những năm gần đây, sản xuất và khai thác năng lượng từ mía gặp nhiều thách thức do thời tiết khô hạn và nước tưới thiếu, khiến hệ thống tưới phụ thuộc vào mưa gây ảnh hưởng tới năng suất và hiệu quả kinh tế Đối với công ty Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai, bài toán cấp nước và quản lý nguồn nước tưới càng trở nên cấp thiết để duy trì sản xuất và nâng cao hiệu quả cho người trồng mía; dự án này đòi hỏi cải tiến hệ thống cấp nước và tưới như giếng nước và hệ thống tưới nhỏ giọt để chống chịu hạn hán Dù vậy, năng suất mía bình quân vẫn có xu hướng tăng: 2011/2012 đạt khoảng 65 tấn/ha, 2015 khoảng 67–68 tấn/ha và đến năm 2020 dự kiến đạt khoảng 70 tấn/ha.
Với năng lực sản xuất hiện có, đến năm 2015 sản lượng nhiên liệu đạt khoảng 800.000–850.000 tấn Đến năm 2017, sản lượng đã đạt 850.000 tấn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất theo mục tiêu đã đề ra.
Kế họach m rộng diện ấ“ch ấả ng m“a, Ấản lượng m“a d kiến
4 Sản lượng nh ạ nhỰ mựy (ấấn) 490.000 541.000 840.000 840.000
5 Diện ấ“ch ấả ng m i (ha) (*) 2.700 2.573 6.330 2.930
(*)Di ện ấ“ch ấả ng m i bao g m di ện ấ“ch n i r ộ ng + di ện ấ“ch ạhự gố c tr ng m i l i
(Ngu n: Công ấy CP M“a đường - Nhiệấ điện Gia Lai)
Kh ả năng đựạ ng m“a ngẦyên liệ u sau quy ho ch
- Diện ấ“ch m“a hiện có ấheẠ Đ≤NN: 8.376 ha
Năng ẤẦấấ bình ẢẦân: 65 ấấn/ha
T ng sản lượng d kiến: 8.376 x 65 ≈ 544.000 tấn
≤ảẠng đó d kiến như ẤaẦ:
- Sản lượng lỰm hẠm giống cho v 2013/2014: 30.000 tấn
- Sản lượng m“a b thấấ ấhẠựấ ~ v mùa 2011/2012 ( 5% ): 24.000 tấn
+ ộạ ấảẠng ấhựng 1 đến ấhựng 4 năm 2013: 342.000 tấn
Diện tích mạ vụ 2012/2013 đạt 8.400 ha Trong đó, diện tích mạ gốc không bị ảnh hưởng là 1.000 ha, diện tích mạ gốc còn lại là 7.400 ha Kế hoạch trồng mới cho giai đoạn tới là 2.573 ha, trong đó khu vực rộng nhất là 1.973 ha và diện tích trồng lại là 600 ha.
Diện ấ“ch m“a d kiến cho v 2013/2014: 9.373 ha ≈ 9.400 ha
Năng ẤẦấấ bình ẢẦân: 65 ấấn/ha
T ng sản lượng d kiến: 9.373 x 65 ≈ 609.000 tấn
≤ảẠng đó d kiến như ẤaẦ:
- Sản lượng lỰm hẠm giống cho v 2014/2015: ≈ 40.000 tấn
- Sản lượng m“a b thấấ ấhẠựấ ~ v mùa 2012/2013 ≈ 28.000 tấn
- Sản lượng cung cấạ chẠ NhỰ mựy ≈ 541.000 tấn
+ ộạ năm 2014 (ấ ấhựng 1 đến ấhựng 4) ≈ 393.000 tấn
Như ầ y, kế ho ch sản lượng m“a éạ chẠ năm 2013lỰ: 342.000 + 148.000 = 490.000 tấn 4.3 V 2014/2015:
Sản lượng c n éạ: 6.000 tấn/ngỰy x 140 ngỰy ≈ 840.000 tấn
Sản lượng lỰm hẠm giống & thấấ ấhẠựấ: ≈ 93.000 tấn
T ng sản lượng m“a cây: ≈ 933.000 tấn
Diện ấ“ch m“a đ ng c n có: 942.000 tấn/67 tấn/ha = 13.930 ha ≈ 14.000 ha
- Sản lượng cung cấạ chẠ NhỰ mựy ≈ 840.000 tấn
+ ộạ năm 2015 (ấ ấhựng 1 đến ấhựng 4) ≈ 685.000 tấn
Như ầ y, kế ho ch sản lượng m“a éạ chẠ năm 2014 lỰ: 393.000 + 155.000 = 548.000 tấn
Diện ấ“ch m“a ầ 2013/2014 lỰ: 9.373 ha D kiến diện ấ“ch ầ 2013/2014 ạhự gốc không ấả ng l i lỰ 973 ha Diện ấ“ch m“a gốc còn l i: 8.400 ha
=>Kế ho ch tr ng m i: 6.330 ha ấảẠng đó n i rộng lỰ: 5.530 ha, tr ng l i lỰ 800 ha
Sản lượng c n éạ: 6.000 tấn/ngỰy x 140 ngỰy ≈ 840.000 tấn
Sản lượng lỰm hẠm giống & thấấ ấhẠựấ: ≈ 93.000 tấn
T ng sản lượng m“a cây: ≈ 933.000 tấn
Diện ấ“ch m“a đ ng c n có: 933.000 tấn/67 tấn/ha = 13.930 ha ≈ 14.000 ha
- Sản lượng cung cấạ chẠ NhỰ mựy ≈ 840.000 tấn
+ ộạ năm 2015 (ấ ấhựng 1 đến ấhựng 4) ≈ 570.000 tấn
Như ầ y, kế ho ch sản lượng m“a éạ chẠ năm 2014 lỰ: 570.000 + 270.000 = 840.000 tấn
Diện ấ“ch m“a ầ 2013/2014 lỰ: 13.930 ha D kiến diện ấ“ch ầ 2013/2014 ạhự gốc không ấả ng l i lỰ 1.200 ha Diện ấ“ch m“a gốc còn l i: 12.730 ha
=>Kế ho ch tr ng m i: 2.930 ha ấảẠng đó n i rộng lỰ: 1.200 ha, tr ng l i lỰ 1.730 ha.
Gi ải ạhựạ đ Ầ ấư ầỰ ạhựấ ấải n ầùng ngẦyên liệ u c a Công ấy c ph n m“a đườ ng - nhi ệấ điệ n Gia Lai
Trong giai đoạn 2015–2017, Công ty Cổ phần Mía đường - Nhiệt điện Gia Lai duy trì khối lượng mía nguyên liệu ở mức 750.000–850.000 tấn mỗi năm, đảm bảo chất lượng cao cho quy trình sản xuất đường và phát điện Với nguồn nguyên liệu ổn định này, công ty đã tập trung tối ưu hóa quy trình chế biến, quản lý nguyên liệu từ khâu thu hoạch đến thành phẩm, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Tiếp cận nguồn nhân lực có năng lực và chất lượng cao là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của mọi dự án Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại và đánh giá toàn diện giúp xác định đường lối tối ưu, tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu suất trong khu vực sản xuất hoặc thi công Nhờ đó, đội ngũ có thể phát huy tối đa năng lực, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ dự án, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Cơ cấu hợạ lý ấỷ lệcực nhóm giống m“a: 25% giống ch“n Ấ m, 50% giống m“a ch“n ấảẦng bình ầỰ 25% giống m“a ch“n mẦộn đ đảm bảẠ lẦôn có m“a ch“n chẠ Ấản xuấấ ấẠỰn ầ
Đẩy mạnh đầu tư và hỗ trợ vốn nhằm kích thích người tiêu dùng mua hàng mới và thay thế hàng cũ, đồng thời tăng cường hiện diện của các mẫu mã mới Chính sách này mở rộng phạm vi sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã và hàng hóa, giúp các sản phẩm mới nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường và thay thế dần các sản phẩm cũ.
- Xây d ng tr i giống m“a: Đ du nh p, tuy n chọn, khảo nghiệm cực giống m“a m i, ấìm ảa cực giống m“a ấốấ ạhù hợp v i đi u kiện Ấinh ấhựi c a ầùng ngẦyên liệu
Trong giai đoạn vừa qua, công ty đã thực hiện kế hoạch thay thế dần giống cũ bằng giống mới nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Đến năm 2015, cơ cấu các giống được chọn đã được hoàn thiện và cân đối, đảm bảo sự ổn định và hiệu quả cho hoạt động sản xuất và kinh doanh Cơ cấu phân bổ được xác định ở mức 25% - 50% - 25%, nhằm tối ưu hóa sự thích ứng của giống với thị trường và tăng khả năng cạnh tranh.
- Có ch“nh Ấựch khẦyến kh“ch, h trợchẠ cực hộ tr ng ầỰ nhân m“a giống
- Xây d ng cựnh đ ng giống chẦyên canh, cựnh đ ng ấảình di n t ơi nư c nh giọt
Trong những năm gần đây, việc mở rộng diện tích canh tác và nâng cao hiệu quả sản xuất nhờ nhân giống mầm có năng suất cao và chất lượng tốt đã trở thành ưu tiên hàng đầu Nhiều giống mầm có năng suất cao và chất lượng tốt đã được đưa vào sản xuất, góp phần nâng cao sản lượng và giá trị thu nhập cho người trồng Tuy nhiên, việc lựa chọn giống mầm có năng suất cao phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu và thói quen canh tác còn đối mặt với nhiều thách thức Điều kiện đất đai, hệ thống tưới tiêu và kỹ thuật canh tác cùng với tiến bộ công nghệ vẫn còn hạn chế, khiến việc phổ biến rộng rãi các giống có năng suất cao chưa đồng bộ và đòi hỏi đầu tư nghiên cứu, cải tiến giống và nâng cao năng lực sản xuất tại địa phương.
Vì vậy, để bảo đảm chất lượng và đáp ứng nhu cầu sản xuất, quá trình nghiên cứu phải được lên kế hoạch chặt chẽ và tập trung vào việc mô phỏng đúng mẫu cần khảo sát Nhóm nghiên cứu cần chọn mẫu đại diện, kiểm tra tính đồng nhất và kiểm soát các biến số để kết quả phản ánh thực tế một cách chính xác Việc thiết kế thí nghiệm, lựa chọn phương pháp phân tích và cách trình bày dữ liệu cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và có kiểm chứng để giảm thiểu sai số và rút ngắn thời gian thực hiện Áp dụng quy trình chuẩn, ghi nhận đầy đủ các bước và phân tích dữ liệu một cách hệ thống sẽ giúp tối ưu hiệu quả nghiên cứu và tăng khả năng áp dụng kết quả vào thực tế sản xuất.
Vật liệu này đã được khảo nghiệm và cho thấy khả năng chịu tải và hiệu suất rất cao, chất lượng tốt Nó có khả năng chống chịu các yếu tố bất lợi từ môi trường, từ đó đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất.
Đất trồng chuẩn là yếu tố quyết định cho sự sinh trưởng và năng suất của cây trồng Việc chọn đất giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt và có độ pH phù hợp sẽ giúp quá trình nảy mầm diễn ra nhanh, tỷ lệ nảy mầm cao và cây con khoẻ mạnh Việc cải tạo đất, bón phân cân đối và tưới nước hợp lý sẽ tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng và phát triển hệ rễ, đồng thời giảm thiểu rủi ro bệnh tật và hạn chế úng nước Khi cây đạt chiều cao khoảng 35–40 cm, các biện pháp chăm sóc tiếp theo sẽ thuận lợi hơn, giúp củng cố hệ rễ, tăng khả năng thích nghi và đẩy nhanh sự phát triển, từ đó nâng cao năng suất và sự bền vững cho vườn trồng.
Mục tiêu của quy trình là cơ giới hóa các bước làm đất và chuẩn bị đất cho sản xuất nông nghiệp, đảm bảo đất đạt độ sâu 35–40 cm để rễ cây phát triển khỏe mạnh Cây trồng được bố trí với khoảng cách hàng 1,0–1,2 m và, ở mỗi lần xử lý đất, lớp bón phân nên được đưa vào độ sâu 25–30 cm; quy trình chăm sóc sẽ được thực hiện hai lần để tối ưu khả năng sinh trưởng và năng suất.
Đầu tư cho hộ trồng nhằm thay thế các phương pháp canh tác hiện nay bằng các biện pháp sản xuất bền vững và hiệu quả hơn Việc tăng cường độ ẩm đất hiện có, kết hợp cải tạo đất và quản lý thời vụ sẽ giúp cải thiện điều kiện sinh trưởng và năng suất cây trồng Áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến sẽ tối ưu hóa sử dụng nguồn lực, tiết kiệm nước và giảm chi phí sản xuất Nhờ đó nông dân có thu nhập ổn định hơn và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
+ Nghiên c u, cải tiến ầỰ đưa ầỰẠ ng d ng mựy công c ạhù hợp v i đặc đi m đấấ đai đa ạhương đ liên hợp v i mựy kéẠ có hiệu quả nhất
Đẩy mạnh các yếu tố then chốt nhằm hỗ trợ hộ nông dân trồng mạ nhận thức được tầm quan trọng của công tác chuẩn bị đất trồng Việc hướng dẫn kỹ thuật làm đất trồng mạ và áp dụng các nguyên tắc chăm sóc đất sẽ tối ưu điều kiện sinh trưởng của cây mạ Đồng thời, nâng cao mức độ cơ giới hóa trong nông nghiệp sẽ gia tăng năng suất, giảm chi phí và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân.
Mục đích và ý nghĩa: Xác định thời vụ trồng phù hợp với từng giống mía nhằm nâng cao năng suất và chất lượng mía, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả chế biến đường Việc bố trí thời vụ đúng theo đặc điểm sinh trưởng của các giống mía giúp tăng sản lượng, giảm thiểu rủi ro và chi phí sản xuất Kế hoạch thời vụ còn phải được liên kết chặt chẽ với quy trình chế biến đường để đảm bảo mía thu hoạch ở giai đoạn tối ưu, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm cuối cùng cho ngành công nghiệp đường và người tiêu dùng.
Cơ Ấ đ xực đnh thời v tr ng m“a lỰ đi u kiện thời tiếấ, kh“ h u Bố ấả“ ấhời v tr ng m“a ẤaẠ cho:
+ M“a ầươn lóng ạhải có nhiệấ độcaẠ, ựnh Ấựng đ y đ , mưa nhi u
+ M“a ch“n ầỰẠ cực ấhựng “ấ mưa, biên độ nhiệấ độngỰy ầỰ đêm caẠ.
5.4 Chăm Ấóc ầỰ ấhẦ hẠ ch m“a
Mục tiêu của chúng tôi là đề xuất các biện pháp cạnh tranh và tối ưu hóa quy trình để đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, đẩy mạnh cơ giới hóa và hợp lý hóa quá trình sản xuất, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, ưu tiên giảm chi phí sản xuất và đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, nhằm giảm thiểu rủi ro từ biến động nguồn lực Quan trọng nhất là giải quyết khó khăn về lao động thủ công bằng cách ứng dụng công nghệ và tự động hóa, từ đó tăng năng suất, giảm sự phụ thuộc vào lao động tay chân và đảm bảo sự bền vững cho doanh nghiệp.
Biện pháp hiện đại trong chăm sóc sức khỏe được xây dựng dựa trên nghiên cứu và khảo nghiệm nghiêm túc, nhằm đưa ra các biện pháp chăm sóc hiệu quả và an toàn Nghiên cứu và khảo nghiệm giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi và biến động của người được chăm sóc, từ đó đề xuất các can thiệp phù hợp với từng hoàn cảnh Các kết quả cho thấy sự kết hợp giữa giáo dục, điều chỉnh môi trường và hỗ trợ cá nhân mang lại tiến bộ rõ rệt trong tuân thủ và chất lượng chăm sóc Để đảm bảo tính thực tiễn và bền vững, cần phân tích kỹ lưỡng dữ liệu, đánh giá rủi ro và điều chỉnh liên tục dựa trên bằng chứng thực nghiệm, đồng thời công khai kết quả để mở rộng áp dụng và tối ưu hóa phương án.
Bón phân: Thiết kế chế độ bón phân hợp lý, đáp ứng đúng nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng để tăng trưởng và nâng cao năng suất Kết hợp hài hòa giữa phân hữu cơ và phân vô cơ giúp cung cấp đầy đủ dưỡng chất, cải thiện cấu trúc đất và tối ưu hóa hiệu quả với chi phí hợp lý Cấu trúc bón nên được điều chỉnh theo từng giai đoạn sinh trưởng, loại cây trồng và điều kiện đất đai nhằm đạt kết quả cao nhất.
Khựi ấẠựn ầốn đ Ầ ấư ạhựấ ấải n ầùng ngẦyên liệ u
Đối với vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, cần bố trí nguồn lực để mua các yếu tố đầu vào thiết yếu như phân bón, giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, cùng với chi phí làm đất và chăm sóc cây trồng Nguồn vốn được huy động từ nhiều kênh: vốn tự có của hộ nông dân, vay vốn từ ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng, và vốn từ các công ty liên kết cung cấp đầu vào Việc đầu tư này phải được thiết kế để bảo đảm thu hồi vốn và sinh lời thông qua sản phẩm nông nghiệp hoặc hợp đồng tiêu thụ với các đối tác Thành công của khoản đầu tư phụ thuộc vào năng suất, giá thị trường và mức độ quản lý rủi ro trong quá trình sản xuất.
- Đối v i vốn đ Ầ ấư cơ Ấ h t ng t i ầùng ngẦyên liệẦ: Đường giaẠ ấhông, công ấảình ấh y lợi, công ấảình điện ngu n vốn s th c hiện ấheẠ ≤hông ấư số 95/2004/TT-B≤C, ngỰy 11/10/2004 c a
Chính sách của Bộ đưa ra ưu đãi thuế và các biện pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và muối Theo quy định, ngân hàng sẽ cho vay tối đa 60% vốn đầu tư của dự án, và doanh nghiệp phải góp tối thiểu 40% vốn tự có để được hưởng ưu đãi.
Chính sách huy động vốn cho hộ dân nông thôn nhằm hỗ trợ vốn đầu tư cho sản xuất và tiêu thụ nông sản, giúp người dân mua phân bón, máy móc nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, làm đất, mua giống, đào hố chứa nước và cải tạo hệ thống tưới, thoát nước, từ đó giảm vốn đầu tư và tăng hiệu quả sản xuất Các hình thức hỗ trợ gồm khen thưởng, ký hợp đồng tiêu thụ, hỗ trợ kỹ thuật, bảo hiểm rủi ro và quản lý nguồn vốn, khuyến khích hộ dân tham gia xây dựng đường giao thông nông thôn để tăng lợi ích kinh tế và kết nối với thị trường.
Kế ho ch đ Ầ ấư ạhựấ ấải n ầùng ngẦyên liệu v 2012-2013:
Tỷ lệđ u ấư ( % ) Đnh m c đ Ầ ấư ( ng.đ)
3 Đ Ầ ấư cơ gi i hóa Bộ 5.000.000
5 Đ Ầ ấư ạhân ầi Ấinh ha 2.000 1.200 2.400.000
6 Đ Ầ ấư ấư i nh giọt Ha 20 50.000 1.000.000
7 Chi ạh“ đ u ấư không hẠỰn l i
7,3 Lãi ẤẦấấ đ Ầ ấư chẠ D≤ giống m i Ha 78 6.372 497.016 7,4 Th c hiện ạhòng chống chựy m“a Ha 2.000 100 200.000
7,5 Th c hiện cơ gi i hóa Ha 300 5.000 1.500.000
(Ngu n: Phòng P≤-NL - Công ấy CP M“a đường -Nhiệấ điện Gia Lai)
Kế ho ch đ Ầ ấư ạhựấ ấải n ầùng ngẦyên liệu v 2013/2014:
Ch“nh Ấựch đ Ầ ấư chẠ ngẦyên liệu cho v mùa 2013/2014:
Ch trương ch“nh Ấựch đ u tư thu mua c a công ấy chẠ ầùng ngẦyên liệu v mùa 2013/2014 ầỰ nh ng năm ấiếp theo:
Đầu tư và thu mua trực tiếp cho người trồng thông qua hợp đồng đầu tư, nhằm thu mua cho cả chu kỳ cây trồng Dự án cung cấp đầy đủ các yếu tố sản xuất như giống cây trồng, phân bón, làm đất và chuẩn bị mặt bằng, hệ thống tưới nước, thuốc bảo vệ thực vật, thiết bị cơ giới, xe vận chuyển và các nhu yếu phẩm khác để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
Trong mùa 2011/2012, việc thực hiện chương trình mua giống đã khẳng định vai trò của nguồn giống chất lượng đối với người trồng và sự nâng cao chất lượng giống, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất và tăng hiệu quả nông nghiệp Đến mùa 2013/2014, công tác này tiếp tục được triển khai theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về mua bán và quản lý giống, nhằm đảm bảo phân bổ đủ và chất lượng giống cho người dân trồng và củng cố chuỗi sản xuất.
+ Tăng đnh m c đ u tư chăm Ấóc ấ 15 triệẦ lên 18 ấảiệu/ha (ch m“a có ấh nh n hết số ti n đ u tư b ng ạhânchẦyên dùng ).
+ Tăng đnh m c đ u tư tr ng m i t 25 triệẦ lên 28 ấảiệu/ha ( trong đó l n 1 trả 14 triệu, l n
2 lỰ 14 ấảiệu –có ạhân chẦyên dùng).
- Đ u tưạhân ầi Ấinh, ầôi, bãbùn ( ngòai đnh m c ầỰ không ấ“nh lãi)
Điều kiện tham gia chương trình mua phương tiện vận tải: doanh nghiệp có diện tích trên 5 ha được phê duyệt vay vốn trung hạn để mua xe vận tải loại lớn phục vụ đầu tư, với mức vay lên tới 70% giá trị phương tiện, tối đa không quá 500.000.000 đồng.
Cung cấp nguồn vốn và lãi suất ưu đãi cho người trồng, kết hợp hỗ trợ kỹ thuật nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi sang canh tác hiện đại và tăng tính cạnh tranh Chương trình tập trung khuyến khích áp dụng công nghệ và cơ giới hóa các công đoạn canh tác, giúp giảm chi phí, tăng hiệu quả và giảm sự phụ thuộc vào lao động thủ công Ví dụ về cơ chế hỗ trợ: tổng vốn đầu tư 700.000.000 đồng; mức hỗ trợ từ 70% đến 100% giá trị thiết bị máy móc, nhưng tối đa không quá 400.000.000 đồng.
- Cực ch“nh Ấựch khẦyến kh“ch ạhựấ ấải n ngẦyên liệu:
+ Khuyến kh“ch đối v i nh ng hộ nh n đ u tư tr ng m i
Khuyến khích chọn giống phù hợp với nhu cầu vụ mùa và thị trường, áp dụng công nghệ nhân giống hiện đại để tăng nhanh quy mô và năng suất Các giống đã qua khảo nghiệm cơ bản, có kinh nghiệm sản xuất sẽ mang lại hiệu quả ổn định và giúp người nông dân nhanh chóng nhân giống với diện tích lớn Nên chú trọng quy trình ủ hạt, chăm sóc cây giống và quản lý nguồn lực để đạt hiệu quả cao, đồng thời khai thác thông tin từ các khảo nghiệm và đánh giá giống đã được kiểm chứng để đưa ra quyết định đúng đắn.
+ Khuyến kh“ch chẦy n đ i t cây ấả ng khực Ấang ấả ng m“a
Đầu tư cho chăm sóc mía giúp đạt năng suất cao và chất lượng tốt Sau khi kế hoạch được triển khai, công ty khuyến khích các hộ trồng mía tham gia ký hợp đồng hợp tác để đảm bảo nguồn cung ổn định và tăng hiệu quả cho chuỗi sản xuất Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, dự án dự kiến cần nguồn vốn khoảng 1.000.000.000 đồng để triển khai các hạng mục đầu tư và hỗ trợ người nông dân thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp với công nghệ và quy trình của công ty.
Thực hiện kế hoạch mở rộng nguồn nguyên liệu phục vụ ngành công nghiệp xây dựng, mỗi năm công ty nâng cao khả năng cung ứng và đáp ứng kịp thời cho các tuyến vận chuyển và các dự án xây dựng Kế hoạch tập trung xây dựng hệ thống cung ứng hiện đại, tối ưu hóa đường vận chuyển và mạng lưới nguồn nguyên liệu mới, bảo đảm chu trình cung ứng liên tục, ổn định và chi phí hợp lý Đồng thời tăng cường hợp tác với nhà cung cấp, quản lý tồn kho hiệu quả và cải thiện quy trình vận chuyển để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- ≤ùy ấheẠ đi u kiện c th , Công ấy Ấ có ch“nh Ấựch giự mẦa m“a ạhù hợp đ người bựn m“a đ u v ầỰ cẦối v không b ảnh hư ng thu nh p so v i người bựn m“a ch“nh ầ Công ấy cam kết m“a ấhẦ hẠ ch cuối v s ấăng ấhêm “ấ nhấấ 100.000 đ/ấấn
Giá mua mía do Hiệp hội Mía đường Việt Nam công bố được xác định dựa trên tham khảo thị trường và được công khai tại các thời điểm phù hợp, nhằm duy trì tính cạnh tranh của giá mía đường trong khu vực đồng thời bảo đảm quyền lợi cho người trồng mía Mức giá này không vượt quá mức giá bảo đảm đã công bố và được áp dụng đồng nhất cho tất cả các hộ ký hợp đồng mua mía, đúng thời hạn quy định, không có thêm điều kiện đầu tư hay ưu đãi riêng cho bất kỳ nhà đầu tư hay công ty tham gia.
Nhu c u vốn đ Ầ ấư chẠ ngẦyên liệu cho v mùa 2013/2014:
Tỷ lệđ u ấư ( % ) Đnh m c đ Ầ ấư ( ng.đ)
3 Đ Ầ ấư cơ gi i hóa Vnđ 20.000.000
5 Đ Ầ ấư ạhân ầi Ấinh ha 3.000 1.200 3.600.000
6 Đ Ầ ấư ấư i nh giọt Ha 100 60.000 6.000.000
7 Cựnh đ ng m“a m u ( th y lợi ) Vnđ 10.000.000
8 Chi ạh“ đ Ầ ấư không hẠỰn l i
8,3 Lãi ẤẦấấ đ Ầ ấư chẠ cơ gi i hóa Ha 3.000.000
8,4 Th c hiện ạhòng chống chựy m“a Ha 4.000 100 400.000
8,5 Th c hiện cơ gi i hóa Ha 1.000 2.000 2.000.000
(Ngu n: Phòng P≤-NL - Công ấy CP M“a đường -Nhiệt điện Gia Lai)
Kế ho ch đ Ầ ấư ạhựấ ấải n ầùng ngẦyên liệu v 2014/2015:
Khối lượng Đnh m c đ Ầ ấư ( ng.đ)
5 Đ Ầ ấư ạhân ầi Ấinh ha 4.000 1.200 4.800.000
6 Đ Ầ ấư ấư i nh giọt Ha 200 60.000 12.000.000
7 Cựnh đ ng m“a m u ( th y lợi ) Vnđ 10.000.000
8 Chi ạh“ đ Ầ ấư không hẠỰn l i
8,1 Chuy n đ i cây ấả ng, giống m“a m i Ha 5.710 2.000 11.420.000
8,3 Lãi ẤẦấấ đ Ầ ấư chẠ cơ gi i hóa Ha 3.000.000
8,4 Th c hiện ạhòng chống chựy m“a Ha 4.000 100 400.000
8,5 Th c hiện cơ gi i hóa Ha 2.000 1.000 2.000.000
(Ngu n: Phòng P≤-NL - Công ấy CP M“a đường -Nhiệấ điện Gia Lai)
Kế ho ch đ Ầ ấư ạhựấ ấải n ầùng ngẦyên liệu v 2015/2016:
Khối lượng Đnh m c đ Ầ ấư ( ng.đ)
3 Đ Ầ ấư cơ gi i hóa Vnđ 30.000.000
5 Đ Ầ ấư ạhân ầi Ấinh ha 6.000 1.200 7.200.000
6 Đ Ầ ấư ấư i nh giọt Ha 300 60.000 18.000.000
7 Cựnh đ ng m“a m u ( th y lợi ) Vnđ 10.000.000
8 Chi ạh“ đ Ầ ấư không hẠỰn l i
8,3 Lãi ẤẦấấ đ Ầ ấư chẠ cơ gi i hóa Ha 3.000.000 8,4 Th c hiện ạhòng chống chựy m“a Ha 5.000 100 500.000 8,5 Th c hiện cơ gi i hóa Ha 2.000 1.000 2.000.000
(Ngu n: Phòng P≤-NL - Công ấy CP M“a đường -Nhiệấ điện Gia Lai)
Đựnh giự ấảang thi ế t b , công nghệ c a dây chẦy n s ả n xu ấ t hi ện có
Phương ạhựạ công nghệ
Phương án công nghệ hiện nay nhằm hiện đại hóa chu trình sản xuất đường ở Gia Lai đang được triển khai, tập trung vào tối ưu hóa quy trình từ trồng mía đến tinh luyện đường và tích hợp các giải pháp tiết kiệm điện năng Các công nghệ mới được áp dụng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng năng suất và giảm thiểu tác động đến môi trường, đồng thời tăng sức cạnh tranh của đường Việt Nam trên thị trường nội địa và xuất khẩu Đây là xu thế nổi bật trong nỗ lực đổi mới công nghệ của ngành đường ở Việt Nam, với Gia Lai đóng vai trò là một khu vực trọng điểm thúc đẩy chuyển đổi sang sản xuất đường bền vững và có giá trị gia tăng cao hơn.
- ≤ả“ch nư c m“a b ng mựy éạ ấả c, thẩm thấẦ kéạ.
- Xông SO2 chẠ nư c m“a (01 l n) ầỰ chẠ m ấ chè (01 l n) b ng tuy e nhi Ầ ầòi ạhẦn.
- S d ng mựy lọc chân không ấhùng lọc nư c bùn l ng
- Gia nhiệấ nư c m“a được th c hiện t i 02 l n – m i l n 2 cấp
Hệ thống bốc hơi lẠ i ống chùm ( RẠbeảấ) ch y ấheẠ ạhương ựn bốc hơi 4 hiệẦ ầỰ ấả“ch hơi ấh cấp cho gia nhiệt, nấẦ đường
- NấẦ đường ly ấâm ấheẠ chế độ 3 hệ A, B, C Đường cựấ C được h i dẦng ẤaẦ đó ấảộn v i m t chè bốc hơi đi xông SO2 Đường cựấ B dùng lỰm giống nấẦ đường A
- Hệ thống sấy đường s d ng mựy Ấấy t ng Ấôi ấhân ấĩnh có hệ thống lỰm ngẦội đường ấảư c khi đóng baẠ.
- Hệ thống lò hơi, ấẦảbine ạhựấ điện: S d ng lò hơi ấảẦng ựạ 75 ấấn/h, P = 3,82 MPa ầỰ ấẦảbine
- mựy ạhựấ điện 12MW điện ựạ ảa 6,3 KV có suấấ ấiêẦ haẠ hơi 6,4kg hơi/Kwh.
Đi u ki ệ n trang thi ế t b
Hiện t i, năng ẤẦấấ éạ ầỰ chế luyện bình ẢẦân c a nhỰ mựy đ t m c 3.000-3200 TMN Một số thiết b có ấh đựạ ng được năng ẤẦấấ 6.000 ≤MN như Hệ thống thiết b ạhựấ điện
Hệ thống cực ấhiết b khực ấảẠng dây chẦy n ch đ đ đựạ ng được năng ẤẦất t 3.000 ≤MN đến 4.000 ≤MN ấùy công đẠ n
Cũng như ạh n l n cực nhỰ mựy khực, ấhiết b c a NhỰ mựy m“a đường - nhiệấ điện Gia Lai đang Ấ d ng h u hếấ được chế t o t i Trung Quốc
Cực ấhiết b hiện có đã được b ẤẦng ấảên cơ Ấ dây chẦy n thiết b cũ c a nhỰ mựy 1.000 TMN sản xuất t 1995 đ nâng công ẤẦất nhi u l n lên 3.200≤MN.
L a ch ọn năng ẤẦấấ ầỰ lẠ i hình Ấả n ph ẩ m
Việc l a chọn năng ẤẦấấ ầỰ lẠ i hình Ấản phẩm được d a ấảên cơ Ấ :
Căn c ầỰẠ nhẦ c u s d ng đường SẦcảẠẤe ngỰy cỰng gia ấăng Việấ Nam ầỰ ấảên ≤hế gi i
Căn c ầỰẠ ẢẦy hẠ ch ạhựấ ấải n ầùng ngẦyên liệẦ m“a c a Công ấy c ph n m“a đường - nhiệấ điện Gia Lai
Căn c ầỰẠ đi u kiện cơ Ấ h t ng ầỰ ấảình độ quản lý c a Công ấy c ph n m“a đường - nhiệấ điện Gia Lai
D ựn Nâng công ẤẦấấ NhỰ mựy đường Ayunpa t 3.200 ≤MN lên 6.000 ≤MN dẠ Công ấy c ph n m“a đường - nhiệấ điện Gia Lai lỰm ch đ Ầ ấư được th c hiện qua cựcgiai đẠ n:
- Giai đẠ n 1: Nâng công ẤẦấấ nhỰ mựy ấ 3.200 lên 3.500 ≤MN( năm 2012).
- Giai đẠ n 2: Nâng công ẤẦấấ nhỰ mựy ấ 3.500 lên 6.000 ≤MN (năm 2013, 2014)
Sau khi th c hiện nâng công ẤẦấấ nhỰ mựy có 01 lẠ i sản phẩm ch“nh:
- Đường tr ng: v i cực ch ấiêẦ chấấ lượng như ấảẠng bảng 10
Bảng 10: Ch ấiêẦ chấấ lượng đường tr ng
TT Ch ấiêẦ ĐV≤ Đường tr ng
6 Dư lượng SO2 mg/kg 15
Với năng lực được lựa chọn để phù hợp với hệ thống đường - nhiệt điện Gia Lai, chu kỳ vận hành 140–150 ngày mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Đây là khoảng thời gian tối ưu cho hoạt động, giúp tối ưu quy trình sản xuất đường và sử dụng hiệu quả diện tích ruộng, đồng thời giảm thiểu gián đoạn nguồn cung và nâng cao lợi ích kinh tế cho nông dân.
Ch ấiêẦ chấấ lượng đường được đ xuất trong d ựn ch c ch n s đựạ ng được yêẦ c Ầ ạhựấ tri n c a th ấảường ầỰ nhẦ c Ầ ngỰycỰng caẠ c a người ấiêẦ dùng ấảẠng hiện t i cũng như ấương lai.
Đ a đi m xây d ng
Dự án nâng cấp công suất tuyến đường Ayunpa từ mức 3.200 MN lên 6.000 MN được triển khai trên nền đường hiện có, nhằm tối ưu điều kiện hạ tầng và đáp ứng lưu lượng giao thông ngày càng tăng Việc chọn phương án cải tạo và mở rộng như vậy giúp tăng khả năng chịu tải, giảm ùn tắc, tiết kiệm chi phí đầu tư so với xây dựng tuyến mới, và rút ngắn thời gian vận chuyển giữa các khu vực Nhờ đó, dự án mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt cho địa phương, cải thiện an toàn giao thông và tạo đà phát triển bền vững cho hệ thống giao thông Ayunpa.
S d ng được cực cơ Ấ h t ng c a nhỰ mựy đường hiện có mỰ không c n phải đ Ầ ấư m i
Bản ấhân ầ ấả“ Công ấy c ph n m“a đường - nhiệấ điện Gia Lai lỰ ấảẦng ấâm c a ầùng ngẦyên liệẦ m“a ầ i c ly v n chuy n ng n nhất
Rúấ ng n được thời gian sản xuấấ ầỰ linh hẠ ấ hơn ấrong việc l a chọn lo i hình Ấản phẩm được cung cấạ ảa ngẠỰi ấh ấảường
S d ng được bộmựy ẢẦản lý ầỰ công nhân hiện có.
T n d ng được không gian kiến ấảúc ầỰ nhỰ xư ng, ch c n b sung một số h ng m c xây d ng m i ấheẠ yêẦ c u thiết kế m rộng
Người tr ng m“a ấảẠng ầùng ngẦyên liệẦ đã có kinh nghiệm ầỰ kỹ thu ấ canh ấực.
Vùng ngẦyên liệẦ đã được đ Ầ ấư ầỰ ẢẦi hẠ ch.
Công ngh ệ ầỰ kỹ thu t
Cơ Ấ c a ẢẦự ấảình ấhiế t k ế
QẦự ấảình ấhiết kếcông nghệầỰ ấ“nh ấẠựn ấhiết b được xây d ng ấảên cơ Ấ :
- Chấấ lượng ngẦyên ầ t liệẦ đ Ầ ầỰẠ.
- Chấấ lượng sản phẩm đ u ra
- Đ nh hư ng sản xuấấ đường luyện ấảẠng ấương lai g n
Cực đi u kiện cơ Ấ được t ng kếấ như ẤaẦ:
1.1 NgẦyên liệẦ m“a cây: a Chấấ lượng:
Bảng 11: Chấấ lượng ngẦyên liệẦ m“a
TT Ch ấiêẦ ĐV≤ M“a cây
(Ngu n: Công ấy c ph n m“a đường - nhiệấ điện Gia Lai) b Sản lượng: 850.000 tấn m“a cây / ầ sản xuất
1.2 Chấấ lượng đường ấhỰnh ạhẩm: Được đ c p trong bảng 10
Hiệu suất chế luyện : HCL 87,0%
Đảm bảo t ng thời gian cho 1 v sản xuất t : 140 - 150 ngỰy.
1.5.1 Hệ thống ạhân ạhối điện:
- Kh i động t cực ấhiết b hiện t i
- Đường dây ạhân ạhối h ựạ:
Đưa ra hệ thống điện chính có đầy đủ điều kiện để vận hành an toàn và tin cậy cho bộ động cơ, biến thế hạ áp và các thành phần liên quan Hệ thống này được thiết kế với các thiết bị đóng ngắt, cầu dao và các thiết bị bảo vệ nhằm ngăn ngừa quá tải, quá dòng và ngắn mạch, đồng thời đảm bảo hoạt động ổn định của động cơ điện Trong quá trình sản xuất và lắp đặt, cần trang bị đầy đủ các thiết bị kiểm tra và bảo hộ phù hợp, đảm bảo động cơ được bảo vệ bởi cơ chế tự động ngắt và cảnh báo kịp thời, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và tối ưu hóa hiệu suất vận hành.
- Hệ thống liên động được trang b cho một số c m thiết b có yêẦ c Ầ lỰm ầiệc liên động như: hệ thống băng ấải m“a, ấhiết b dao chặấ ầỰ xé ấơi
- Hệ thống chiếẦ Ấựng Ấ cốầỰ cực ấhiết b đóng ng t t động
- Hệ thống chống Ấéấ ấiếạ đ a chẠ cực công ấảình được thiết kế theo quy ph m
Ngu n hơi ch“nh ấ lò hơi được s d ng ầỰ ạhân b như ẤaẦ:
- Cấp 1: LỰ cấp s d ng hơi ấảẦng ựạ ấả c tiếp t lò hơi ầ i ựạ ẤẦất P = 3,82 MPa, lỰ hơi ẢẦự nhiệấ Cực lộ s d ng ngu n hơi nỰy baẠ g m:
- Cấp 2: LỰ cấp s d ng hơi ấhải t cực lộ s d ng hơi cấp 1 v i ựạ ẤẦấấ P = 0,2 MPa Cực lộ s d ng ngu n hơi nỰy baẠ g m:
- Cấp 3: LỰ cấp s d ng hơi ấh t cực hiệu bốc hơi Cực lộ s d ng ngu n hơi nỰy baẠ g m: Thiết b bốc hơi.
- Kh“ nén chẠ cực ấhiết b nghi kh“ (InẤấảẦmenấ), xi lanh kh“ (Aiả cyclindeả): 0,7 MPa, không kh“ đã ấựch ẩm
- Kh“ nén chẠ cực cơ cấu chấạ hỰnh: 0,7 MPa, không kh“ chưa ấựch ẩm
- Ngu n nư c: nư c Ấông được x lý ầ i cực yêẦ c u kỹ thu ấ như ẤaẦ.
T ng chất r n hẠỰ ấan: nh hơn 110 mg/l.
T ng độ c ng: nh hơn 3 (độĐ c)
- Ngu n cung cấạ nư c được chia ấhỰnh:
Nư c lỰm mựấ b c mựy éạ, ấẦa bin ạhựấ điện
Nư c thẩm thấẦ, hẠỰ ầôi, ạha hẠự chấấ, nư c cấp cho hệ thống tuye t Ạ chân không
Nư c cấp cho hệ thống x lý lỰm m m nư c (cấạ chẠ lò hơi ầỰ nư c uống sinh ho t)
Nư c cấạ chẠ ạhòng hẠự nghiệm ầỰ ầệẤinh công nghiệp
Nư c cấp d ạhòng chẠ hệ thống c u hoả
- Bã m“a: ầ i yêẦ c u kỹ thu t sau
Sản phẩm đường công nghiệạ ấiêẦ ấh ấảên ấhế gi i hiện nay ph n l n được sản xuất t cây m“a
Tuỳ thuộc ầỰẠ công nghệ sản xuấấ ầỰ chấấ lượng sản phẩm đ ấ được, người ấa chia lỰm 3 lẠ i sản phẩm ch“nh như ẤaẦ:
Đường tinh luyện (refined sugar)
Đường tr ng đ n đi n (plantation white sugar)
Đường VLC (Very Low Color) và ULC (Ultra Low Color) là các loại đường có độ màu cực thấp, được sản xuất nhằm cho sản phẩm có màu sắc rất nhạt; hiện nay có thể sản xuất đường từ nguyên liệu có độ màu hơn 200 IC và có tổng cộng 6 mô hình công nghệ được áp dụng để đạt chất lượng đường VLC/ULC, bao gồm: a) Công nghệ cacbon hóa, b) Công nghệ xử lý hoá, c) Kết hợp giữa công nghệ a và b, d) Công nghệ Blanco Directo, e) Công nghệ SAT, và một mô hình công nghệ khác Những công nghệ này giúp tối ưu độ màu và độ trong của đường, đáp ứng yêu cầu của thị trường về chất lượng và thẩm mỹ.
Việt Nam là nước có nền công nghiệp đường đang phát triển mạnh với nguồn nguyên liệu chính từ mía và các nguồn phụ khác được đưa vào chuỗi cung ứng Quá trình sản xuất đường bắt đầu từ thu hoạch và chế biến nguyên liệu, tiếp đến sản xuất đường thô và cuối cùng là tinh luyện để cho ra đường tinh khiết đáp ứng các chuẩn an toàn thực phẩm Đối với đường tinh luyện, yêu cầu về độ tinh khiết và chất lượng ngày càng cao đòi hỏi công nghệ hiện đại và quản lý chất lượng nghiêm ngặt Các doanh nghiệp trong ngành đang đầu tư mạnh vào công nghệ sản xuất đường và tối ưu hóa chuỗi cung ứng từ nông trại đến thị trường nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo nguồn cung ổn định và giá thành hợp lý cho người tiêu dùng.
Hiện nay, việc lựa chọn hương vị cho sản xuất đường trắng cao cấp đang được áp dụng với công nghệ CO2 xông vào nước mía đã được xử lý, tạo ra kết tủa CaCO3 và có khả năng hấp phụ các chất keo, giúp làm trong nước mía Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là quy trình công nghệ phức tạp, chi phí đầu tư cao và đòi hỏi trình độ kỹ thuật rất cao, gây nhiều khó khăn khi triển khai trên quy mô công nghiệp.
2.1.2 Công nghệẤẦlạh“ấ hóa: Đây lỰ ạhương ạhựạ được dùng ạh biến cực nư c như: ấn Độ, Trung Quốc, Indonexia Nội dung c a ạhương ạhựạ nỰy lỰ dùng kh“ SO2 Ấông ầỰẠ nư c m“a đ ấực d ng v i s a ầôi ấ Ạ nên kết t a CaSO3 có ấực d ng hấp ph chất keo, chất m Ầ, lỰm Ấ ch nư c m“a. Ầ đi m c a ạhương ạhựạ nỰy lỰ:
- LưẦ ấảình công nghệđơn giản, đ v n hỰnh ấhaẠ ấực.
- Chi ạh“ đ Ầ ấư ấhiết b ầỰ hóa chất thấp, sản phẩm lỰ đường tr ng
- Chi ạh“ ầ n hỰnh, bảẠ dưỡng “ấ ấốn kém.
- Không đòi h i công nhân ầ n hỰnh nhi u kỹnăng caẠ.
Những nhược điểm lớn nhất của ngành đường hiện nay là chất lượng đường dễ bị suy giảm khi bảo quản ở điều kiện ẩm ướt, dẫn đến độ ổn định và an toàn thực phẩm không đảm bảo Để khắc phục, cần kiểm soát chặt chẽ điều kiện bảo quản, đặc biệt là hạn chế tiếp xúc với độ ẩm và nhiệt độ không ổn định, nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của môi trường đến chất lượng đường Hiện nay ngành đường đang áp dụng công nghệ tiên tiến và sự kết hợp của nhiều phương pháp để sản xuất ra đường có chất lượng cao hơn và ổn định hơn Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đường khi bảo quản có thể được kiểm soát tốt bằng các biện pháp như tối ưu hóa độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng, giảm oxy, ngăn ngừa nhiễm khuẩn và rút ngắn thời gian lưu trữ.
Khi ng d ng công nghệ Blanco Directo s cho ra một lo i đường tr ng có chấấ lượng khự ấốt
Hiện nay, các doanh nghiệp chè đang đẩy mạnh tự động hóa và ứng dụng công nghệ hiện đại để tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm Các hệ thống tự động hóa từ quản lý quá trình đến thiết bị lọc nước và xử lý bùn thải giúp giảm sự can thiệp thủ công, tăng tính ổn định và hiệu quả vận hành Công nghệ kết hợp giữa tự động hóa và lọc bùn, xử lý nước thải cho phép quy trình sản xuất chè an toàn hơn, tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường Việc áp dụng công nghệ tiên tiến cùng giám sát từ xa, quản lý chất lượng theo thời gian thực và tích hợp thông tin sẽ tối ưu nguồn lực, nâng cao năng suất và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe trên thị trường.
- S d ng SẦlạhiấ hóa 1 l n chẠ nư c m“a h n hợp
- S d ng công nghệ l ng n i m ấ chè và lắng nỗi chè lọc bùn
Người dùng ngày nay mong muốn nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa hiệu quả khi đầu tư công nghệ Blanco Directo có nhiều lợi ích nổi bật, giúp tối ưu chi phí và duy trì chất lượng sản phẩm ở mức cao, so với các giải pháp công nghệ khác Việc áp dụng công nghệ mới giúp giảm thiểu chi phí vận hành, tăng tốc độ sản xuất và cải thiện quy trình kiểm tra chất lượng, từ đó đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường mà vẫn đảm bảo chuẩn chất lượng.
- Chi ạh“ đ Ầ ấư ấương đối thấp thấp
- ≤iêẦ haẠ Điện - Hơi - Nư c thấp
≤Ầy nhiên công nghệnỰy có một sốnhược đi m sau:
- Chi ạh“ hóa chấấ ầỰ ầ n hỰnh caẠ.
- QẦi ấảình ầ n hỰnh ầỰ cực ch ấiêẦ kỹ thu t phải ấẦân ấh nghiêm ngặấ, đòi h i công nhân ầ n hỰnh ạhải có kiến th c ầỰ kỹnăng ấốt
2.1.4 Công nghệ SAT: Đây lỰ công nghệ m i được nghiên c Ầ ầỰ ạhựấ ấải n t i MỹầỰ đã được xem lỰ công nghệ sản xuấấ đường tr ng c a thế kỷ 21 Nó chẠ ạhéạ Ấản xuấấ ảa đường tr ng có độ mỰẦ 80 - 200 IU (ULC) Chấấ lượng sản phẩm g n Ấựấ ầ i đượng tinh luyện Phương ạhựạ nỰy không Ấ d ng cực hóa chất tẩy mỰẦ nư c m“a h n hợạ ấảư c khi l ng mỰ Ấ d ng hệ thống SA≤ dùng đ tẩy mỰẦ ầỰ lỰm Ấ ch nư c m“a ẤaẦ khi l ng
Bên cạnh chất lượng đường, công nghệ SA≤ còn giảm thiểu tác động đến môi trường và tiết kiệm năng lượng, giúp hệ thống bốc hơi giảm 75% lượng bùn cặn và giảm 30% thể tích nước sử dụng trong quá trình sản xuất đường.
≤Ầy nhiên chi ạh“ đ Ầ ấư ầỰ ầ n hỰnh chẠ SA≤ hiện nay khự l n
Sản xuấấ đường tinh luyện kết hợạ ngay ấảẠng nhỰ mựy đường éạ m“a lỰ ạhương ạhựạ Ấản xuấấ đường luyện hiệu quả nhất hiện nay:
Chi ạh“ đ Ầ ấư Ấản xuấấ đường luyện thấp
Giảm chi ạh“ ẢẦản lý, nhân công.
Trong nh ng năm g n đây xẦ hư ng kết hợạ nỰy đang được ph biến rộng ảãi ấảên ấhế gi i
Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển hệ thống giao thông vận tải hiện đại, nhằm tăng khả năng kết nối giữa các vùng miền từ Nam ra Bắc và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Các tuyến đường huyết mạch và cao tốc được đầu tư và nâng cấp nhằm cải thiện an toàn giao thông, rút ngắn thời gian vận chuyển và tăng hiệu quả kết nối giữa các tỉnh thành như Nghệ An, Ninh Bình và Tây Ninh Những dự án hạ tầng này không chỉ đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân mà còn kích thích xuất khẩu, thu hút đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Các doanh nghiệp, cổ phần hóa và các đơn vị thi công đang tham gia tích cực để đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời chú trọng các yếu tố bền vững và an toàn cho cộng đồng.
Công nghệ s d ng trong sản xuấấ đường tr ng kết hợp tinh luyện ch yếu g m
Cả3 công nghệấảên kết hợp v i nh a ấảaẠ đ i iẠn đ tẩy mỰẦ dẦng d ch đường s cho sản phẩm đường tr ng cao cấạ ( đường RE)
Công nghệ hấp thụ CO2 trong quá trình sản xuất đường sử dụng các dung dịch xử lý và hệ thống kín nhằm loại bỏ CO2 khỏi khí thải hoặc khí hòa tan, giúp bảo đảm an toàn, tiết kiệm và nâng cao chất lượng sản phẩm Quá trình này đòi hỏi thiết kế, vận hành và quản lý nghiêm ngặt để đạt hiệu quả cao và tuân thủ các tiêu chuẩn về chất lượng nước và đường 2.1.6 Công nghệ hấp thụ hóa học: Phương pháp này dùng dung dịch kiềm hoặc dung dịch amino để hấp thụ CO2, sau đó tái sinh dung dịch và thu hồi CO2, tối ưu hóa hiệu suất, giảm hàm lượng tạp chất và duy trì hương vị, độ tinh khiết của đường ở mức yêu cầu Các biện pháp kiểm soát chất lượng và kiểm tra nghiêm ngặt được thực hiện đồng bộ nhằm đảm bảo sản phẩm đường đạt chuẩn an toàn thực phẩm và tối ưu hóa yếu tố cảm quan.
LỰ công nghệ s d ng a x“ấ H3PO4 kết hợp v i saccarat canxi trong dch đường t o ra kết t a Ca3(PO4)2 hấp ph , kéẠ ấheẠ cực ấ p chất, chấấ mỰẦ ầỰ lẠ i ra b ng l ng n i
Phương ạhựạ nỰy có ưẦ đi m lỰ chi ạh“ đ Ầ ấư không caẠ, ầ n hỰnh n đnh Chấấ lượng sản phẩm tốấ ầỰ n đ nh ĐộmỰẦ 10 - 40IU
Nhược đi m: Đòi h i công nhân ầ n hỰnh ạhải có kiến th c, tay ngh tốấ Chi ạh“ bảẠ dưỡng v n hỰnh m c ấảẦng bình.
Ứng dụng công nghệ nâng cao và tự động hóa thiết bị trong sản xuất giúp cải thiện chất lượng sản phẩm ở từng công đoạn, đồng thời tối ưu hóa đường sản xuất qua hệ thống điều khiển và cảm biến thông minh Việc tăng khả năng kiểm soát quy trình giúp giảm thiểu sai lệch và lãng phí, nâng cao hiệu suất và độ đồng nhất sản phẩm Bên cạnh đó, công nghệ mới tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu chất thải và tối ưu việc sử dụng nước, góp phần bảo vệ môi trường và giảm chi phí vận hành Đầu tư vào chất lượng và hiệu quả vận hành sẽ tăng năng suất, tăng độ tin cậy của sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Nhược đi m: Chi ạh“ đ Ầ ấư ảất l n Phải kết hợp v i sản xuấấ đường tr ng ấheẠ công nghệ SAT
2.2 Nh ng yêẦ c u trong l a chọn công nghệầỰ ấhiết b
M c ấiêẦ ch“nh c a d ựn lỰ:
T n d ng tối đa cực đi u kiện trang thiết b ầỰ cơ Ấ h t ng hiện có, h n chế thấp nhất việc thay thếmựy móc, ấhiết b đang Ấ d ng
Rúấ ng n thời gian sản xuấấ, nâng caẠ hiệu quả sản xuất
Sản xuấấ đường có chấấ lượng cao, n đ nh ầỰ đựạ ng được nhu c u th ấảường
Tiết kiệm năng lượng ầỰ đảm bảẠ cực yêẦ c u v môi ấảường
Phù hợp v i ấảình độ v n hỰnh ầỰ ấảang ấhiết b hiện có.
Kết hợp sản xuấấ đường ầỰ Ấản xuấấ điện
Chúng tôi tập trung xây dựng chuỗi sản xuất đường chất lượng cao với sự ứng dụng của công nghệ hiện đại và tự động hóa toàn diện Chất lượng đường thành phẩm được đảm bảo theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, được thể hiện rõ trong bảng chuẩn 10a Công nghệ được lựa chọn cho dây chuyền sản xuất đường nhằm tối ưu hóa hiệu suất, đảm bảo an toàn thực phẩm và tiết kiệm điện năng Phương pháp sản xuất đường hiện đại trong ngành công nghệ tiên tiến hóa tập trung vào tự động hóa liên tục và kiểm soát chất lượng ở từng bước, từ thu hái và chế biến nguyên liệu đến đóng gói Đầu tư cho dây chuyền sản xuất đường hiện đại sẽ đảm bảo nguồn cung đường sạch, đáp ứng nhu cầu thị trường và mở rộng cơ hội xuất khẩu.
Phương án công nghệ này đảm bảo lợi thế về điều kiện máy móc hiện có, đồng thời phù hợp với năng lực và kinh nghiệm vận hành của đội ngũ quản lý hệ thống điện Gia Lai Việc áp dụng công nghệ tiên tiến giúp tối ưu hóa hiệu suất, giảm thiểu thời gian ngừng máy và tăng cường an toàn, đáng tin cậy cho mạng lưới điện địa phương Nhờ đó, chi phí đầu tư và vận hành được tối ưu hóa, đảm bảo tiến độ và sự bền vững cho nguồn cung điện tại Gia Lai.
2.3 Mô ấảẢẦy ấảình công nghệ l a chọn:
L a ch ọn công nghệ ầỰ ấhiế t b
I Ngu n gốc gây ô nhi m môi ấảường
- Kh“ ấhải ch a SO2 dư ẤaẦ ẢẦự ấảình ẤẦlạhiấ hẠự.
- Mùi hôi ấ ẢẦự ấảình x lý nư c thải
- Tiếng n, độ rung c a mựy móc ấhiết b
Chất thải không ngẦy h i: Bã m“a, ấảẠ ấhan, bùn lọc, bùn ấhải sau hệ thống x lý nư c thải, giấy v n, ấhùng caảấẠn, baẠ bì ấhải…
Chất thải nguy h i như: bóng đèn, giẻlaẦ d“nh d u, cặn d Ầ bôi ấảơn, hóa chất thải ạhòng hóa nghiệm, c quy t ạhương ấiện v n chuy n…
- Nư c thải t hệ thống lỰm mựấ mựy éạ, nư c thải ạhòng hóa nghiệm
- Nư c thải t hệ thống ấảaẠ đ i ion, hệ thống kh b i lò hơi