Theo kết luận thanh tra của Sở Tài Nguyên Môi Trường đối với 2 khách sạn tạibiên bản thanh tra ngày 31/3/2015 cho thấy quá trình hoạt động của 2 Khách sạn đã cóthủ tục môi trường được cơ
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 9
1 Xuất xứ của dự án 10
1.1.1 Xuất xứ của dự án 10
1.1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt phương án kiến trúc của dự án 12
1.1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển 12
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 12
2.1 Các văn bản pháp luật, các tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và báo cáo ĐTM của dự án 12
2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về dự án 15
2.3 Nguồn tài liệu và dữ liệu sử dụng 15
3 Tóm tắt việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM 15
4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường16 4.1 Các phương pháp ĐTM 16
4.2 Các phương pháp khác: 17
CHƯƠNG 1 18
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 18
1.1 Tên dự án 19
1.2 Chủ dự án 19
1.3 Vị trí địa lý của dự án 19
1.3.1 Vị trí địa lý dự án 19
1.3.2 Mối tương quan của dự án đến các đối tượng xung quanh 22
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 29
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 29
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 29
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 38
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 66
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 66
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu và các sản phẩm của dự án 67
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 78
1.4.8 Vốn đầu tư 80
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 81
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 85
Trang 22.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 86
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 86
2.1.2 Điều kiện khí hậu, khí tượng 87
2.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 91
2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 95
2.1.5 Tài nguyên nước 96
2.1.6 Tài nguyên khoáng sản 96
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 97
2.2.1 Điều kiện kinh tế 97
2.2.2 Điều kiện xã hội 97
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 99
3.1 Đánh giá, dự báo tác động 100
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 100
3.1.2 Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động thi công các hạng mục xây dựng 110
3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố môi trường 154
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 163
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 165
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 166
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 166
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 168
4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn hoạt động dự án 177
4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 185
4.2.1.Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn xây dựng dự án 185 4.2.2.Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn hoạt động dự án 193 4.2.3.Chương trình tiết kiệm năng lượng 197
4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 198
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 199
5.1 Chương trình quản lý môi trường 200
5.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng 200
5.1.2 Giai đoạn hoạt động 200
5.2 Chương trình giám sát môi trường 206
Trang 35.2.1 Mục đích chính của chương trình giám sát môi trường là nhằm: 206
5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng phục vụ giai đoạn vận hành toàn bộ Dự án 206
5.2.3 Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động toàn bộ Dự án 207
CHƯƠNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 209
6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 210
6.2 Ý kiến của UBND phường 8 210
6.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án trước các ý kiến của địa phương 211
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 212
1 Kết luận 213
2 Kiến nghị 214
3 Cam kết 214
3.1 Cam kết chung 214
3.2 Những cam kết cụ thể 215
PHỤ LỤC 1 220
PHỤ LỤC 2 221
PHỤ LỤC 3 222
PHỤ LỤC 4 223
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Tọa độ ranh giới dự án 21
Bảng 1 3 Thông tin dự án 30
Bảng 1 4 Bảng cơ cấu sử dụng đất hiện hữu 31
Bảng 1 5 Các hạng mục công trình hiện hữu của dự án 31
Bảng 1 6 Tóm tắt các hạng mục công trình phụ trợ của dự án 33
Bảng 1 7 Các hạng mục công trình hiện hữu của dự án 35
Bảng 1 8 Tóm tắt các hạng mục công trình phụ trợ của dự án 37
Bảng 1 9 Khối lượng phá dỡ công trình hiện hữu của dự án 38
Bảng 1 10 Bảng cấp bê tông cho các cấu kiện 57
Bảng 1 11 Chiều dày lớp bảo vệ bê tông 58
Bảng 1 12 Tổng hợp các loại máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình thi công xây dựng của dự án cho mỗi giai đoạn 66
Bảng 1 13 Khối lượng vật tư sử dụng trong quá trình thi công xây dựng của dự án 70
Bảng 1 14 Chi tiết nhu cầu cấp & xả thải nước sinh hoạt 74
Bảng 1 15 Tiến độ thực hiện dự án 79
Bảng 2 1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (đơn vị tính: 0C) 87
Bảng 2 2 Độ ẩm tương đối bình quân các tháng trong năm (đơn vị tính: %) 88
Bảng 2 3Lượng mưa các tháng trong năm (Đơn vị tính: mm) 89
Bảng 2 4 Số giờ nắng các tháng trong năm (Đơn vị tính: giờ) 90
Bảng 2 5 Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực dự án 92
Bảng 2 6 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý 93
Bảng 1 2 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt đợt 2/2016 Error! Bookmark not defined. Bảng 3 1 Các công trình bị phá dỡ 100
Bảng 3 2 Hoạt động vận chuyển và các tác động có liên quan đến chất thải 100
Bảng 3 3 Hệ số kể đến kích thước bụi 103
Bảng 3 4 Tải lưởng bụi phát tán do phương tiện vận chuyển 103
Bảng 3 5 Hệ số phát thải khí của phương tiện giao thông 104
Bảng 3 6 Tải lượng các chất gây ô nhiễm từ khí thải của xe tải 104
Bảng 3 7 Nồng độ bụi và khí thải từ quá trình vận chuyển 105
Bảng 3 10 Hoạt động vận chuyển và các tác động không liên quan đến chất thải 109
Bảng 3 11 Các công trình hiện hữu bị tác động trong quá trình phá dỡ 110
Bảng 3 12 Hoạt động thi công và các tác động có liên quan đến chất thải 111
Bảng 3 13 Tải lượng bụi phát sinh do hoạt động đào đất của giai đoạn 1 và 2 113
Trang 5Bảng 3 14 Xác định các cấp độ ổn định của khí quyển theo Pasquill 114
Bảng 3 15 Hệ số trong công thức tính hệ số khuếch tán theo định luật Martin 114
Bảng 3 16 Nồng độ bụi phát tán do hoạt động đào đất 115
Bảng 3 17 Tải lượng phát tán bụi do đổ đống nguyên vật liệu 116
Bảng 3 18 Nồng độ bụi phát tán do hoạt động đổ đống nguyên vật liệu 117
Bảng 3.14 Hệ số ô nhiễm của que hàn 119
Bảng 3 19 Hệ số phát thải khí của phương tiện giao thông 123
Bảng 3 20 Tải lượng các chất gây ô nhiễm từ khí thải của xe tải 123
Bảng 3 21 Nồng độ bụi và khí thải từ quá trình vận chuyển 124
Bảng 3 22 Định mức tiêu hao nhiên liệu và nhiên liệu sử dụng của các thiết bị thi công xây dựng có sử dụng dầu DO 126
Bảng 3 23 Tải lượng các chất gây ô nhiễm từ thiết bị thi công 126
Bảng 3 24 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân 127
Bảng 3 25 Nồng độ chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân 128
Bảng 3 26 Nồng độ chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của khách sạn 129
Bảng 3 27 Hệ số chảy tràn của nước mưa 130
Bảng 3 28 Khối lượng đất đào thi công của dự án cho từng giai đoạn 132
Bảng 3 29 Khối lượng chất thải rắn xây dựng 132
Bảng 3 30 Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trình quá trình thi công 133
Bảng 3 31 Danh mục CTNH phát sinh trong giai đoạn xây dựng dự án 133
Bảng 3 32 Hoạt động thi công và các tác động không liên quan đến chất thải 134
Bảng 3 33 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công 135
Bảng 3 34 Mức ồn lan truyền tại các khoảng cách tính từ nguồn gây ồn 136
Bảng 3 35 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 136
Bảng 3 36 Đánh giá tác động tổng hợp trong giai đoạn thi công xây dựng 141
Bảng 3 38 Lượng nhiên liệu cung cấp cho phương tiện giao thông trong 01 lượt 144
Bảng 3 39 Hệ số ô nhiễm do khí thải phương tiện giao thông 144
Bảng 3 42 Tải lượng ô nhiễm máy phát điện 146
Bảng 3 43 Nồng độ ô nhiễm do máy phát điện thải ra 147
Bảng 3 44 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 147
Bảng 3 45 Nồng độ chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 148
Bảng 3 46 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong 1 ngày 151
Bảng 3 47 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại 151
Bảng 3 48 Hoạt động vận chuyển và các tác động không liên quan đến chất thải 152
Bảng 3 49 Mức giảm độ ồn của máy phát điện dự phòng 153
Trang 6Bảng 3 50 Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM 164
Bảng 4 1Chương trình ứng phó sự cố cháy nổ 194
Bảng 5 1Tổng hợp chương trình quản lý môi trường 202
Bảng 5 2 Giám sát môi trường trong quá trình chuẩn bị và xây dựng 206
Bảng 5 3 Giám sát môi trường trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động 207
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Khu giáp mặt phía Đông Nam dự án 20
Hình 1 2 Khu giáp mặt Tây Nam của dự án 20
Hình 1 3 Khu giáp mặt phía Tây Bắc của dự án (sân Tennic và nhà xe) 20
Hình 1 4 Sơ đồ vị trí dự án 21
Hình 1 5 Sơ đồ xử lý nước thải của khách sạn 25
Hình 1 6 Khu khách sạn Vũng Tàu và Khách sạn Dic Star 26
Hình 1 7 Khu vực bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung của khách sạn 26
Hình 1 8 Khu tập kết chất thải rắn sinh hoạt của khách sạn 27
Hình 1 9 Hiện Trạng các công trình của dự án 29
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
PCCC Phòng cháy chữa cháy
TCVSLĐ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
BTNMT Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 9MỞ ĐẦU
Trang 101 Xuất xứ của dự án
1.1.1 Xuất xứ của dự án
Thành phố biển Vũng Tàu với khí hậu ôn hòa, phong cảnh tuyệt đẹp được địnhhướng trở thành trung tâm du lịch biển đảo của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nói riêng và khuvực Nam Trung bộ nói chung Với sự chuyển mình mạnh mẽ, thành phố Vũng Tàu từngbước vươn lên trở thành điểm đến lý tưởng, nơi nghỉ dưỡng hoàn hảo cho khách du lịchtrong và ngoài nước Song hành cùng sự phát triển vượt trội ấy, nhu cầu về nơi lưu trúchất lượng cho du khách cũng tăng nhanh Hơn nữa do việc quảng bá hình ảnh đất nước
du lịch của Việt Nam vẫn còn hạn chế so với các nước láng giềng lân cận như Thái Lan,Malaysia, Singapore… Sản phẩm du lịch chưa phong phú Nên lượng khách quốc tế vàoViệt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực Điều này đòi hỏi cần có chiến lượcphát triển ngành du lịch một cách đồng bộ, để gia tăng thị phần khách quốc tế với cácquốc gia khác trong khu vực
Với vị trí đắc địa của một thành phố biển du lịch, Vũng Tàu cần các công trìnhmới có tiêu chuẩn thiết kế thân thiện với môi trường và hướng tới tương lai, nhằm đề cao
các giá trị đầu tư, kinh tế và giải trí của thành phố Do đó, Chủ đầu tư – Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng – DIC Corp đã đề xuất xây dựng một công trình
phức hợp chất lượng cao, hiện đại gồm tháp căn hộ, tháp khách sạn, trung tâm hội nghị,khu thương mại dịch vụ với tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 69.651 m2 tại 169 Thùy
Vân, Thành phố Vũng Tàu mang tên Khu phức hợp Cap Saint Jacques
Dự án sẽ được xây dựng trên khu đất hiện hữu của khách sạn DIC STAR và kháchsạn Vũng Tàu Trong đó:
Khách sạn DIC Star tại địa chỉ số 169 Thùy Vân, phường 8, TP Vũng Tàu hoạtđộng theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 3500592920-005 do Sở Kếhoạch đầu tư tỉnh BRVT cấp lần đầu ngày 8/10/2007, thay đổi lần 1 ngày 19/12/2012 Đãđược Sở Tài Nguyên và Môi Trường xác nhận Bảng đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trườngtại Phiếu Xác nhận số 40/STNMT- MT ngày 15/7/2004
Khách sạn Vũng Tàu hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chinhánh số 3500592920-001 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh BRVt cấp lần đầu ngày8/10/2017, thay đổi lần lần 2 ngày 3/11/2014 Đã được Sở Tài Nguyên và Môi Trườngxác nhận Bảng đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường tại Phiếu Xác nhận số 39/STNMT- MTngày 15/7/2004
Khách sạn Dic Star và KS Vũng Tàu là một trong những đơn vị trực thuộc, hoạtđộng theo chế độ hạch toán báo sổ của Công ty Cổ Phần Du Lịch và Thương Mại DIC cógiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh só 3500592920 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnhBRVT cấp lần đầu ngày 27/7/2007, thay đổi lần 12 ngày 08/04/2016
+ Tiền thân của Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại DIC là Nhà nghỉ Bộ Xâydựng tại TP Vũng tàu Nhà nghỉ Bộ Xây dựng được thành lập ngày 26/05/1990 vớinhiệm vụ ban đầu của Nhà nghỉ là kinh doanh dịch vụ du lịch và làm công tác điều dưỡngtheo kế hoạch của Bộ Xây dựng giao
+Quá trình hoạt động kinh doanh từ năm 1990 - 2001, Nhà nghỉ Bộ Xây dựng lầnlượt được đổi tên thành Khách sạn Thùy Vân, Khách sạn Vũng tàu Cap Saint Jacques
Trang 11+ Ngày 08/04/2003, Công ty DIC Du lịch 100% vốn nhà nước được thành lập trên
cơ sở tổ chức lại 03 đơn vị trực thuộc của Công ty Đầu tư Phát triển – Xây dựng là:Khách sạn Vũng tàu, Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ Du lịch và Khách sạn Thủy Tiên
+ Năm 2005- 2006, Công ty DIC Du lịch tiến hành đầu tư mới và đưa vào hoạtđộng Khách sạn DIC Star với 88 phòng ngủ tiêu chuẩn 04 sao nằm trong khuôn viên đấtcủa Khách sạn Vũng tàu Cap Saint Jacques
+ Ngày 27/07/2007, Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại DIC (DIC T&T)được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá Công ty DIC Du lịch thuộc Công ty Đầu tư Pháttriển – Xây dựng
Loại hình kinh doanh chính của Khách sạn là dịch vụ nhà hàng, lưu trú ngắn ngày,hội nghị với tổng diện tích 9000 m2 Khách sạn bắt đầu hoạt động từ năm 2004 bao gồmkhu vực nhà hàng, phòng họp, hồ bơi (150 m3); khu vực lưu trú gồm 90 phòng (khách sạnDic Star) và 96 phòng (khách sạn Vũng Tàu CSJ)
Theo kết luận thanh tra của Sở Tài Nguyên Môi Trường đối với 2 khách sạn tạibiên bản thanh tra ngày 31/3/2015 cho thấy quá trình hoạt động của 2 Khách sạn đã cóthủ tục môi trường được cơ quan chức năng phê duyệt theo quy định, đã có Sổ chủ nguồnthải CTNH và thực hiện đầy đủ các thủ tục môi trường hằng năm, cụ thể như sau: Cả 2Khách sạn đã được Sở TNMT tỉnh BRVT xác nhận Bản đăng ký đạt chuẩn môi trườngtại phiếu xác nhận số 39 và 40/STNMT-MT ngày 15/07/2004, đã thực hiện báo cáo giámsát môi trường định kỳ; đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, xử lýCTNH và rác thải sinh hoạt; đã đầu tư HTXLNT tập trung để thu gom, xử lý toàn bộlượng nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của khách sạn Chi tiết các côngtrình, hoạt động bảo vệ môi trường; kết quả thanh, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
về môi trường của 2 khách sạn được trình bày tại chương 2 của báo báo
Dự án Khu Phức Hợp Cap Saint Jacques sẽ được tiến hành đầu tư xây dựng mớitrên nền đất của khu Khách sạn Vũng Tàu (giữ lại khách sạn Dic Star), bao gồm hai giaiđoạn:
Giai đoạn 1 - tiến hành đầu tư khối căn hộ du lịch cao 30 tầng thay thế sân tenic,
nhà xe, hồ bơi, toà nhà 4 tầng của khách sạn Vũng Tàu, khu vực bán quà lưu niệm, khutập kết chất thải rắn sinh hoạt và khu vực hệ thống xử lý nước thải (nằm trong diện tíchxây dựng của giai đoạn 1);
Giai đoạn 2 - đầu tư khối khách sạn cao 26 tầng thay thế hoàn toàn khu khách sạn
Vũng Tàu hiện hữu Sự thay đổi này đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
chấp thuận điều chỉnh tại Quyết định số 1880/QĐ-UBND ngày 6 tháng 07 năm 2017.
Theo đó, khi dự án hoàn thiện sẽ tạo ra một điểm nhấn đô thị, một môi trường thoải mái
và hiệu quả nơi mà tất cả tiện nghi, bao gồm căn hộ, khách sạn, trung tâm hội nghị, căn
hộ, quảng trường, các mảng xanh được kết nối với nhau trong lòng thành phố
Theo quy định tại khoản c, điểm 1 Điều 15 của nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày
14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định đối với Dự án đã được phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường nhưng trong quá trình triển khai thực hiện có thay đổi vềquy mô, công suất, công nghệ hoặc những thay đổi khác dẫn đến các công trình bảo vệmôi trường không có khả năng giải quyết được các vấn đề môi trường gia tăng thì phảilập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường Do đó, Dự án “Khu phức hợp Cap SaintJacques” có thay đổi quy mô, công suất dẫn đến việc thay đổi các giải pháp bảo vệ môi
Trang 12trường so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt trước đó, vì vậy thuộc đối tượng phải lậplại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Nghiêm chỉnh chấp hành Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định số18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây Dựng DIC-CORP đãtiến hành lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án với sự tư vấn của Công
ty TNHH Thương mại Dịch vụ Công nghệ Phố Xanh Báo cáo đánh giá tác động môitrường lập lại này sẽ đánh giá tổng thể, toàn diện hoạt động của toàn bộ Dự án, bao gồmcác hạng mục công trình không thay đổi thiết kế và các hạng mục công trình được thayđổi thiết kế
Nội dung và trình tự các bước thực hiện báo cáo ĐTM được thực hiện theo đúnghướng dẫn của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài Nguyên
và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
Báo cáo ĐTM sẽ là công cụ khoa học nhằm phân tích, đánh giá các tác động cólợi, tiêu cực, trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài trong quá trình triển khai các hạngmục công trình để thay đổi công năng của Dự án và khi Dự án đi vào vận hành ổn định.Qua đó lựa chọn và đề xuất phương án tối ưu nhằm hạn chế, ngăn ngừa và xử lý các tácđộng tiêu cực, đảm bảo xử lý các chất thải phát sinh từ các hoạt động của dự án đạt tiêuchuẩn môi trường do Nhà nước quy định
Loại dự án: Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường do thay đổi công năng,
quy mô của hạng mục Dự án dẫn đến thay đổi các giải pháp về bảo vệ môi trường;
Thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: Sở Tài nguyên
và Môi trường tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt
1.1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt phương án kiến trúc của dự án
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Phương án kiến trúc của dự án là Ủy ban nhândân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
1.1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển
Dự án “Khu phức hợp Cap Siant Jacques” được thực hiện theo định hướng pháttriển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh Bà Rịa Vung Tàu Trong đó, định hướngphát triển đã xác định mục tiêu phát triển đô thị, nâng cao đời sống nhân dân là mục tiêuquan trọng Vì vậy UBND tỉnh sẽ ưu tiên cho phép thực hiện các dự án đầu tư xây dựngnhà ở cao cấp, khách sạn tiêu chuẩn quốc tế từ 4 sao trở lên, đáp ứng nhu cầu về nhà ở và
du lịch cho người dân
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, các tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và báo cáo ĐTM của dự án
Văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành luật môi trường
Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;
Trang 13 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về Quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường, kế hoạch bảo vệ môi trường;
Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường
Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về việcquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành luật tài nguyên nước
Luật Tài nguyên nước năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 21/06/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013;
Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thihành Luật tài nguyên nước;
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và
xử lý nước thải;
Thông tư số 04/2015/TT – BXD ngày 03/04/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựnghướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ – CP ngày06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môitrường đối với nước thải
Văn bản pháp luật hướng dẫn về chất thải rắn
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về Quản lý chấtthải và phế liệu;
Thông tư số 36/2015/QĐ-BTNMT ngày30/06/2015 của Bộ tài nguyên và Môitrường quy định quản lý chất thải nguy hại;
Thông tư 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 của Bộ xây dựng v/v quy định sửdụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng;
Quyết định 567/QĐ-TTg ngày 28/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020;
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quy định quản lý chất thải nguy hại
Văn bản pháp luật liên quan đến xây dựng
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/06/2014;
Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 17/6/2009 ;
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về quy hoạch xâydựng;
Trang 14 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng.
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
Các tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
QCVN 10:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biểnven bờ;
QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh;
QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ;
QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh
Các tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật khác
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà vàcông trình - Yêu cầu cho thiết kế;
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 - Tiêu chuẩn thiết kế - Cấp nước bêntrong;
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4519:1998 - Hệ thống cấp thoát nước trong nhà vàcông trình - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2003 quy định về các yêu cầu đối với thiết kế,lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt (sprinkler);
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 309:2004 - Công tác trắc địa trong xâydựng công trình - Yêu cầu chung;
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đườngống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu Quyết định ban hành Quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nướcthải theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu
TCVN 7957:2008 - Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩnthiết kế
TCXDVN 46:2007 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế,kiểm tra và bảo trì hệ thống
Trang 15 QCXDVN 09:2005: Về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quảtheo quyết định số 40/2005/QĐ-BXD ngày 17/11/2005 đối với phần vỏ công trình
và các thiết bị tiêu thụ nhiều năng lượng;
2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về dự án
Giấy phép quy hoạch số 26/GPQH được UBND cấp ngày 13/12/2016
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 079594 được UBND tirng cấp ngày27/7/1991 và số AD 079896 cấp ngày 01/01/1996
Văn bản số 166/TB-UBND ngày 13/05/2016 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu vềviệc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của Khu Phức Hợp;
Văn bản số 144/BC_SKHĐT ngày 22/6/2017 của Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư thẩmđịnh về chủ trương đầu tư Khu Phức Hợp Cap Saint Jacques
Quyết định số 1880/QĐ-UBND của UBND tỉnh BRVT ngày 6/7/2017 về việcchấp thuận chủ trương xây dựng Khu Phức Hợp Cap Saint Jacques
2.3 Nguồn tài liệu và dữ liệu sử dụng
Thuyết minh Dự án đầu tư kèm các bản vẽ liên quan của dự án do chủ đầu tư cungcấp
Các tài liệu điều tra về kinh tế xã hội trong khu vực dự án
Tài liệu thống kê về tình hình thủy văn, khí tượng khu vực dự án
Các số liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực dự án
Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
3 Tóm tắt việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM
Quá trình lập báo cáo ĐTM của Dự án được Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triểnXây Dựng Dic Corp thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 27/2015/TT-BTNMTngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Quy định về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.Việc lập báo cáo ĐTM cho dự án được Chủ dự án thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo là Công
ty TNHH TMDV Công nghệ Phố Xanh thực hiện
Báo cáo ĐTM cho Dự án Khu phức hợp Cap Saint Jacques Vũng Tàu tại số 169Thùy Vân, phường 8, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Công ty Cổ phầnĐầu tư Phát triển Xây Dựng DIC-CORP chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Công tyTNHH Thương mại Dịch vụ Công nghệ Phố Xanh
Thông tin về đơn vị tư vấn:
Tên đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÔNG NGHỆPHỐ XANH
Địa chỉ: 27 Nguyễn Tất Thành, phường Phước Trung, Tp Bà Rịa
Tel: 0254.3737200; Fax: 0254.3737300
Đại diện là: Ông Lương Hùng Phi; Chức danh: Giám đốc
Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM
Danh sách các cán bộ tham gia trực tiếp thực hiện báo cáo ĐTM của Dự án được
Trang 16TT Họ và tên
Học hàm, học vị
Cơ quan công tác, nhiệm vụ
Thời gian công tác Chữ ký
3 Bùi Thị DiễmHương
Khoa họcMôi trường
Khảo sát thựcđịa;
đã sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM bao gồm:
Trang 17và chương trình có uy tín lớn trên thế giới như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Cơquanbảo vệ môi trường Mỹ (USEPA), chương trình kiểm kê chất thải của Úc (NationalPolutant Inventory-NPI).
Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác ĐTM; phương pháp này được
sử dụng nhằm mục đích: So sánh với giá trị quy định trong Quy chuẩn quy định so sánhvới số liệu đo đạc thực tế tại dự án hiện hữu
Phương pháp lập bảng liệt kê
Liệt kê các tác động môi trường của dự án trên cơ sở các hoạt động có khả nănggây tác động tiêu cực từ việc thực hiện dự án
Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường
Cơ sở cho việc đo đạc, lấy mẫu phân tích cũng như làm cơ sở cho việc đánh giá và
đề xuất các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm, chương trình quản lý môi trường,giám sát môi trường… Các thiết bị được sử dụng để lấy mẫu, đo đạc các chỉ tiêu châtlượng môi trường của phòng thí nghiệm đảm bảo đúng các quy định theo VILAS Saukhi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được lập ra với nộidung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích, nhân lực, thiết bị và dụng
cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản mẫu, kế hoạch phân tích…; Cácphương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu áp dụng cho từng thành phần môi trường(nước, không khí) được trình bày rõ trong Phụ lục của báo cáo
Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu:
Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có và tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tàiliệu chuyên ngành liên quan đến Dự án, có vai trò quan trọng trong việc nhận dạng vàphân tích các tác động liên quan đến hoạt động của Dự án
Trang 18CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
Trang 19- Người đại diện: Nguyễn Thiện Tuấn; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT;
- Điện thoại: 064 3859 248; Fax: (84-64) 3560712;
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây Dựng Dic Corp là chủ đầu tư Dự án
“Khu phức hợp Cap Saint Jacques” tại số 169 Thùy Vân, Phường 8, thành phố Vũng Tàu,tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu chấp thuận điều chỉnhchủ trương đầu tư với quy mô bao gồm:
- Giữ nguyên khách sạn DIC Star
- Đầu tư mới khối căn hộ du lịch cao 30 tầng và khối khách sạn cao 26 tầng đạttiêu chuẩn Quốc tế 4-5 sao trên phần diện tích của Khách sạn Vũng Tàu hiệnhữu, nhằm mục tiêu phát triển du lịch và tạo điểm nhấn cho khu vực Bãi Sau,thành phố Vũng Tàu, tại quyết định số 1880/QĐ-UBND ngày 6/07/2017
1.3 Vị trí địa lý của dự án
1.3.1 Vị trí địa lý dự án
Địa điểm xây dựng:
Dự án Khu phức hợp Cap Saint Jacques sẽ được xây dựng trên khu đất hiện hữucủa khách sạn DIC STAR và khách sạn Vũng Tàu, có diện tích 11.306,00m2 nằm tại 169Thùy Vân, phường 8, Tp Vũng Tàu Dự án nằm cách bãi biển chỉ khoảng 100m, là nơiđón gió mát từ hướng biển thổi vào và khách du lịch có thể thưởng ngoạn cảnh biển, núinon từ tầng thượng của các công trình dự án
Ranh giới dự án:
- Phía Tây Bắc: văn phòng Tổng công ty CP đầu tư phát triển xây dựng DIC Corp
- Phía Đông Bắc: khách sạn Thùy Dương
- Phía Đông Nam: đường Thùy Vân
- Phía Tây Nam: đường Thi Sách
Trang 20Tọa độ ranh giới dự án được xác định dưới bảng sau:
Hình 1 1 Khu giáp mặt phía Tây Bắc của dự án (sân Tennic và nhà xe)
Hình 1 2 Khu giáp mặt Tây Nam của dự án
Hình 1 3 Khu giáp mặt phía Đông Nam dự án
Hình 1 4 Sơ đồ vị trí dự án
Trang 21Bảng 1 1 Tọa độ ranh giới dự án
Trang 221.3.2 Mối tương quan của dự án đến các đối tượng xung quanh
1.3.2.1 Hiện trạng trong khu đất dự án
Các đối tượng tự nhiên
Trong khu đất dự án không có các đối tượng tự nhiên như: sông suối, ao hồ; rừng,khu dự trữ sinh quyển, vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ thiên nhiênthế giới
Vị trí dự án so với quy hoạch chung của khu vực
Khu đất đã được UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chấp thuận cho DIC Corp tiếnhành chấp thuận điều chỉnh quy mô hạng mục công trình tại Quyết định số 1880/QĐ-UBND ngày 6 tháng 07 năm 2017 Khu vực Dự án có các công trình lân cận như: LotteMart Vũng Tàu, khách sạn Hoa Phượng Đỏ, Paradise Resort…
Dự án sẽ đáp ứng tốt các điều kiện về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, nối kếthòa hợp với khu vực kế cận đã được xây dựng hoàn chỉnh, tạo thành một tổng thể quyhoạch chi tiết thống nhất về các tiện ích xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị
Vị trí dự án so với hệ thống giao thông
Hiện tại, hạ tầng giao thông tại khu vực triển khai Dự án đã được đầu tư hoànthiện, xung quanh Dự án là các tuyến đường chính của thành phố Vũng Tàu như: tuyếnđường Lê Hồng Phong, tuyến đường Thi Sách, tuyến đường Nguyễn An Ninh, Quốc lộ51C… Trên tuyến giao thông này đã có đường ống cấp nước, thoát nước và đường dâycấp điện
Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích khu đất xây dựng là 11.306 m2, trong đó 9.892,3 m2 thuộc quyền sửdụng đất của chủ đầu tư đã được UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
AD 079896 ngày 15/09/2005 và số AD 079594 ngày 13/12/2005, mục đích sử dụng đất
là đất sản xuất kinh doanh, phần diện tích 1.419,3 m2 còn lại Tổng Công ty đang quản lý
sử dụng phục vụ cho hoạt động của Khách sạn Vũng tàu CSJ và Dic Star và đang tiếnhành các thủ tục xin phép UBND tỉnh cho thuê phần diện tích này Diện tích này không
có tranh chấp, không kết nối và sử dụng chung với các tổ chức, cá nhân khác
Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011-2015) TP Vũng Tàu được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 653/QĐ-UBNDngày 02/04/2014 thì vị trí khu dất 1.419,3 m2 thực hiện Khu Phức Hợp Cap Saint Jacquesthuộc quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh Như vậy, việc sử dụng đất để thực hiện
dự án nêu trên phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và không làm thay đổi về chỉ tiêu sửdụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụngđất của thành phố đã được UBND tỉnh phê duyệt
Dựa trên cơ sở trên, UBND TP Vũng Tàu cũng đã có văn bản số TNMT đề nghị STNMT xem xét, báo cáo UBND tỉnh về việc rà soát quy hoạch sử dụngđất, cin chủ trương cho phép thực hiện trong năm 2017 và cập nhật kế hoạch sử dụng đấtnăm 2018 đối với dự án Khu Phức Hợp Cap Saint Jacques
6241/UBND-Hiện tại trên khu đất của dự án có khối khách sạn DIC STAR và khách sạn VũngTàu đang sử dụng, với các công trình cụ thể như sau:
- Khách sạn 4 sao Dic Star
Trang 23- Khách sạn Vũng Tàu.
- Các cụm công trình phụ trợ: hệ thống cung cấp nước, hệ thống thông tin liên lạc, hệthống giao thông được xây dựng từ trước, hệ thống cung cấp điện, hệ thống xử lýnước thải, khu lưu giữ chất thải…
Tuy nhiên, ngoại trừ khách sạn Dic Star thì các công trình hiện hữu khác trên khuvực dự án sẽ bị phá dỡ thay bằng công trình mới nhằm đảm bảo khả năng đáp ứng chocông trình mới
Các công trình chính hiện hữu:
Các công trình hiện hữu trên khu đất của dự án Khu phức hợp Cap Saint Jacquesbao gồm: khách sạn Dic Star và khách sạn Vũng Tàu đạt tiêu chuẩn 4 sao, cụ thể như sau:
- Khối khách sạn Vũng Tàu: tổng diện tích mặt bằng là 6.000 m2 Trong đó bao gồmkhu khách sạn với 133 phòng, 1 nhà hàng Còn lại là công trình giao thông, câyxanh và sân bãi Tuy nhiên, khối khách sạn này sẽ được phá dỡ hoàn toàn thay thếbằng khối khách sạn 26 tầng trong giai đoạn 2 của dự án
- Khối khách sạn Dic Star với tổng diện tích mặt bằng là 1.062 m2 Trong đó bao gồm
1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng, 7 tầng lầu và 1 tầng mái với tổng số phòng là
88 phòng ngủ, lưu lượng khách trung bình khoảng 3000 lượt/tháng
+ Tầng trệt: bố trí sảnh đón, khu lễ tân, nhà hàng (nhà hàng Âu, nhà hàng Á) + Tầng 2 đến tầng 7: Bố trí các phòng ngủ cao cấp (suite) và các phòng ngủ
tiêu chuẩn (standard) Tầng áp mái: khu kỹ thuật
Các công trình phụ trợ hiện hữu:
- Hệ thống cấp điện: Hệ thống cấp điện: Từ lưới điện cấp của Thành phố, nguồn điệnđược đấu nối vào trạm biến áp của toà nhà, thông qua tủ điện tổng và phân phối đếncác tủ điện các tầng…
- Hệ thống cung cấp nước: Hệ thống cấp nước được xây dựng hoàn thiện Hệ thốngđược đấu nối với hệ thống cấp nước thành phố, từ đây chảy vào các bể chứa nước.Nước cấp được đưa đến các thiết bị dùng nước theo hai phương án: sử dụng hệthống bơm nước có bình tích áp để cấp nước tới các thiết bị hoặc sử dụng hệ thốngbơm nước lên bể mái, từ đây cung cấp nước đến các thiết bị vệ sinh Ngoài ra, nướcđược sử dụng cho chữa cháy được cung cấp từ bể chứa ngầm nằm trong khuôn viêncủa khách sạn
- Hệ thống thông tin liên lạc: Gồm các đường truyền điện thoại, mạng máy tính vàcác cổng kết nối khác Hệ thống này đã hoàn thiện và được thiết kế theo tiêu chuẩnquốc tế để đảm bảo tính thông suốt và hiện đại hoá trong việc thông tin liên lạc Cácđiểm kết đấu nối được các cơ quan chức năng kiểm định và cho phép đấu nối với hệthống hạ tầng của thành phố Các đường truyền được chạy trong các hộp kỹ thuật vàphân nhánh đến các tầng, từ đây được đấu nối với các thiết bị sử dụng
- Hệ thống thông gió cơ khí: Hệ thống điều hoà không khí và thông gió trung tâm.Dàn lạnh âm trần nối ống gió dải công suất từ 24000 đến 36000 BTU/h cho các khuvực cấp lạnh Không khí tươi và khi lạnh được chạy trong các ống kỹ thuật từ tầngmái, phân bổ xuống các tầng thông qua các miệng thổi và tuần hoàn thông quamiệng hút
Trang 24Các công trình bảo vệ môi trường hiện hữu của dự án
- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải và nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa của
cơ sở đã được hoàn thiện với các đường ống thu nước từ tầng và đi dọc đứng theophương đứng tòa nhà, dẫn nước về cống thoát nước mưa chung của thành phố Vũng Tàutrên đường Thi Sách
- Hệ thống thu gom, xử lý nước hồ bơi: Nước hồ bơi được thay định kỳ, nước qua
sử dụng được khử trùng bằng clo và dẫn xả thải theo đường nước mưa của cơ sở Hệthống này của cơ sở đã được hoàn thiện, dẫn nước về cống thoát nước mưa chung củathành phố
- Hệ thống xử lý nước thải tập trung: Nước thải sinh hoạt phát sinh của cả 2 khách
sạn hiện hữu là 94 m3/ ngày.đêm Hiện tại, nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của
2 khách sạn được thu gom và được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải chung của cả 2khách sạn (Dic Star và Cap Saint Jacques) với công suất 120 m3/ngày.đêm, sau đó thoát
ra cống thoát nước của Thành phố Vũng Tàu nằm trên đường Thi Sách Nước thải củakhách sạn được xử lý theo quy trình công nghệ sinh học hiếu khí Khu xử lý nước thải códiện tích khoảng 438,2 m2, đặt tại phía Tây Bắc của khu đất, giáp với khách sạn Hoa
Phượng Đỏ (Vị trí cụ thể được thể hiện trong bản vẽ mặt bằng các công trình hiện hữu của dự án kèm theo phụ lục) Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Bể điều hòa của
HTXLNT này sẽ bị phá dỡ do nằm trong diện tích xây dựng của dự án (các hạng mụckhác của HTXLNT tập trung của khách vẫn giữ nguyên) Do đó, để đảm bảo lượng nướcsinh hoạt vẫn được sử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả thải, chủ đầu tư sẽ tiếnhành di dời bể điều hòa sang phần đất kỹ thuật của dự án và tiếp tục sử dụng hệ thốngXLNT này để xử lý lượng nước thải sinh hoạt của 2 khách sạn hiện hữu trong suốt quátrình thi công của dự án
- Quy trình được mô tả cụ thể như sau:
Trang 25Hình 1 5 Sơ đồ xử lý nước thải của khách sạn
Thuyết minh công nghệ:
Nước thải của cơ sở được thu gom theo 2 đường:
Nước thải từ bệ xí được thu về bể tự hoại 3 ngăn (chứa, lắng 1, lắng 2), cótác dụng phân hủy và lắng tự nhiên Từ đây, nước tự chảy vào bể điều hòa;
Nước thải từ hoạt động rửa của khách sạn được dẫn qua song chắn rác chảy
về bể điều hòa;
Bể điều hòa có tác dụng đồng nhất nước thải và điều hòa lưu lượng trước khi đưa
về công trình xử lý tiếp theo Trong bể điều hòa, hệ thống đĩa phân phối khí được lắp đặttrải khắp mặt đáy của bể, máy thổi khí hoạt động sục dòng khí đi lên từ đáy bể giúp quátrình xáo trộn diễn ra triệt để Nước tiếp tục được dẫn sang công trình tiếp theo bởi 2 máybơm chìm đặt ở đáy bể
Công trình tiếp theo của hệ thống là bể sinh học có cụm màng lọc Tại đây, quátrình phân giải hợp chất hữu cơ trong môi trường hiếu khí (tăng cường oxy nhờ máy thổi
Trang 26khí) diễn ra dưới hoạt động của hệ vi sinh vật hiếu khí Các hợp chất trong nước được
chuyển hóa và tồn tại dưới dạng bùn hoạt tính Sau đó, nước thải được đưa qua bể lắng
nhằm tiến hành quá trình tách nước và bùn Một phần bùn sinh học lắng dưới đáy bể lắng
sinh học sẽ được hồi lưu về bể sinh học bám dính để duy trì mật độ bùn Nước thải rời
khỏi bể lắng sinh học sẽ chảy tràn qua bể khử trùng Tại bể khử trùng, nước thải trộn với
chất khử trùng CaOCl2 nhằm tiêu diệt các vi khuẩn coliform gây bệnh Nước thải sau bể
khử trùng được bơm xả vào bồn lọc áp lực
Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT (cột B): Quy
chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt được xả thải vào cống thoát nước của thành phố
Hình 1 7 Khu vực bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung của khách sạn
Khu tập kết chất thải rắn sinh hoạt: Nguồn thải chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt
của cán bộ, công nhân viên khách sạn và khách nghỉ bao gồm giấy, thức ăn, đồ uống,
thực phẩm dư thừa… Khu tập kết chất thải được bố trí tại khu vực đất các công trình hỗ
trợ kỹ thuật trong khuôn viên khách sạn Vũng Tàu (gần hệ thống xử lý nước thải tập
trung hiện tại của dự án) Diện tích khu lưu chứa là 2m2, được bao quanh bằng tường
gạch dày 10 cm, có mái che Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom hàng ngày tập trung về
khu vực tập kết chất thải của khách sạn và chuyển giao cho đơn vị thu gom địa phương
Hệ thống thoát nước chung của TP.VT
Hình 1 6 Khu khách sạn Vũng Tàu và Khách sạn Dic Star
Trang 27- Khu tập kết chất thải rắn nguy hại: chất thải rắn nguy hại phát sinh tại khách sạn
chủ yếu là bóng đèn hư, giẻ lau dính dầu và bao bì đựng hóa chất xử lý nước thải Lượngphát sinh này rất ít, khoảng 0.5 kg/ tháng Rác thải này được đựng trong bao bì chuyêndụng và thu gom về khu vực lưu chứa chất thải nguy hại đặt tại khuôn viên của dự án(gần khu XLNT tập trung), có diện tích khoảng 2m2, được bao quanh bởi tường gạch dày
10 cm, có mới che và nắp đậy Định kỳ công ty sẽ chuyển giao cho đơn vị có đủ chứcnăng theo quy định của pháp luật để xử lý, trung bình thu gom và chuyển giao 3 tháng/1lần
1.3.2.2 Hiện trạng xung quanh khu đất của dự án
Đến 100 m Quán ăn Năng Liễu
Công trình đang xây dựngĐến 150 m Cơ sở kinh doanh: quán cà phê, khách sạn,quán ăn
Đến 500 m Cơ sở kinh doanh: quán cà phê…
Về phía Tây:
Đến 50 m
Đường dân sinh (đường nhựa rộng 12m)
Cơ sở kinh doanhTổng công ty cổ phần Dic-corpĐến 100 m Cơ sở kinh doanh: quán cà phê, khách sạn…
Đến 500 m Các cơ sở kinh doanh: quán cà phê, khách sạn: NgọcLan, Blue Sea, Resort, spa…
Hình 1 8 Khu tập kết chất thải rắn sinh hoạt của khách sạn
Trang 28Về phía Nam:
Đến 50 m
Đường dân sinh (đường nhựa rộng 6m)
Cơ sở kinh doanh: khách sạn Hoa Phượng Đỏ, quán ănNgọc Thủy
Cơ sở kinh doanh: nhà hàng, quán cafe
Về phía Đông Nam: mặt phía đông khu đất dự án tiếp giáp đường Thùy vân Phíabên kia đường Thùy Vân là dọc bờ biển, có các nhà hàng, resort… khu phục vụ cho tắmbiển
Nhận xét chung về vị trí địa lý khu đất dự án:
Khu đất thực hiện dự án nằm trên trục đường giáp biển – đường Thùy Vân có tầmnhìn hướng biển, phong cảnh đẹp Ngoài ra khu đất còn giáp đường Thi Sách ở mặt Tâynam, đường Thùy Vân phía tây khá thuận lợi cho hoạt động giao thông Nhìn chung, khuđất này phù hợp với dự án xây dựng khu phức hợp
Các công trình thi công xây dựng (chi tiết sẽ trình bày ở phần của báo cáo) nằmgọn trong khuôn viên của dự án Do đó trong quá trình xây dựng, thi công sẽ có tác độngđến các hoạt động của các công trình hiện hữu trong khu vực dự án và khu vực lân cận(khách sạn Dic Star, khách sạn Thùy Vân, Tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xâydựng Dic-Corp cùng một số nhà ở, cơ sở kinh doanh nằm tiếp giáp với mặt tây nam vàmặt bắc khu đất dự án) Vì vậy, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng sẽ có các biện phápnhằm hạn chế đến mức thấp nhất tác động tiêu cực đến khu vực dân cư này và kế hoạchbồi thường hợp lý nếu gây ra thiệt hại Ngoài ra, việc vận chuyển máy móc thiết bị, vật tưthi công của dự án sẽ làm giảm chất lượng đường xá và gây cản trở đến hoạt động giaothông đi lại của các phương tiện trên những tuyến đường xung quanh dự án như ThùyVân, tuyến đường Thi Sách…
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Dự án “Khu phức hợp Cap Saint Jacques” được thực hiện với các mục tiêu là:
Nhằm hoàn thiện quy hoạch chi tiết thành phố Vũng Tàu và đáp ứng nhu cầu vềnơi nghỉ dưỡng và dịch vụ du lịch cho khách du lịch tại thành phố Vũng Tàu vàcác khu vực lân cận;
Xây dựng khu phức hợp đẳng cấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dukhách đến với thành phố biển Vũng Tàu nói riêng và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nóichung
Góp phần tạo công ăn việc làm ổn định cho cư dân địa phương
Trang 291.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Dự án “Khu phức hợp Cap Saint Jacques” được thực hiện tại khu đất số 169đường Thùy Vân, phường 8, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu Dự án đượcthực hiện trong 02 giai đoạn chính là:
Giai đoạn 1 (đầu tư khối căn hộ du lịch): Thay thế khu vực sân tenis, nhà xe, hồ
bơi, khu nhà 4 tầng và quầy bán hàng lưu niệm của khách sạn Vũng Tàu, khu tậpkết rác thải và khu HTXL (nằm trong diện tích xây dựng của giai đoạn 1) bằngcông trình khu căn hộ dịch vụ cao 30 tầng: phần đế (bao gồm 1 tầng hầm và 5tầng) và tháp căn hộ dịch vụ, các công trình phụ trợ
Giai đoạn 2 (đầu tư khối khách sạn): Thay thế khu khách sạn Vũng Tàu bằng
công trình Khối tháp khách sạn cao 26 tầng (bao gồm tầng kỹ thuật và tầng mái):phần đế (bao gồm 1 tầng hầm và 5 tầng) và tháp khách sạn và các công trình phụtrợ
Dự án được thực hiện trên khu đất có tổng diện tích là 11.306,0 m2 Quy mô xâydựng công trình bao gồm: tầng hầm (1 hầm và 1 hầm lửng), khối đế 5 tầng, và 2 khốitháp Công trình Khối đế gồm các chức năng công cộng: thương mại dịch vụ, trung tâmhội nghị, sảnh khách sạn, sảnh căn hộ dịch vụ du lịch, các mảng xanh công trình Khốitháp bao gồm tháp căn hộ dịch vụ du lịch và tháp khách sạn Thông tin xây dựng dự ánđược trình bày trong bảng sau:
Bảng 1 2 Thông tin dự án
VỊ
THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐIỀU CHỈNH
4 DIỆN TÍCH XÂY DỰNG KHÁCH SẠN DIC STAR (HIỆN HỮU) M² 740,00
DIỆN TÍCH KHỐI CĂN HỘ DỊCH VỤ DU LỊCH M² 1.162,60
DIỆN TÍCH KHỐI KHÁCH SẠN M² 1.644,70
- KHỐI ĐẾ (PHẦN XÂY DỰNG MỚI) M² 12.435,70
Trang 30DIỆN TÍCH SÀN TMDV M² 11.770,90 DIỆN TÍCH SÀN KỸ THUẬT M² 664,80
- KHỐI CĂN HỘ & KHỐI KHÁCH SẠN M² 57.215,50
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG TOÀN KHU
(BAO GỒM KHÁCH SẠN DIC STAR HIỆN HỮU) % 49,8%
- KHỐI ĐẾ (PHẦN XÂY DỰNG MỚI) % 43,3%
- KHỐI THÁP (KHÔNG BAO GỒM TẦNG KỸ THUẬT) Tầng 26
LOẠI 1 PHÒNG NGỦ Căn 297 LOẠI 2 PHÒNG NGỦ ăn 75
(Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở)Bảng 1 3 Bảng cơ cấu sử dụng đất hiện hữu
1 Đất khách sạn Dic Star hiện hữu 740,00 6,5
2 Đất Khách sạn Vũng Tàu hiện hữu 4.690,00 41,5
Trang 311.4.2.1 Giai đoạn 1
a) Các hạng mục công trình hiện hữu
Bảng 1 4 Các hạng mục công trình hiện hữu của dự án
STT Hạng mục công trình hiện hữu trình không thay đổi Hạng mục công trình thay đổi GĐ1 Hạng mục công Diện tích m 2
1 Khối khách sạnDIC Star Khối khách sạn DIC (giữ lại) 740,00
2 Khối khách sạnVũng Tàu
Khối công trình chínhkhách sạn Vũng Tàu (giữ lại) 3527,99
- Khu vực sân tennis
3 Công trình phụtrợ
-Hệ thống xử lýnước thải, khu giặt
ủi, sân tennis khuvực các công trìnhphụ trợ…
Khu tập kết chấtthải rắn sinh hoạt
464,4
b) Các hạng mục công trình chính điều chỉnh giai đoạn 1:
Trên cơ sở quyết định chủ trương đầu tư số 1880/QĐ-UBND ngày 06/07/2017 củaUBND tỉnh BRVT và văn bản số 144/BC-SKHĐT ngày 22/06/2017 báo cáo thẩm địnhcủa Sở KHĐT về việc chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án Khu Phức Hợp Cap SaintJacques, Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây Dựng Dic- Corp tiến hành điều chỉnh cáchạng mục công trình trong giai đoạn 1 cụ thể như sau:
Khối khách sạn Dic Star: giữ nguyên không thay đổi
Khu khách sạn Vũng Tàu và các công trình phụ trợ: 1 phần diện tích thuộc khu vựccác công trình phụ trợ của khách sạn (khu vực sân tennis, nhà xe và hồ bơi), khuvực hệ thống xử lý nước thải và Khu tập kết chất thải rắn sinh hoạt được phá dỡ vàthay thế bằng 01 khối căn hộ du lịch 32 tầng
Khối lượng và quy mô của mỗi hạng mục công trình khu căn hộ 30 tầng (chưa kể tầngmái) được tóm tắt như sau:
(1) Khối đế và căn hộ chính:
Khối đế (chiều cao 16 m)
Tầng hầm (1 hầm có diện tích sàn xây dựng 8.663,2 m2 và 1 hầm lửng có diện tích sànxây dựng 2.940 m2, chiều cao 5,95m) có gồm:
Các khu vực đậu xe ô tô, xe máy Số lượng bãi đỗ xe theo tiêu chuẩn trongCông văn số 1245/BXD-KHCN
Các lõi thang tiếp cận các khu chức năng trên mặt đất
Trang 32 Phần còn lại là các khu kỹ thuật cho công trình, bể nước sinh hoạt, bể nước cứuhỏa
Các bể phốt và bể tách mỡ được đặt ngầm Nước qua xử lý tại bể phốt và bểtách mỡ sẽ đủ tiêu chuẩn thoát vào cống chung của khu vực đến trạm xử lýnước thải trung tâm đã được quy hoạch của thành phố
Tầng 1 (chiều cao 5m) có diện tích sàn xây dựng 4.019,6 m2 gồm:
Các chức năng thương mại, sảnh khu hội nghị được thiết kế dễ dàng tiếp cận ởtầng 1 cùng với các góc nhìn vào khu vườn trung tâm tạo nên sự liên kết hàihòa giữa không gian bên trong và bên ngoài công trình
Sảnh vào tháp căn hộ dịch vụ du lịch được bố trí ở phía sau, nhìn ra khu côngviên trung tâm tạo không gian yên tĩnh Sảnh chung rộng rãi có chiều cao trên5m tạo cảm giác sang trọng với các không gian tiện ích như khu ngồi chờ,quầy tiêp tân, hòm thư…
Khu hội nghị tại tầng 1 bao gồm các phòng họp nhỏ, sảnh tiếp đón, khu cafénhìn ra hồ cảnh và khu vườn trung tâm Khu BOH và bốc dỡ hàng được bố trívới lối tiếp cận từ đường Thi Sách
Khu vườn trung tâm là điểm nhấn cảnh quan ở tầng 1, liên kết các không gianchức năng cũng như không gian bên trong và bên ngoài công trình
Tầng 2 (chiều cao 3,8m) có diện tích sàn xây dựng 4.334,1 m2 gồm:
Phòng hội nghị lớn, khu tiền sảnh, các khu vực phục vụ Phòng hội nghị lớn cóthể chia làm thành 2 phòng hội nghị nhỏ, chiều cao trần thông lên tầng 4 tạokhông gian rộng lớn, trang trọng
Tầng 3 (chiều cao 3m) có diện tích sàn xây dựng 3.253,8 m2 gồm:
Kho cho khu vực bếp của trung tâm hội nghị
Phòng kỹ thuật hồ bơi phía trên
Một số căn hộ dịch vụ du lịch được bố trí ở phần tháp căn hộ
Tầng 4 (chiều cao 3m) có diện tích sàn xây dựng 1.489.6 m2 gồm:
Bố trí 7 căn hộ dịch vụ, khu hà ăn nhân viên, văn phòng làm việc và khônggian kỹ thuật bể bơi
Phía trên sàn mái khối đế bố trí không gian sân vườn, bể bơi ngoài trời
Tháp căn hộ dịch vụ du lịch
Tầng 5-30 là các tầng điển hình căn hộ, tầng 32 là tầng kỹ thuật
Tầng 5 cao 3,3 m có diện tích sàn xây dựng 1.104,9 m2 bố trs 8 căn hộ dịch vụ vàkhông gian sinh hoạt cộng đồng;
Tầng 6 -30 có chiều cao điển hình 3,1 m, diện tích sàn xây dựng mỗi tầng 1.162,6
m2
Trên một tầng điển hình bố trí được 14 căn hộ loại 1 phòng ngủ và 2 phòng ngủ.Tất cả các căn hộ đều được tổ chức thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên Hành langchung được thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên Trên mỗi tầng căn hộ bố trí 4 thangkhách, 1 thang hàng, và 2 thang thoát hiểm (loại N1 & N3)
Trang 33(2) Các công trình phụ trợ
Bên cạnh các hạng mục công trình chính, các hạng mục công trình phụ trợ đượcthực hiện vừa mang chức năng phụ trợ các công trình chính vừa làm cầu nối công trìnhchính với môi trường xung quanh tạo không gian mở tòa nhà
Các hạng mục công trình phụ trợ của Khu căn hộ (giai đoạn 1) bao gồm: Bãi đậuxe; Hệ thống thông gió, điều hòa không khí; Cung cấp điện; Ống khói máy phát điện;Cung cấp nước; Thoát nước mưa/nước bể bơi; Thoát nước thải; Trạm xử lý nước thải;Nơi tập kết chất thải rắn; Công trình ứng phó cháy nổ; Hệ thống chống sét; Cây xanh vàđường dạo bộ Tóm tắt các hạng mục công trình phụ trợ như sau:
Bảng 1 5 Tóm tắt các hạng mục công trình phụ trợ của dự án
1 Tổ chức không
gian giao thông
Bãi đậu xe tại tầng hầm căn hộ;
Không gian giao thông bên trong, bênngoài căn hộ
3 Cung cấp điện
Lắp đặt máy biến áp 22KV/0,4KVcông suất 2.000 KV;
Lắp đặt máy phát điện công suất2.000KVA – điện áp 380/220V(diesel);
Lắp đặt mạng lưới phân phối điện đếncác điểm dùng cho tòa nhà
Tầng hầm: máy biến
áp, máy phát điệnTòa nhà: mạng lướiđiện
4 Ống khói máyphát điện Lắp đặt hệ thống thu khói thải từ máyphát điện
Ống khói đi riêng 1hộp gain bên ngoàinhà lên tầng 5 lửngthải ra ngoài
Tầng mái: bồn nướcmái
Tòa nhà: mạng lướiống dẫn nước
7 Thoát nước thải Mạng lưới ống thu nước nước thải từ Tòa nhà: mạng lưới
Trang 34STT Hạng mục Nội dung Vị trí
các điểm dùng về trạm xử lý nước thải
8 Trạm xử lýnước thải Trạm xử lý nước thải Tầng hầm
9 Nơi tập kết chấtthải rắn Khu tập trung rác ở mỗi tầng;
Khu tập kết rác của toàn tòa nhà
Tòa nhà: Kho ráctầng
Tầng hầm: khu tậpkết rác
10 Công trình ứngphó cháy nổ Hệ thống hút khói – tạo áp và cửachống cháy Tòa nhà
11 Chống sét vànối đất Lắp đặt kim thu sét;
12 Cây xanh vàđường dạo bộ Cây xanh
Với đặc tính của dự án khi đi vào hoạt động, cung cấp dịch vụ lưu trú và các dịch
vụ thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt của con người Vì vậy 02 loại chất thải chính với tải lượnglớn sẽ phát sinh là: rác thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt
1.4.2.2 Giai đoạn 2
a) Các công trình hiện hữu của dự án
Trong giai đoạn thi công xây dựng khối tháp khách sạn trong khuôn viên dự án cócác công trình hiện hữu sau:
Bảng 1 6 Các hạng mục công trình hiện hữu của dự án
STT Hạng mục công trình hiện hữu trình không thay đổi Hạng mục công trình thay đổi GĐ2 Hạng mục công Diện tích m 2
1 Khối khách sạn DIC Star Khối khách sạn DIC (giữ nguyên, khôngthay đổi) 740,00
2
Khối căn hộ du
lịch dịch vụ
Khối căn hộ du lịchdịch vụ (đã xây trongGiai đoạn 1 của Dự
Trang 351 của Dự án)
Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án bao gồm: Bãi đậu xe; Hệ thống thônggió, điều hòa không khí; Cung cấp điện; Ống khói máy phát điện; Cung cấp nước; Thoátnước mưa/nước bể bơi; Thoát nước thải; Trạm xử lý nước thải; Nơi tập kết chất thải rắn;Công trình ứng phó cháy nổ; Hệ thống chống sét; Cây xanh và đường dạo bộ phục vụ chokhối căn hộ dịch vụ và khách sạn Dic Star
b) Các hạng mục công trình điều chỉnh trong giai đoạn 2
Trong giai đoạn 2 của dự án, chủ đầu tư tiến hành phá dỡ toàn bộ khu khách sạnVũng Tàu và thay bằng khối tháp khách sạn, cụ thể như sau:
Các lõi thang tiếp cận các khu chức năng trên mặt đất
Phần còn lại là các khu kỹ thuật cho công trình, bể nước sinh hoạt, bể nướccứu hỏa
Các bể phốt và bể tách mỡ được đặt ngầm Nước qua xử lý tại bể phốt và bểtách mỡ sẽ đủ tiêu chuẩn thoát vào cống chung của khu vực đến trạm xử lýnước thải trung tâm đã được quy hoạch của thành phố
Tầng 1 (chiều cao 5m) gồm:
Các chức năng thương mại, sảnh khu khách sạn được thiết kế dễ dàng tiếp cận
ở tầng 1 cùng với các góc nhìn vào khu vườn trung tâm tạo nên sự liên kết hàihòa giữa không gian bên trong và bên ngoài công trình
Khu vườn trung tâm là điểm nhấn cảnh quan ở tầng 1, liên kết các không gianchức năng cũng như không gian bên trong và bên ngoài công trình
Tầng 2 (chiều cao 3,8m) gồm:
Khu bếp, khu ẩm thực phục vụ cho khối khách sạn
Sân ngoài trời nối với khách sạn DIC Star, cùng với chiếc cầu bắt ngangđường Thùy Vân tạo thành đường đi bộ tới bãi biển
Tầng 3 (chiều cao 3m) gồm:
Khu thương mại, nhà hàng ăn uống trong nhà và ngoài trời, khu bếp củakhách sạn
Tầng 4 -26 có chiều cao điển hình 3,4m:
Bảng 1-4: Bảng thống kê số phòng của khối khách sạn
Trang 36Phòngtiêuchuẩn
Phòngkhuyết tật
PhòngSuite cósân vườn
Tổng sốphòng
Chiều caotầng (m)
Diện tíchsàn
Nguồn: Thuyết minh dự án
(2) Các công trình phụ trợ
Bên cạnh các hạng mục công trình chính, các hạng mục công trình phụ trợ đượcthực hiện vừa mang chức năng phụ trợ các công trình chính vừa làm cầu nối công trìnhchính với môi trường xung quanh tạo không gian mở tòa nhà
Các hạng mục công trình phụ trợ của Khối tháp khách sạn (giai đoạn 2) bao gồm:Bãi đậu xe; Hệ thống thông gió, điều hòa không khí; Cung cấp điện; Ống khói máy phátđiện; Cung cấp nước; Thoát nước mưa/nước bể bơi; Thoát nước thải; Trạm xử lý nướcthải; Nơi tập kết chất thải rắn; Công trình ứng phó cháy nổ; Hệ thống chống sét; Câyxanh và đường dạo bộ Tóm tắt các hạng mục công trình phụ trợ như sau:
Bảng 1 7 Tóm tắt các hạng mục công trình phụ trợ của dự án
1 Tổ chức khônggian giao thông
Bãi đậu xe tại tầng hầm khách sạn;
Bãi đậu xe bên ngoài khách sạnKhông gian giao thông bên trong, bênngoài khách sạn
3 Cung cấp điện Lắp đặt máy biến áp 22KV/0,4KV
Trang 37phát điện Lắp đặt hệ thống thu khói thải từ máyphát điện
Ống khói đi riêng 1hộp gain bên ngoàinhà lên tầng 5 lửngthải ra ngoài
Tầng mái: bồn nướcmái
Tòa nhà: mạng lướiống dẫn nước
7 Thoát nước thải
Mạng lưới ống thu nước nước thải từcác điểm dùng về trạm xử lý nước thảitòa nhà
Tòa nhà: mạng lướiống dẫn nước
8 Nơi tập kết chấtthải rắn Khu tập trung rác ở mỗi tầng;
Khu tập kết rác của toàn tòa nhà
Tòa nhà: Kho ráctầng
Tầng hầm: khu tậpkết rác
9 Công trình ứngphó cháy nổ Hệ thống hút khói – tạo áp và cửachống cháy Tòa nhà
10 Chống sét vànối đất Lắp đặt kim thu sét;
11 Cây xanh vàđường dạo bộ Cây xanh
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
Giai đoạn thực hiện dự án (cả giai đoạn 1 và giai đoạn 2) sẽ bao gồm các giaiđoạn: Giai đoạn chuẩn bị (gồm: san nền, phá dỡ); giai đoạn xây dựng (gồm Xây dựng,lắp đặt các công trình bảo vệ; thi công, xây dựng các công trình chính; thi công xây dựngcác công trình phụ trợ) và giai đoạn hoạt động Quy trình thi công công trình được tómtắt qua sơ đồ sau:
Trang 381.4.3.1 Giai đoạn chuẩn bị:
Phá dỡ, san nền: Khu đất xây dựng Khu phức hợp Cap Sanit Jacques không cầnphải san nền, tuy vậy cần phá dỡ các công trình hiện hữu Khối lượng phá dỡ được Chủđầu tư tính toán theo như bảng sau:
Bảng 1 8 Khối lượng phá dỡ công trình hiện hữu của dự án
Stt Hạng mục phá dỡ Lượng phá dỡ
(m 3 ) Tỷ trọng (tấn/m 3 ) Khối lượng (tấn) Giai
đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Các bước tiến hành triển khai phá dỡ:
- Lắp dựng hàng rào tạm, hệ thống chắn bụi cao 4m bao quanh hạng mục cần phá
dỡ Phá dỡ các kết cấu phần nổi để tạo mặt bằng làm nơi chứa vật tư, cấu kiện bê tông
"khu vực phá nát các cấu kiện bê tông để thu hồi thép" và phế thải trước khi vậnchuyển
- Lắp dựng hệ thống chắn bụi bằng ống thép, giàn giáo bao che cao bằng chiều caocông trình, hệ thống này được liên kết bằng khóa giáo, lớp ngoài che bạt dứa để chắn
Giai đoạn xây dựng
Tiếng ồn, chất thải rắn
Tiếng ồn, chất thải rắnHOẠT ĐỘNG CHÍNH THỨC
Tiếng ồn, chất thải rắn, nước thải sinh hoạt
XÂY DỰNG
CƠ BẢN
HOÀN THIỆN
LẮP RÁP THIẾT BỊ
Bụi và khí thải, tiếng ồn, chất thải rẵn, nước thải
Trang 39bụi, lớp trong che bạt cước ni lông để chống vật liệu khi phá dỡ văng ra ngoài, hệ thốngnày xẽ được tháo dỡ khi phá dỡ và vệ sinh hoàn trả mặt bằng.
- Dùng cẩu treo giữ các kết cấu cột dùng kìm cắt chân cột - cẩu hạ xuống vị trí tậpkết trong mặt bằng
− Phá dỡ lớp nền nhà
+ Dùng lao động thủ công kết hợp với máy xúc đào lộ các kết cấu móng cần phá dỡ + Dùng búa căn kết hợp với máy phá bê tông thủy lực cắt, chia nhỏ kết cấu móng thànhtừng đoạn nhỏ, phù hợp với sức nâng của cần cẩu
+ Cắt rời liên kết dùng cẩu cẩu các kết cấu móng về vị trí tập kết phế thải trong côngtrường
− Phá dỡ kết cấu móng :
+ Dùng lao động thủ công kết hợp với máy xúc đào lộ các kết cấu móng cần phá dỡ + Dùng búa căn kết hợp với máy phá bê tông thủy lực cắt, chi nhỏ kết cấu móng thànhtừng đoạn nhỏ, phù hợp với sức nâng của cần cẩu
+ Cắt rời liên kết -> dùng cẩu cẩu các kết cấu móng về vị trí tập kết phế thải trong côngtrường
- San đất hoàn trả mặt bằng:
Tại các vị trí hố móng đã được xử lý chủ dự án dùng lao động thủ công sử dụng cácthiết bị đầm cầm tay để đầm nén theo từng lớp cho đến khi lấp hết hố móng, các thiết bị san,đầm bằng máy được huy động khi đủ điều kiện thi công
Biện pháp phá dỡ nhà cấp 4: Vì toàn bộ hệ thống mái và ngói lợp đã hư hỏng nên
không còn vật liệu nào có thể tận dụng được Tiến hành tháo dỡ đến đâu các vật liệu thảiđược cho lên xe tải có bạt che phủ đổ ra bãi thải của thành phố Tiến hành tháo dỡ bằngthủ công Công nhân tiến hành tháo từng bộ phận của mái từ trên xuống dưới, các kết cấulớn như xà gồ, vì kèo được treo buộc cẩn thận và hạ từ từ xuống mặt đất Do các kếtcấu đã mục nát nên cần chú ý đến công tác an toàn cho công nhân, không đi lại trên cáckết cấu nếu không biết chúng có chắc chắn không Toàn bộ thao tác phá dỡ của côngnhân ở trên cao được thực hiện trên sàn công tác là hệ thống giáo thép và có dây an toàn.Các bức tường thấp và nhỏ nên được tiến hành đập phá bằng thủ công.công nhân dùngdụng cụ cầm tay như búa phá dùng máy nén khí, búa tạ để phá dỡ
*Biện pháp phá dỡ các khối nhà 3,5,7 tầng: Đối với nhà mái bê tông cốt thép,
dùng máy khoan hơi, máy khoan điện để đục phá các lớp bê tông thành từng ô sau đódùng máy cắt cắt cốt thép thành từng đoạn để dễ vận chuyển Lưu ý các dầm chính chịulực của kết cấu mái sẽ được phá sau khi các ô sàn đã được phá song theo đúng trình tự.Toàn bộ phần móng của các công trình và phần bể ngầm sẽ được phá dỡ bằng máykhoan, tiến hành thủ công
* Công tác thi công từng công việc cụ thể được phối kết hợp giữa các loại thiết bịchuyên ngành và lao động thủ công, tận dụng tối đa tính năng hoạt động của các loại thiết
bị, hạn chế người lao động phải làm các công việc nặng nhọc hoặc nguy hiểm Trên mặtbằng thi công tại từng vị trí các công việc được thực hiện bằng máy hoặc thủ công phụthuộc vào tính chất, điều kiện và yêu cầu kỹ thuật của từng công việc cụ thể như sau:
Phá dỡ tường gạch:
Trang 40− Chuẩn bị hệ thống dàn giáo, sàn công tác, lan can an toàn đảm bảo cho người thicông an toàn khi thi công trên cao.
− Sử dụng các máy móc thiết bị phù hợp kết hợp với phương pháp thủ công để phákết cấu tường gạch có chiều dày lớn
− Để đảm bảo an toàn chung, kết cấu tường gạch sẽ được phá dỡ bằng thủ công kếthợp với búa căn Công nhân đứng trên giáo đập búa từ ngoài vào trong để toàn bộvật liệu rơi vào trong lòng nhà, tránh hiện tượng khối vật liệu lớn rơi tự do xuốngdưới Khi đứng trên giàn giáo đập phá người công nhân phải thực hiện công việc
từ từ, không đục đập kết cấu thành các mảng lớn mà phải gõ, đập từng lớp gạchxây, đảm bảo cao độ phá dần bằng nhau, từ trên cao trở xuống Trong lúc thi côngđập phá song song tiến hành việc vận chuyển phế thải xuống dưới mặt đất nhằmchất tải ít nhất lên mặt sàn nhà
− Các bức tường mép ngoài công trình phá dỡ nhẹ nhàng, cẩn thận, tuyệt đối không
để vật liệu rơi hoặc văng ra phía ngoài
− Trong lúc thi công phá dỡ nhà thầu dùng máy bơm nước công suất lớn phun tạo
mù chống bụi làm ô nhiễm môi trường
Phá dỡ các kết cấu phần ngầm:
− Dùng lao động thủ công kết hợp với máy xúc đào hở kết cấu cần phá dỡ
− Dùng búa căn kết hợp với máy phá bê tông thủy lực phá dỡ các chi tiết phần ngầmthành các cấu kiện nặng từ 1 đến 10 tấn:
+ Dùng lan can, tôn bịt toàn bộ các cửa ra vào, phòng tránh người đi lại trong quá
trình thi công phá dỡ bằng máy
+ Dùng máy phá bê tông kìm thủy lực phá thủng lớp bê tông sàn cho bê tông, phế
thải rơi thẳng xuống nền dưới Sau khi phá bỏ hết lớp bê tông, sàn nhà chỉ còn cáclớp thép, dùng kìm cắt bỏ liên kết thép với kết cấu dầm, giằng
+ Hệ thống dầm, giằng của nhà được chia nhỏ, cẩu xuống dưới mặt đất bằng cẩu
hoặc bằng máy phá bê tông kìm thủy lực (máy phá có chức năng cẩu) rồi được phánát bằng máy
+ Đối với tường gạch dùng máy phá bê tông kìm thủy lực phá khoảng 3 đến 4 hàng
gạch xây một lần theo hàng ngang, khi đã phá được 2/3 đoạn tường phía trên thìcông tác phá dỡ tạm dừng để vận chuyển phế thải ra ngoài, xúc lên xe đổ đi Đểkhi phá dỡ đoạn chân tường phía dưới, máy thi công sẽ không bị vướng, hạn chếđến công suất làm việc
+ Khi đã phá dỡ hết các kết cấu nhà nhà thầu tiến hành thu hồi vật tư, vận chuyển
phế thải ra khỏi mặt bằng công trình, chuần bị phá dỡ các hạng mục tiếp theo
+ Trong lúc thi công phá dỡ bằng máy tiếng ồn và tần suất bụi sẽ tăng lên rất nhiều,
do đó nhà thầu sẽ tăng cường hệ thống chắn bụi, hệ thống bơm nước tạo mù, nhằmhạn chế bụi ít nhất ảnh hưởng tới cảnh quan và vệ sinh môi trường xung quanh
− Cắt rời liên kết và cẩu các cấu kiện về vị trí tập kết
− Lấp hoàn trả hố móng bằng cách sử dụng xà bần có chọn lọc tại chỗ
Khi thi công phần ngầm, công tác đào đất để phá móng được thực hiện bằng máy hoặc thủ công phụ thuộc vào vị trí hoặc điều kiện mặt bằng của các hố đào Các hố đào