1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp đông la, xã đông la, huyện hoài đức, thành phố hà nội

113 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Báo Cáo Nghiên Cứu Khả Thi Dự Án: Đầu Tư Xây Dựng Cụm Công Nghiệp Đông La, Xã Đông La, Huyện Hoài Đức, Thành Phố Hà Nội
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 735,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1..........................................................................................................................3 (3)
    • 1.1. Sự cần thiết đầu tư (3)
    • 1.2. Mục tiêu đầu tư (4)
    • 1.3. Cơ sở pháp lý của dự án (4)
  • CHƯƠNG 2..........................................................................................................................8 (8)
    • 2.1. Giới thiệu chung về chủ đầu tư (8)
    • 2.2. Hình thức đầu tư (8)
    • 2.3. Hình thức quản lý dự án (8)
    • 2.4. Phương thức chuyển giao đất của dự án (9)
    • 2.5. Quy mô dự án (9)
  • CHƯƠNG 3........................................................................................................................10 (10)
    • 3.1. Vị trí, ranh giới dự án (10)
    • 3.2. Đặc điểm tự nhiên (10)
    • 3.3. Hiện trạng sử dụng đất và các công trình kiến trúc (11)
    • 3.4. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường (12)
    • 3.5. Đánh giá chung (13)
  • CHƯƠNG 4........................................................................................................................14 (14)
    • I. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (14)
      • 4.1. Các căn cứ lập phương án (14)
      • 4.2. Nguyên tắc chung về bồi thường, hỗ trợ định cư (14)
      • 4.3. Phương án tổng thể (16)
      • 4.4. Đơn giá tính toán khối lượng và chính sách bồi thường, hỗ trợ áp dụng (16)
      • 4.5. Khái toán Kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (17)
      • 4.6. Nguồn vốn thực hiện (17)
      • 4.7. Kế hoạch thực hiê ̣n (18)
    • II. Phương án khai thác dự án (20)
      • 4.8. Tổ chức quản lý khai thác dự án (20)
      • 4.9. Tổ chức quản lý điều hành thực hiện và khai thác Dự án (20)
      • 4.9. Chính sách thu hút đầu tư (20)
  • CHƯƠNG 5........................................................................................................................20 (21)
    • 5.1. Tóm tắt quy hoạch xây dựng (21)
    • 5.2. Quan điểm tổ chức không gian (22)
    • 5.3. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan (22)
  • CHƯƠNG 6.......................................................................................................................22 (23)
    • 6.1. Lựa chọn phương án kỹ thuật (23)
    • 6.2. Giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật (23)
  • CHƯƠNG 7........................................................................................................................51 (53)
    • 7.1. Các căn cứ đánh giá tác động môi trường (53)
    • 7.2. Hiện trạng môi trường (56)
    • 7.3. Đánh giá, dự báo các tác động (58)
    • 7.4. Biện pháp giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải (75)
    • 7.5. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (80)
    • 7.6. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (93)
  • CHƯƠNG 8........................................................................................................................96 (97)
    • 8.1. Căn cứ xác định tổng mức và hiệu quả kinh tế (97)
    • 8.2. Tổng mức đầu tư (98)
    • 8.3 Nguồn vốn của dự án (99)
    • 8.4 Hiệu quả đầu tư của dự án (100)
    • 8.5 Phương thức khai thác và quản lý dự án (107)
    • 8.6 Khả năng đáp ứng vốn đầu tư của nhà đầu tư (107)
  • CHƯƠNG 9....................................................................................................................... 107 (108)
    • 9.1. Hình thức tổ chức quản lý đầu tư thực hiện dự án (108)
    • 9.2. Tiến độ đầu tư (110)
    • 9.3. Hình thức đầu tư (111)
  • CHƯƠNG 10.....................................................................................................................110 (112)
    • 10.1. Kết luận (112)
    • 10.2. Kiến nghị (112)

Nội dung

thiện môi trường, phù hợp với chủ trương của UBND thành phố Hà Nội là ưu tiên cho pháttriển, xây dựng Cụm công nghiệp nhằm mục tiêu di dời các doanh nghiệp, hộ sản xuất, cơsở sản xuất gâ

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 3

SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 3

1.1 Sự cần thiết đầu tư 3

1.2 Mục tiêu đầu tư 4

1.3 Cơ sở pháp lý của dự án 4

CHƯƠNG 2 8

CHỦ ĐẦU TƯ VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 8

2.1 Giới thiệu chung về chủ đầu tư: 8

2.2 Hình thức đầu tư 8

2.3 Hình thức quản lý dự án: 8

2.4 Phương thức chuyển giao đất của dự án: 9

2.5 Quy mô dự án 9

CHƯƠNG 3 10

VỊ TRÍ, RANH GIỚI, ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA DỰ ÁN 10

3.1 Vị trí, ranh giới dự án 10

3.2 Đặc điểm tự nhiên 10

3.3 Hiện trạng sử dụng đất và các công trình kiến trúc 11

3.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường 12

3.5 Đánh giá chung 13

CHƯƠNG 4 14

PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ VÀ KHAI THÁC DỰ ÁN 14

I Phương án đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư 14

4.1 Các căn cứ lập phương án 14

4.2 Nguyên tắc chung về bồi thường, hỗ trợ định cư: 14

4.3 Phương án tổng thể: 16

4.4 Đơn giá tính toán khối lượng và chính sách bồi thường, hỗ trợ áp dụng 16

4.5 Khái toán Kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng 17

4.6 Nguồn vốn thực hiện 17

4.7 Kế hoạch thực hiê ̣n 17

II Phương án khai thác dự án 19

4.8 Tổ chức quản lý khai thác dự án 19

4.9 Tổ chức quản lý điều hành thực hiện và khai thác Dự án 19

4.9 Chính sách thu hút đầu tư 19

CHƯƠNG 5 20

TỔNG QUÁT VỀ DỰ ÁN 20

5.1 Tóm tắt quy hoạch xây dựng 20

5.2 Quan điểm tổ chức không gian 21

Trang 2

5.3 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 21

CHƯƠNG 6 22

PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 22

6.1 Lựa chọn phương án kỹ thuật 22

6.2 Giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật 22

CHƯƠNG 7 51

GIẢI PHÁP QUÁN LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 51

7.1 Các căn cứ đánh giá tác động môi trường 51

7.2 Hiện trạng môi trường 54

7.3 Đánh giá, dự báo các tác động 56

7.4 Biện pháp giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải 73

7.5 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 79

7.6 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 91

CHƯƠNG 8 96

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VỀ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI 96

8.1 Căn cứ xác định tổng mức và hiệu quả kinh tế 96

8.2 Tổng mức đầu tư 96

8.3 Nguồn vốn của dự án : 97

8.4 Hiệu quả đầu tư của dự án 99

8.5 Phương thức khai thác và quản lý dự án 106

8.6 Khả năng đáp ứng vốn đầu tư của nhà đầu tư 106

CHƯƠNG 9 107

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 107

9.1 Hình thức tổ chức quản lý đầu tư thực hiện dự án 107

9.2 Tiến độ đầu tư: 109

9.3 Hình thức đầu tư 109

CHƯƠNG 10 110

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110

10.1 Kết luận 110

10.2 Kiến nghị 110

PHỤ LỤC VĂN BẢN PHÁP LÝ KÈM THEO 111

Trang 3

+ Phía Nam giáp huyện Quốc Oai và quận Hà Đông;

+ Phía Đông giáp xã La Phù và quận Hà Đông;

+ Phía Tây giáp xã An Thượng và huyện Quốc Oai

- Xã có diện tích tự nhiên 448,77ha, địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc địa hìnhnhỏ hơn 100 Trên địa bàn hầu hết là diện tích đất nông nghiệp Địa hình bằng phẳng thuậnlợi để phát triển sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng Đông La với dân số hơn 9.000 người,

số người trong độ tuổi lao động là trên 6.000 người

- Xã có vị trí tự nhiên thuận lợi về giao thông như cách đường Quốc lộ 6 khoảng4,5km về phía Nam, cách đường Tố Hữu – Yên Lộ khoảng 3km về phía Đông, cách đườngĐại lộ Thăng Long khoảng 6km về phía Bắc Với vị trí địa lý tương đối thuận lợi như trênnên Đông La có những điều kiện để phát triển kinh tế xã hội như sau:

+ Có thành phố Hà Nội với một thị trường lớn, tiêu dùng trực tiếp nhiều loại sản phẩmnông- lâm- thủy sản, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ, nguồn nhânlực lao động dồi dào

- Trong những năm gần đây, kinh tế của xã Đông La có những bước phát triển khá,tăng trưởng bình quân đạt mức cao và ổn định Năm 2017 về kinh tế ước tính tổng thu nhập

là 439,8 tỷ đồng, đạt 112,4% so với kế hoạch năm Trong đó giá trị thu từ sản xuất nôngnghiệp là gần 80 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch; thu từ tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản,dịch vụ thương mại là hơn 360 tỷ đồng đạt 115,5% so với kế hoạch năm…các nghề tiểu thủcông nghiệp truyền thống tiếp tục được duy trì và phát triển Thu nhập bình quân đầu người36,5 triệu đồng/người/năm

- Xã Đông La là xã nổi tiếng với sản phẩm nghề bánh kẹo, buôn bán nhu yếu phẩm, ;Cho đến nay không ngừng phát triển lớn mạnh, các sản phẩm tại đây được tiêu thụ khắp mọimiền đất nước Đặc biệt, nghề mộc dân dụng, sắt thép – VLXD, cơ khí chế tạo, dệt may tại

xã Đông La và khu vực phát triển mạnh, nhu cầu thuê đất làm địa điểm kinh doanh, mặtbằng sản xuất tăng mạnh 3 năm gần đây, gây áp lực lớn cho hệ thống hạ tầng hiện có

- Khó khăn lớn nhất đối với Đông La hiện nay là mặt bằng sản xuất Hiện các hộ vẫnphải sản xuất trong khu dân cư, mặt bằng rất hạn chế Nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng sốlượng lao động có chất lượng cao, tay nghề giỏi được đào tạo bài bản còn chưa nhiều

- Xuất phát từ thực tế trên, việc thành lâ ̣p Cụm công nghiệp Đông La là thực sự cầnthiết và góp phần giải quyết các vấn đề cấp bách đảm bảo cho sự phát triển bền vững, thân

Trang 4

thiện môi trường, phù hợp với chủ trương của UBND thành phố Hà Nội là ưu tiên cho pháttriển, xây dựng Cụm công nghiệp nhằm mục tiêu di dời các doanh nghiệp, hộ sản xuất, cơ

sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị, khu dân cư và các làng nghề đikèm với việc dành một phần quỹ đất dịch vụ đầu tư xây dựng trường đào tạo nghề; phù hợpvới Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, cóxét đến năm 2030; phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn2011-2020; Quy định về quản lý khu Công nghiệp và khu Kinh tế Việc thành lập Cụm côngnghiệp Đông La là nhiệm vụ cần thiết nhằm mục tiêu thành lập một cụm công nghiệp có hệthống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng về đất đai mở rộng sản xuất, tạo điều kiện quản lýmôi trường và hỗ trợ sản xuất cho các doanh nghiệp

1.2 Mục tiêu đầu tư

Việc đầu tư Xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nộinhằm các mục tiêu chính như sau:

- Cụ thể hóa đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông

La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số575/QĐ-UBND ngày 01/02/2021 của UBND huyện Hoài Đức

- Chuyển dịch được phần lớn các cơ sở sản xuất cũ trong xã ra Cụm công nghiệp gópphần giảm thiểu mật độ khu vực sản xuất, giảm thiểu mật độ giao thông liên thôn và liên xã,giảm thiểu mức độ ô nhiễm môi trường

- Cụm công nghiệp đáp ứng yêu cầu mặt bằng sản xuất, rất thuận lợi cho việc đầu tưđổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao chất lượng môi trường sảnxuất Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đầu tư dài hạn tạo điều kiện cho các hộ sản xuấtkinh doanh yên tâm sản xuất và đầu tư dài hạn về cơ sở vật chất và công nghệ

- Cụm công nghiệp tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý điểu hành chung,đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, đảm bảo các điều kiện cho quá trình kiểm soát an toànthực phẩm và kiểm soát tác động tới môi trường

1.3 Cơ sở pháp lý của dự án

1.3.1 Căn cứ pháp lý chung

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 18/06/2014;

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020;

- Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

- Luật Bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

- Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của chỉnh phủ Quy định chi tiết một sốnội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định 68/2017/NĐ-CP ngày 25/05/2017 của chỉnh phủ về Quản lý phát triểncụm công nghiệp;

Trang 5

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phíđầu tư xây dựng;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một

số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sửdụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định bảo hiểmbắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư 28/2020/TT-BCT ngày 16/11/2020 của Bộ công thương Quy định, hướngdẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 68/2017/NĐ-CP ngày 25/05/2017 của chínhphủ về Quản lý phát triển cụm công nghiệp và nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng

6 năm 2020 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 68/2017/NĐ-CP;

- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xácđịnh, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xácđịnh và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một sốđiều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của NĐ45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xácđịnh và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư 34/2020/TT-BTC ngày 05/5/2020 Quy định mức thu, nộp phí, lệ phí tronglĩnh vực xây dựng;

Trang 6

- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10-3-2016 Quy định về phân cấp công trình xâydụng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 107:2016/BXD

- Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanhnghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổsung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuếgiá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ;

- Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 16/12/2019 của Bộ xây dựng về Hướng dẫn xácđịnh chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

- Quyết định 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 của Bộ xây dựng về ban hành suất vốnđầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020;

- Quyết định số 451/QĐ-BXD ngày 21/04/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bố suấtvốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý nước thải sinh hoạt;

- Quyết định 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội Banhành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội về bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Quyết định 11/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội Vềviệc ban hành quy định một số nội dung về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Quyết định 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND thành phố Hà Nội Vềviệc ban hành quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2021

Trang 7

- Quyết định số 3319/QĐ-UBND ngày 07/8/2019 của UBND huyện Hoài Đức về việcphê duyệt điều chỉnh Quy hoạch xây dựng xã Đông La, huyện Hoài Đức đến năm 2020 địnhhướng năm 2030;

- Quyết định số 2728/QĐ-UBND ngày 26/06/2020 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc thành lập Cụm công nghiệp Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;

- Văn bản số 1830/VQH-TT1 ngày 17/8/2020; Chỉ giới đường đỏ, hồ sơ xuất số109/07 ngày 17/8/2020 của Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội cấp số liệu hạ tầng kỹ thuật

dự án Cụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;

- Văn bản số 3730/VQH-TT1 ngày 22/12/2020 của Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội

về việc làm rõ chỉ giới đường đỏ tuyến đường Vành đai 4 phần giáp ranh với Dự án Cụmcông nghiệp Đông La;

- Văn bản số 428/CTN-KHKT ngày 19/8/2020 của Công ty TNHH MTV nước sạch

Hà Đông về việc thỏa thuận đấu nối cấp nước cho Dự án đầu tư xây dựng Cụm công nghiệpĐông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;

- Văn bản số 2908/SNN-TL ngày 10/9/2020 của Sở NN&PTNT thành phố Hà Nội vềviệc thỏa thuận đấu nối thoát nước cho Dự án đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La,huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;

- Văn bản số 4197/CTSN-QLN.CT ngày 9/10/2020 của Công ty TNHH một thànhviên Đầu tư phát triển thủy lợi Sông Nhuệ về việc thỏa thuận đấu nối thoát nước cho Dự ánđầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;

- Biên bản số 7191/BB-EVNHANOI ngày 01/9/2020 của Tổng công ty điện lực thànhphố Hà Nội về việc thỏa thuận phương án đầu tư cấp nguồn điện cho Dự án đầu tư xây dựngCụm công nghiệp Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;

- Quyết định số 575/QĐ-UBND ngày 01/02/2021 của UBND huyện Hoài Đức về việcphê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Dự án Cụm công nghiệp Đông La

Trang 8

CHƯƠNG 2 CHỦ ĐẦU TƯ VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 2.1 Giới thiệu chung về chủ đầu tư:

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn và Xây dựng Việt Nam

- Trụ sở chính: Số 136 đường Phùng Hưng, phường Phúc La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

- Địa chỉ văn phòng:Tầng KT-CT2 Tổ hợp chung cư cao tầng Nam Xa La, phường Phúc La,quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 0243 2000 280 - Fax: 0243 2000 280

- Đại diện theo pháp luật:

Họ và tên: Nguyễn Văn Đoàn

Chức danh: Tổng giám đốc

Sinh ngày: 01/06/1952 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt NamLoại giấy tờ chứng thực cá nhân: Thẻ căn cước công dân

Số giấy chứng thực cá nhân: 001052002452

Ngày cấp: 04/04/2016 Nơi cấp: Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về Dân cư

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 3, thôn Đông Lao, xã Đông La, huyện Hoài Đức,thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chỗ ở hiện tại: Xóm 3, thôn Đông Lao, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, ViệtNam

- Vốn điều lệ: 399.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm chín mươi chín tỷ đồng)

- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng Tổng cổ phần: 3.999.000

2.2 Hình thức đầu tư

Hình thức đầu tư của Dự án là: căn cứ Mục 1 - Điều 22, luật đầu tư Luật đầu tư số61/2020/QH14 ngày 17-06-2020 của Quốc Hội ban hành, dự án đầu tư xây dựng Cụm côngnghiệp Đông La thuộc hình thức : Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Tất cả các hạng mục công trình trong Dự án đều là xây dựng mới

Chủ đầu tư tiến hành giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng các hạng mục của dự ánbao gồm (Giao thông, san nền, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc,hệ thống côngtrình hạ tầng kỹ thuật ngầm và nổi, Cây xanh cảnh quan, nhà điều hành, nhà dịch vụ và nhàxưởng )

2.3 Hình thức quản lý dự án:

- Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn và Xây dựng Việt Nam là chủ đầu tư của dự án, làđơn vị có đủ điều kiện, năng lực và kinh nghiệm trong công tác đầu tư và quản lý đầu tư xâydựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu nhà ở , do vậy đối với dự án đầu tưxây dựng Cụm công nghiệp Đông La chủ đầu tư lựa chọn hình thức quản lý dự án là Chủđầu tư trực tiếp quản lý dự án

Trang 9

- Để quản lý dự án, Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn và Xây dựng Việt Nam sẽ thànhlập Ban quản lý dự án để quản lý thực hiện và kinh doanh dự án.

- Đơn vị tư vấn và xây lắp: lựa chọn đơn vị chuyên nghành, có năng lực, uy tín để thựchiện các công tác tư vấn, thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

2.4 Phương thức chuyển giao đất của dự án:

- Dự án đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông La, huyện Hoài Đức được giao choCông ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn và Xây dựng Việt Nam đầu tư theo hình thức thuê đất trảtiền một lần cho cả thời gian thuê

2.5 Quy mô dự án

Tổng diện tích đất thực hiện dự án đầu tư : 79503 m2 (7.9503 ha)

Cơ cấu sử dụng đất của dự án cụ thể như bảng thống kê sau

Bảng tổng cơ cấu quy hoạch sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Mật độ (%)

Tầng cao (tầng)

I Đất xây dựng nhà máy, cơ sở sản

II Đất dịch vụ hỗ trợ cụm công nghiệp 8.686 10,93 80 5

Trang 10

Ranh giới khu đất xây dựng Cụm công nghiệp Đông La:

- Phía Đông-Bắc : Giáp đường vành đai 4 (theo quy hoạch);

- Phía Tây-Nam: Giáp khu đất đấu giá Mả Trâu (theo quy hoạch);

- Phía Đông-Nam : Giáp khu đô thị Nam Cường và đất dịch vụ Yên Lộ, phường YênNghĩa, Hà Đông;

- Phía Tây-Bắc : Giáp với kênh La Khê

3.2 Đặc điểm tự nhiên

3.2.1 Địa hình, địa chất khu vực

Khu vực nghiên cứu lập dự án có địa hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc nền từphía Tây sang Đông và thấp trũng về phía giữa khu dự án tại vị trí mương tiêu chạy qua dự

án Cao độ nền tự nhiên từ +5,2m đến +5,8m, các chỗ có đường qua nội đồng có cao độ+5,5m đến +6,3m

Đất khu vực nghiên cứu nói riêng và đất khu vực Hoài Đức nói chung là loại đất phù

sa cổ không được bồi đắp hàng năm, chủ yếu là đất bùn, sét pha, cát pha sét nền đất yếucường độ kháng nén kém Đặc biệt một số khu vực ruộng trũng có lớp bùn dày nền đất rấtyếu, khi xây dựng phải đắp nền và gia cố nền công trình, đặc biệt là các công trình nhà điềuhành, xưởng sản xuất

Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều, lượng mưa trung bình từ 1.700  1.800mm, lượng mưatăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa, đạt cực đại vào tháng 8, tháng 9

Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình của không khí: 23,0°C;

Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 28,7°C;

Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 16,6°C;

Cao nhất: 39°C;

Trang 11

Thấp nhất: 5°C.

Lượng mưa:

Lượng mưa bình quân nhiều năm 1.450(mm) phân làm 2 mùa:

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 7080% tổng lượng mưa cả năm;

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm 2030% tổng lượng mưa cả năm;

Số ngày mưa trung bình: 144 ngày;

Lượng mưa ngày lớn nhất: 568mm;

Tổng số giờ nắng trung bình năm: 1.464 giờ

Gió:

Mùa hè: tốc độ gió trung bình 2,2m/s, hướng gió chủ đạo: Đông Nam;

Mùa đông: Tốc độ gió trung bình hướng Đông Bắc 2,8m/s;

Bão: Khu vực Hoài Đức hàng năm chịu ảnh hưởng của một số cơn bão nhưng vận tốcnhỏ v= 20m/s - 30m/s

Đất khu vực nghiên cứu nói riêng và đất khu vực Hoài Đức nói chung là loại đất phù

sa cổ không được bồi đắp hàng năm, chủ yếu là đất bùn, sét pha, cát pha sét nền đất yếucường độ kháng nén kém Đặc biệt một số khu vực ruộng trũng có lớp bùn dày nền đất rấtyếu, khi xây dựng phải đắp nền và gia cố nền công trình, đặc biệt là các công trình nhà điềuhành, xưởng sản xuất

- Địa chất thuỷ văn:

Khu vực nghiên cứu lập dự án nói riêng và huyện Hoài Đức nói chung nằm trong đêbao của hệ thống sông Đáy do đó chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn con sông này,;

Nguồn nước ngầm của khu vực nghiên cứu lập dự án cũng như toàn xã Đông La khádồi dào, mực nước ngầm thay đổi phụ thuộc vào địa hình và lượng mưa trong năm Đâycũng là nguồn nước chính phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân trong toàn xã, thông qua hệthống giếng khơi và giếng khoan

3.3 Hiện trạng sử dụng đất và các công trình kiến trúc.

3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất

Khu vực lập dự án xây dựng Cụm công nghiệp Đông La có diện tích khoảng 7,9503

ha, chủ yếu hiện đang là đất canh tác nông nghiệp của xã Đông La, huyện Hoài Đức, thànhphố Hà Nội

Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất

Trang 12

TT Loại đất Ký hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

3.3.2 Hiện trạng công trình kiến trúc

Khu vực nghiên cứu lập dự án có cảnh quan thiên nhiên thanh bình mang đặc trưngkhu vực đồng bằng Bắc Bộ Hệ thống cảnh quan thiên nhiên nhìn chung không có nhiều đặcsắc do nền địa hình tương đối thoải Hiện nay, do quá trình đô thị hóa cao, kéo theo hàngloạt các biến chuyển về kinh tế - chính trị, văn hóa, đồng thời hiện tượng phố hóa các làngđang ảnh hưởng lớn đến cảnh quan kiến trúc chung

3.3.3 Hiện trạng dân cư hiện trạng

Khu vực dự án là đất trống không có dân cư

3.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường

3.4.1 Giao thông

Giao thông ngoài Cụm: Hiện tại, có tuyến đường giao thông liên xã tiếp giáp phía TâyNam đang được được đầu tư có mặt cắt ngang 15,0m Tương lai Cụm công nghiệp Đông La

có phía Đông Bắc tiếp giáp với đường vành đai IV theo Quy hoạch chung thành phố Hà

Nội, Vành đai IV là tuyến đường nối các đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội nên rất thuận lợi

cho việc trung chuyển hàng hóa ra vào Cụm

3.4.2 San nền, thoát nước mưa

a Nền xây dựng:

Cao độ hiện trạng khu không có biến thiên lớn do địa hình tương đối bằng phẳng,hướng dốc nền từ phía Tây sang Đông và thấp trũng về phía giữa khu dự án tại vị trí mươngtiêu chạy qua dự án Cao độ nền tự nhiên từ +5,2m đến +5,8m, các chỗ có đường qua nộiđồng có cao độ +5,5m đến +6,3m

b Thoát nước mưa:

Khu vực nghiên cứu thực hiện dự án Cụm công nghiệp có đặc điểm địa hình vùngđồng bằng, chênh lệch cao độ là nhỏ và có hệ thống kênh mương tương đối dày, việc thoátnước tự nhiên cơ bản thuận lợi

3.4.3 Thoát nước thải và xử lý chất thải rắn

Hiện tại trong khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thu gom, xử lý chất thải

Trang 13

3.4.6 Hiện trạng thông tin liên lạc:

Trong khu vực lập dự án chưa có hệ thống thông tin liên lạc

- Nguồn lao động trong khu vực lân cân dồi dào, cần cù sáng tạo;

- Là khu vực có quỹ đất thuận lợi, phát triển mạnh về công nghiệp với các loại hìnhsản xuất công nghiệp sạch, giải quyết được nhiều lao động, không gây ảnh hưởng đến môitrường;

- Hệ thống giao thông qua địa bàn xã là thuận lợi không nhỏ để thúc đẩy phát triển kinh tế;

- Khu đất có một số mồ mả nằm rải rác, cần phải phối hợp với các cấp chính quyền địaphương để di chuyển, quy tập những ngôi mộ độc lập về khu nghĩa trang cây xanh theo quyhoạch

Qua phân tích đánh giá về các mặt trên, việc đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Đông

La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội là hết sức cần thiết, để quản lý về địagiới, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và góp phần vào sựthúc đẩy phát triển kinh tế của huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội nói chung

Trang 14

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ VÀ

KHAI THÁC DỰ ÁN

I Phương án đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư

4.1 Các căn cứ lập phương án

Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật đất đai;

Nghị định 44/2014/NĐ –CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất

Nghị định số 45/2014/NĐ –CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sửdụng đất;

Nghị định số 46/2014/NĐ –CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước;

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ ban hành Quy định vềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đấtQuyết định 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội Banhành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội về bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Quyết định 11/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội Về việcban hành quy định một số nội dung về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Quyết định 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND thành phố Hà Nội Vềviệc ban hành quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2021

4.2 Nguyên tắc chung về bồi thường, hỗ trợ định cư:

a Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tái định cư:

Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tái định cư, thu hồi đất đối với dự án như sau:

- Các đối tượng không chứng minh được tính hợp pháp về đất và công trình trên đấtđều phải tự dỡ bỏ và không được bồi thường Trong trường hợp đặc biệt, Hội đồng bồithường, hỗ trợ, tái định cư trình các cấp có thẩm quyền để xem xét, hỗ trợ từng trường hợp

cụ thể cho phù hợp với thực tế tại địa phương;

- Các đối tượng được hưởng chính sách đền bù, hỗ trợ tuân thủ các Quy định của Phápluật;

- Bồi thường về đất:

Trang 15

+ Đất có quyền sử dụng hợp pháp được bồi thường 100% giá trị theo loại, hạng vàtheo quy định hiện hành; đất không hợp pháp bị thu hồi và không được bồi thường.

+ Đất thuộc các trường hợp khác: đất công do UBND cấp xã quản lý, đất thuê có thờihạn, đất do hộ dân sử dụng lâu năm không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khôngtranh chấp và được cơ quan Địa chính cấp huyện xác nhận mức độ hợp pháp, đất giao chocác tổ chức sự nghiệp hành chính Nhà nước, đất giao cho các doanh nghiệp để kinh doanhthì tuỳ theo mức độ hợp pháp của đất bị thu hồi, Ban bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Hộiđồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sẽ căn cứ theo Quy định cụ thể, lập và trình phương ánbồi thường lên các cấp có thẩm quyền để phê duyệt

- Bồi thường nhà cửa, công trình kiến trúc:

+ Nhà cửa, công trình kiến trúc hợp pháp: Được bồi thường 100% giá trị theo cấp hạngcủa nhà cửa, công trình kiến trúc và theo đơn giá quy định của thành phố

+ Nhà cửa, công trình kiến trúc không hợp pháp: tự dỡ bỏ, không được bồi thường.+ Đối với công trình kiến trúc có thể tháo rời và di chuyển thì đền bù chi phí tháo dỡ,vận chuyển, lắp đặt và hao phí vật liệu trong quá trình vận chuyển lắp đặt

+ Nhà cửa, công trình kiến trúc chưa hợp pháp: tuỳ theo mức độ hợp pháp của nhàcửa, công trình kiến trúc bị ảnh hưởng, Ban bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Hội đồng bồithường, hỗ trợ, tái định cư sẽ căn cứ theo Quy định cụ thể, lập và trình phương án bồithường lên các cấp có thẩm quyền để phê duyệt

- Bồi thường cây cối, hoa màu:

Tất cả cây cối hoa màu nằm trong phạm vi GPMB của dự án đều được bồi thường theoquy định mà không tính đến tình trạng pháp lý của đất

- Bồi thường công trình công cộng:

Công trình công cộng được xem xét bồi thường để di chuyển đến vị trí mới có quy môtiêu chuẩn kỹ thuật tương đương

- Chế độ chính sách hỗ trợ:

+ Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

+ Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

+ Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề

+ Hỗ trợ khi thu hồi quỹ đất công ích

+ Hỗ trợ địa phương có đất lúa bị thu hồi (Điều 5, Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày13/04/2015)

+ Hỗ trợ tiền thuê chỗ ở tạm

b Tổ chức bồi thường, hỗ trợ tái định cư:

- UBND huyện Hoài Đức là đơn vị chủ quản ký kết các Văn bản, Quyết định về thôngbáo thu hồi đất, phê duyệt đơn giá đất, đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Phương ánbồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Quyết định thu hồi đất và các Văn bản khác liên quan theoQuy định của Pháp luật;

Trang 16

- Trung tâm phát triển quỹ đất có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan chitrả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo phương án được duyệt;

- Nhà đầu tư Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn và Xây dựng Việt Nam là đơn vị ứngtoàn bộ kinh phí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Dự án

4.3 Phương án tổng thể:

4.3.1 Khối lượng GPMB:

Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong phạm vi chỉ giới thu hồi thực hiện dự án đượctính toán dựa trên bản đồ sử dụng đất hiện trạng và khảo sát thực tế, tổng diện tích đất thuhồi 7.9503 ha

Bảng thống kê khối lượng đền bù giải phóng mặt bằng

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

4.3.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và các quy định của UBND thành phố

Hà Nội về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

4.4 Đơn giá tính toán khối lượng và chính sách bồi thường, hỗ trợ áp dụng.

4.4.1 Bồi thường về đất

- Hộ gia đình cá nhân có đất bị thu hồi, đủ điều kiện về bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ vềthi hành luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

- Hộ gia đình cá nhân có đất bị thu hồi mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thìđược xem xét bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Căn cứ vào Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND thành phố

Hà Nội Đơn giá bồi thường về đất dự kiến như sau:

Giá đất trồng lúa nước và cây hàng năm: 162.000 đồng/1 m2 ( bảng 1)

4.4.2 Bồi thường về vật kiến trúc

Khu vực GPMB không có công trình kiến trúc hiện hữu

4.4.3 Bồi thường về cây cối, hoa màu, vật nuôi

Kinh phí bồi thường lúa, cây hàng năm: 7.000 đồng /1 m2

Trang 17

4.4.4 Chính sách hỗ trợ

- Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Khoản 1Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 4 Nghịđịnh số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ, đối với các trường hợp thu hồi đấtnông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại cácđiểm a,b,c Khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung tạiKhoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ, Quy địnhtại Khoản 1 Điều 22 của Quyết định 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND thànhphố Hà Nội, bằng 5 (năm) lần giá đất nông nghiệp Do dự án có địa phần giáp danh vớiphường Yên Nghĩa, quận Hà Đông do đó mức hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếmviệc làm tính bằng 5 lần đất giá nông nghiệp của quận Hà Đông: 252.000 đồng/m2*5 lần=1.260.000 đ/m2

- Áp dụng điểm a khoản 4 điều 24 tại quyết định số: 10/2017/QĐ- UBND ngày

29/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội về việc thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng đối với

hộ gia đình, cá nhân chủ sử dụng đất nông nghiệp có đủ điều kiện được bồi thường về đấttheo quy định, đã nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ thì đượcthưởng 3.000đồng/m2, nhưng không quá 3.000.000 đồng /chủ sử dụng đất

- Mức hỗ trợ ổn định đời sống cho 01 nhân khẩu theo quy định tại Điều 19 Nghị định

số 47/2014/NĐ-CP, đã được sử đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số

01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ, Quy định tại Khoản 1 Điều 22 của Quyết định10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội, được tính bằng tiềntương đương 30kg gạo/tháng Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng được thựchiện như sau:

+ Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trongthời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyểnchỗ ở

+ Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thờigian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyểnchỗ ở

- Giá gạo áp dụng theo Thông báo số 8545/TB-STC ngày 29/12/2020 của Sở Tài chính

về việc thông báo đơn giá bồi thường, hỗ trợ các loại cây, hoa màu, sản lượng cá phục vụcông tác GPMB trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021, là 15.200 đồng/kg gạo

4.5 Khái toán Kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng

Tổng kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tạm tính khoảng: 109.967.438.000 đồng Trong đó:

1 Kinh phí bồi thường, hỗ trợ GPMB: 107.811.214.000 đồng.

2 Chi phí tổ chức thực hiện và chi phí khác: 2.156.224.000 đồng.

4.6 Nguồn vốn thực hiện

Trang 18

4.7 Kế hoạch thực hiê ̣n

Dự kiến hoàn thành trong năm 2021

Bảng tổng hợp kinh phí đền bù hỗ trợ giải phóng mặt bằng

vị

Khối lượng Đơn giá Thành tiền

II Các khoản hỗ trợ đất nông nghiệp 94.106.561.400

1 HT chuyển đổi NN và tạo Việc

Trang 20

II Phương án khai thác dự án

4.8 Tổ chức quản lý khai thác dự án

Cụm công nghiệp Đông La là Cụm công nghiệp có ranh giới địa lý xác định, không

có dân cư sinh sống Trong Cụm công nghi có các doanh nghiệp được quản lý theo Quychế Cụm công nghiệp

4.9 Tổ chức quản lý điều hành thực hiện và khai thác Dự án

Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn và Xây dựng Việt Nam đảm nhiệm chức năng Chủđầu tư công trình có nhiệm vụ:

- Quản lý thực hiên dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Cụm côngnghiệp Đông La trong 50 năm

- Tổ chức thực hiện dự án: Tổ chức triển khai thực hiện dự án, nghiệm thu quyếttoán đưa Dự án vào khai thác

- Khai thác Dự án: Công ty có trách nhiệm chính sau:

- Xây dựng điều lệ quản lý Cụm công nghiệp Đông La trên cơ sở điều lệ mẫu

- Quản lý các Dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Đông La theo đúng quy hoạch chitiết đã được duyệt Đồng thời có kế hoạch phát triển các hạng mục công trình kết cấu hạtầng

- Quản lý các hoạt động dịch vụ trong Cụm công nghiệp Đông La và có kế hoạch

mở rộng các dịch vụ: Mạng lưới giao thông nội bộ, bãi đỗ xe, công viên cây xanh Hệthống thoát nước mưa, nước thải sản xuất, trạm xử lý nước thải Hệ thống kho bãi

- Hợp đồng với ngành điện, ngành nước và các chủ đầu tư thứ phát để phối hợpxây dựng và khai thác cơ sở hạ tầng trong cụm công nghiệp

- Một số hạng mục cơ sở kỹ thuật hạ tầng sau khi thi công xong Chủ đầu tư giaocho cơ quan quản lý chuyên ngành của địa phương quản lý khai thác trực tiếp với cácdoanh nghiệp như:

+ Hệ thống cung cấp điện động lực

+ Hệ thống cấp nước

+ Hệ thống thông tin liên lạc

4.9 Chính sách thu hút đầu tư

-Thu hút các Nhà đầu tư vào Cụm công nghiệp Đông La được thực hiện bằng:

 Xây dựng cơ sở hạ tầng tốt, đầy đủ

 Có biểu giá hợp lý khuyến khích các Nhà đầu tư vào càng sớm càng có lợiKhuyến khích Nhà đầu tư trả gọn 1 lần

 Có thủ tục hành chính gọn, đơn giản và 1 cửa

Trang 21

CHƯƠNG 5 TỔNG QUÁT VỀ DỰ ÁN 5.1 Tóm tắt quy hoạch xây dựng

5.1.1 Cơ cấu tổ chức không gian

Cụm công nghiệp Đông La gồm các khu chức năng chủ yếu sau:

- Đất xây dựng nhà máy cơ sở sản xuất là 38.917m2 (chiếm 48,95%), giải pháp quyhoạch được chia lô với nhiều loại diện tích đa dạng, sẽ đáp ứng được nhu cầu mặt bằng củacác cơ sở sản xuất làng nghề, mật độ xây dựng dự kiến 70%, tầng cao tối đa 3 tầng, chiềucao tối đa 13m không kể tum thang;

- Đất dịch vụ hỗ trợ Cụm công nghiệp là 8.686m2 (chiếm 10,93%), giải pháp quyhoạch được chia lô với nhiều loại bề rộng điển hình là 8m, diện tích trung bình 120 m2 sẽđáp ứng được nhu cầu mặt bằng của các cơ sở sản xuất làng nghề làm đất dịch vụ hỗ trợCụm công nghiệp Mật độ xây dựng dự kiến 80%, tầng cao tối đa 05 tầng, chiều cao tối đa18m không kể tum thang;

- Đất xây dựng trung tâm quản lý điều hành là 775m2 (chiếm 0,97%), mật độ xây dựng

dự kiến 70%, tầng cao tối đa 5 tầng, chiều cao tối đa 18m không kể tum thang;

- Đất cây xanh cách ly là 7.999m2 (chiếm 10,06%), bao quanh Cụm công nghiệp là dảicây xanh cách ly rộng 10m đảm bảo khoảng cách an toàn, hạn chế ảnh hưởng Cụm côngnghiệp với xung quanh, ngăn khói bụi;

- Đất giao thông là 21.230m2 (chiếm 26,7%) bao gồm hệ thống đường giao thông nội bộ;

- Đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật là 787m2 (chiếm 0,99%), đây là quỹ đất dựkiến xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, điểm tập kết trung chuyển chất thải rắn Cụmcông nghiệp, Trạm xử lý nước thải … vị trí nằm xa khu dân cư thuận tiện với mạng lướigiao thông bên ngoài cụm công nghiệp

- Đất bãi đỗ xe là 1.109 m2 (chiếm 1,39%)

5.1.2 Quy hoạch sử dụng đất

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

(Quyết định số 575/QĐ-UBND ngày 01/02/2021 của UBND huyện Hoài Đức)

hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Mật độ

XD (%)

Diện tích XD (m2)

Tầng cao (tầng )

Tiện tích sàn XD (m2)

I Đất xây dựng nhà

máy, cơ sở sản xuất CN 38.917 48,95 70 27.242 3 81.728

II Đất dịch vụ hỗ trợ

Trang 22

III Đất cây xanh cách ly CX 7.999 10,06

IV Đất trung tâm quản

5.2 Quan điểm tổ chức không gian

Tuân thủ định hướng phát triển không gian của Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm côngnghiệp Đông La tỷ lệ 1/500

Đảm bảo tính hài hòa giữa khu vực đã xây dựng và khu vực xây dựng mới, giữa cáckhông gian cảnh quan với nhau, giữa đất nhà máy, kho tàng và đất kỹ thuật tạo cảnh quantạo cảnh quan cụm công nghiệp

Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lậptrong quy hoạch về quy mô diện tích, mật độ xây dựng và tầng cao công trình

Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo Tiêu chuẩn, QCXDVN

Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xâydựng có liên quan

5.3 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

Trên cơ sở định hướng quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết 1/500 cơ cấu, khớp nối cácnhà máy đã hình thành với tổng thể công trình trong Cụm công nghiệp thành một tổng thể

bố cục kiến trúc cảnh quan hài hòa, đảm bảo được tính chất của đồ án quy hoạch mỹ quan,hiệu năng sử dụng Bố trí quy hoạch cây xanh, sân bãi kết hợp với các cụm công trình theoquy hoạch hài hoà, tạo ra một cụm công nghiệp hiện đại, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và mỹquan, môi trường xanh, sạch, đẹp; Về mặt bằng tổng thể, không gian quy hoạch, kiến trúcCụm công nghiệp được tổ chức một cách hợp lý, đảm bảo không gian cho một cụm côngnghiệp vừa quy mô, hiện đại vừa mang tính công nghiệp vừa đảm bảo thân thiện môitrường; Mật độ xây dựng hợp lý tận dụng tối đa phục vụ cho quỹ đất công nghiệp, nhiều dảicây xanh bố trí xen kẽ hợp lý, hệ thống giao thông xử lý linh hoạt, mạch lạc, đồng bộ tạo ramột cụm công nghiệp hiện đại:

Trang 23

CHƯƠNG 6 PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 6.1 Lựa chọn phương án kỹ thuật

6.1.1 Chỉ giới xây dựng

Khu vực nghiên cứu lập dự án có diện tích 7.9503 ha thuộc Dự án đầu tư xây dựngCụm công nghiệp Đông La, xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội Được giớihạn bởi các mốc tọa độ từ mốc A1 đến A12 ( Thể hiện chi tiết trong hồ sơ HTKT)

6.2 Giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật

6.2.1 Hạng mục giao thông

a Nguyên tắc thiết kế

Hệ thống giao thông của dự án phù hợp khớp nối với mạng lưới đường của các khuvực xung quanh đảm bảo phục vụ liên thông giữa các khu chức năng cũng như liên hệ thuậnlợi với giao thông đối ngoại

b Vị trí đấu nối

Cụm công nghiệp Đông La đấu nối với giao thông các dự án xung quanh như sau.+ Vị trí đấu nối 01: Điểm DN1 có tọa độ X: 2318872,68; Y: 576194,62 kết nối vớiđường Trường Phát – đường trục chính của Khu đô thị Đô Nghĩa

+ Vị trí đấu nối 02: Điểm DN2 có tọa độ X: 2318804,94; Y: 575955,43 kết nối với

đường thuộc quy hoạch khu đấu giá Mả Trâu

+ Vị trí đấu nối 03: Điểm DN3 có tọa độ X: 2319122,29; Y: 576112,66 kết nối vớiđường dọc kênh La Khê

+ Vị trí đấu nối 04: Điểm DN4 có tọa độ X: 2319044,18; Y: 576036,52 kết nối vớiđường dọc kênh La Khê

+ Vị trí đấu nối 05: Điểm DN5 có tọa độ X: 2318965,88; Y: 575966,58 kết nối vớiđường dọc kênh La Khê

6.2.2 Hạng mục công trình xây dựng.

6.2.2.1 Nhà điều hành quản lý:

a Qui mô công trình và giải pháp kiến trúc:

Nhà quản lý điều hành được xây dựng đồng bộ hoàn chỉnh theo chỉ tiêu qui hoạch.Mầu sắc công trình trong sáng, tầng 1-2 ốp gạch mầu ghi, từ tầng 3 đến 5 sơn mầu trắng,mái chống nóng bằng cỏ

Trang 24

b Giải pháp kết cấu:

Phần móng :

- Cọc : Dự kiến sử dụng cọc ly tâm dự ứng lực PHC-D300-Class A, hạ bằng phương pháp ép, sức chịu tải dự kiến P = 50T chiều dài dự kiến khoảng 18m/ 01 cọc Khả năng chịu tải thực tế của cọc được quyết định sau khi có kết quả thí nghiệm nén tĩnh

- Đài cọc, móng : Đài cọc bằng bê tông cốt thép, đài cọc được thiết kế đảm đủ khả năng chịu lực uốn, nén cắt và truyền tải trọng từ công trình xuống cọc Kích thước đài phụ thuộc vào số lượng cọc trong đài và khoảng cách giữa các cọc

- Giằng móng bê tông cốt thép tiết diện điển hình 40x80cm

+ Các sàn BTCT sử dụng trong công trình có chiều dày: 150 mm

c Hoàn thiện công trình:

Công trình xây dựng ở mức cấp III; Trát dầm, trần nhà vữa XM mác 75 dày 15 mm;Trát tường trong ngoài nhà vữa XM mác 50 dày 15 mm; Sê nô thoát nước mưa láng vữaXMCV mác 75; Tường ngoài nhà lăn sơn mầu trắng; Nền lát gạch Ceramic 600 x 600 mmhoặc vật liệu tương đương; Tam cấp ốp đá, bậc cầu thang sơn epoxy; Cửa kính, sắt mầu ghiđậm, hệ thống cửa đi, cửa sổ nhôm kính mầu ghi đậm; Khu vệ sinh tường ốp gạch men kínhcao sát trần phụ, nền lát gạch Ceramic chống trơn 300x300mm mầu vàng nhạt

d Giải pháp cấp thoát nước:

Nước mưa trên mái được thu bằng hệ thống sê nô nước và được thu vào các phễuthu nước ống nhựa PVC d=90 chảy xuống hệ thống thoát nước xung quanh nhà có B =

300 kết cấu xây gạch chỉ đặc, trên có lắp đậy BTCT đúc sẵn rồi thoát ra hệ thống thoátnước chung Khu vệ sinh cấp nước, thoát nước bằng ống nhựa PVC loại Class2

e Giải pháp cấp điện chiếu sáng:

Điện cấp cho công trình được lấy từ nguồn điện hiện có của khu vực đang sửdụng Bảng điện tổng được đặt ở vị trí thích hợp thuận tiện cho việc sử dụng và sửachữa, các ổ cắm và công tắc điện trong các phòng được bố trí ở độ cao 1,5m từ sàn,

Trang 25

toàn bộ dây dẫn được đi trong ống gen mềm đi ngầm trong tường, trần; Dây cung cấpđiện cho phụ tải đèn, quạt dùng loại 2 x 1,5 mm2, dây ra ổ cắm dùng loại 2x2,5 mm2;Dây dùng loại 2 lớp vỏ bọc lõi đồng Công tắc, ổ cắm, aptômát dùng loại công tắcchìm; Chiếu sáng nhân tạo công trình bằng Đèn huỳnh quang được thiết kế đèn cóchụp bảo vệ, chụp đèn được làm bằng vật liệu không cháy; Hệ thống thu lôi chống sétbằng kim thu sét mạ kẽm D = 16 được đặt ở đỉnh nóc nhà nối với các dây dẫn sét fi 10xuống cọc tiếp địa L63x63x5 dài 2,5 m, dây tiếp địa nối các cọc tiếp địa bằng thép dẹt40x4

6 2.2.2 Nhà dịch vụ:

a Qui mô công trình và giải pháp kiến trúc:

Nhà dịch vụ được xây dựng đồng bộ hoàn chỉnh theo chỉ tiêu qui hoạch Mầu sắc côngtrình trong sáng, mái dốc mansar dán ngói mầu ghi đậm, gồm 14 mẫu trong đó mẫu áp dụngđiển hình là M2 và M3

+ Có mật độ xây dựng khoảng 80%

+ Diện tích lô đất từ 101m2- 197m2, điển hình là 120m2

+ Tầng cao 5 tầng, chiều cao tối đa 18m

+ Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ

+ Khoảng lùi xây dựng giáp với đường là 1,5m

+ Chiều cao tầng trệt 4m so với vỉa hè, chiều cao các tầng trung bình 3,3m

b Giải pháp kết cấu:

Từ bản vẽ kiến trúc xác định được tải trọng dài hạn, tải trọng ngắn hạn và tảitrọng ngoài tác động lên khung chịu lực điển hình của công trình Từ đó tính toán đượcdiện tích cốt thép cần thiết cho các tiết diện dầm và cột của khung Sử dụng kết quảtính toán của khung điển hình này bố trí cho tất cả các khung khác và tính móng côngtrình (Chi tiết xem thêm thuyết minh TKCS)

Phần móng :

- Cọc : Dự kiến sử dụng cọc ly tâm dự ứng lực PHC-D300-Class A, hạ bằngphương pháp ép, sức chịu tải dự kiến P = 50T chiều dài dự kiến khoảng 18m/ 01 cọc.Khả năng chịu tải thực tế của cọc được quyết định sau khi có kết quả thí nghiệm néntĩnh

- Đài cọc, móng : Đài cọc bằng bê tông cốt thép, đài cọc được thiết kế đảm đủ khảnăng chịu lực uốn, nén cắt và truyền tải trọng từ công trình xuống cọc Kích thước đàiphụ thuộc vào số lượng cọc trong đài và khoảng cách giữa các cọc

Trang 26

- Giằng móng bê tông cốt thép tiết diện điển hình 30x60cm.

+ Hệ dầm chính nối cột có tiết diện 22x35, 22x45(cm) Dầm phụ 22x30(cm)

+ Các sàn BTCT sử dụng trong công trình có chiều dày: 120 mm

c Hoàn thiện công trình:

Công trình xây dựng ở mức cấp III; Trát dầm, trần nhà vữa XM mác 75 dày 15mm; Trát tường trong ngoài nhà vữa XM mác 50 dày 15 mm; Sê nô thoát nước mưaláng vữa XMCV mác 75; Tường ngoài nhà lăn sơn mầu trắng và ốp gạch; Nền lát gạchCeramic 600 x 600 mm; Tam cấp, bậc cầu thang xây trát bề mặt, hoàn thiện sau; Cửadùng kính, sắt Hệ thống cửa đi, cửa sổ nhôm kính; Khu vệ sinh tường ốp gạch menkính cao sát trần, nền lát gạch Ceramic chống trơn 300x300mm

d Giải pháp cấp thoát nước:

Nước mưa trên mái được thu bằng hệ thống sê nô nước và được thu vào các phễuthu nước ống nhựa PVC d=90 chảy xuống hệ thống thoát nước xung quanh nhà có B =

300 kết cấu xây gạch chỉ đặc, trên có lắp đậy BTCT đúc sẵn rồi thoát ra hệ thống thoátnước chung Khu vệ sinh cấp nước, thoát nước bằng ống nhựa PVC loại Class2

e Giải pháp cấp điện chiếu sáng:

Điện cấp cho công trình được lấy từ nguồn điện hiện có của khu vực đang sửdụng Bảng điện tổng được đặt ở vị trí thích hợp thuận tiện cho việc sử dụng và sửachữa, các ổ cắm và công tắc điện trong các phòng được bố trí ở độ cao 1,5m từ sàn,toàn bộ dây dẫn được đi trong ống gen mềm đi ngầm trong tường, trần; Dây cung cấpđiện cho phụ tải đèn, quạt dùng loại 2 x 1,5 mm2, dây ra ổ cắm dùng loại 2x2,5 mm2;Dây dùng loại 2 lớp vỏ bọc lõi đồng Công tắc, ổ cắm, aptômát dùng loại công tắcchìm; Chiếu sáng nhân tạo công trình bằng Đèn huỳnh quang được thiết kế đèn cóchụp bảo vệ, chụp đèn được làm bằng vật liệu không cháy; Hệ thống thu lôi chống sét

Trang 27

bằng kim thu sét mạ kẽm D = 16 được đặt ở đỉnh nóc nhà nối với các dây dẫn sét fi 10xuống cọc tiếp địa L63x63x5 dài 2,5 m, dây tiếp địa nối các cọc tiếp địa bằng thép dẹt40x4

f giải pháp phòng cháy chữa cháy, xem thêm thuyết minh thiết kế cơ sở

6.2.2.3 Nhà xưởng:

a Qui mô công trình và giải pháp kiến trúc:

Nhà xưởng được nghiên cứu tại lô đất 5.1 có diện tích theo qui hoạch 402m2

+ Có mật độ xây dựng 70%

+ Chỉ giới xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ 3m theo qui hoạch

+ Diện tích lô đất từ 402m2

+ Tổng diện tích sàn khoảng: 794m2

+ Tầng cao công trình 3 tầng, chiều cao tối đa 13m

+ Chiều cao tầng một 4,5m, chiều cao các tầng trung bình 3,6m, bancony tối đa 1,1m

b Giải pháp kết cấu:

Phần móng :

- Cọc : Dự kiến sử dụng cọc ly tâm dự ứng lực PHC-D300-Class A, hạ bằngphương pháp ép, sức chịu tải dự kiến P = 50T chiều dài dự kiến khoảng 18m/ 01 cọc.Khả năng chịu tải thực tế của cọc được quyết định sau khi có kết quả thí nghiệm néntĩnh

- Đài cọc, móng : Đài cọc bằng bê tông cốt thép, đài cọc được thiết kế đảm đủ khảnăng chịu lực uốn, nén cắt và truyền tải trọng từ công trình xuống cọc Kích thước đàiphụ thuộc vào số lượng cọc trong đài và khoảng cách giữa các cọc

- Giằng móng bê tông cốt thép tiết diện điển hình 30x60cm

Trang 28

+ Các sàn BTCT sử dụng trong công trình có chiều dày: 150 mm

c Hoàn thiện công trình:

Công trình xây dựng ở mức cấp III; Trát dầm, trần nhà vữa XM mác 75 dày 15mm; Trát tường trong ngoài nhà vữa XM mác 50 dày 15 mm; Sê nô thoát nước mưaláng vữa XMCV mác 75; Tường ngoài nhà lăn sơn mầu trắng; Nền lát gạch Ceramic

600 x 600 mm; Tam cấp, bậc cầu thang xây trát bề mặt, hoàn thiện sau; Cửa dùng kính,

hệ thống cửa đi, cửa sổ nhôm kính; Khu vệ sinh tường ốp gạch men kính cao sát trần,nền lát gạch Ceramic chống trơn 300x300mm

d Giải pháp cấp thoát nước:

Nước mưa trên mái được thu bằng hệ thống sê nô nước và được thu vào các phễuthu nước ống nhựa PVC d=90 chảy xuống hệ thống thoát nước xung quanh nhà có B =

300 kết cấu xây gạch chỉ đặc, trên có lắp đậy BTCT đúc sẵn rồi thoát ra hệ thống thoátnước chung Khu vệ sinh cấp nước, thoát nước bằng ống nhựa PVC loại Class2

e Giải pháp cấp điện chiếu sáng:

Điện cấp cho công trình được lấy từ nguồn điện hiện có của khu vực đang sửdụng Bảng điện tổng được đặt ở vị trí thích hợp thuận tiện cho việc sử dụng và sửachữa, các ổ cắm và công tắc điện trong các phòng được bố trí ở độ cao 1,5m từ sàn,toàn bộ dây dẫn được đi trong ống gen mềm đi ngầm trong tường, trần; Dây cung cấpđiện cho phụ tải đèn, quạt dùng loại 2 x 1,5 mm2, dây ra ổ cắm dùng loại 2x2,5 mm2;Dây dùng loại 2 lớp vỏ bọc lõi đồng Công tắc, ổ cắm, aptômát dùng loại công tắcchìm; Chiếu sáng nhân tạo công trình bằng Đèn huỳnh quang được thiết kế đèn cóchụp bảo vệ, chụp đèn được làm bằng vật liệu không cháy; Hệ thống thu lôi chống sétbằng kim thu sét mạ kẽm D = 16 được đặt ở đỉnh nóc nhà nối với các dây dẫn sét fi 10xuống cọc tiếp địa L63x63x5 dài 2,5 m, dây tiếp địa nối các cọc tiếp địa bằng thép dẹt40x4

Trang 29

f giải pháp phòng cháy chữa cháy, xem thêm thuyết minh thiết kế cơ sở

6.2.2.4 Hạng mục phụ trợ:

a Nhà thường trực bảo vệ: Nhà cấp IV-1 tầng DTXD =18,66 m2 khung BTCTchịu lực,mái BTCT đổ tại chỗ Mái chống nóng lợp tôn mạ kẽm dày 0,47 mm, màuxanh Xây tường thu hồi, xà gồ thép chữ U 80x40x3,5 Cửa đi, cửa sổ cửa kính khungnhôm, Tường trần bả ma tít lăn sơn, nền lát gạch Cêramic 30x30

b Cổng và tường rào:

Cổng chính làm bằng vật liệu BTCT lắp ghép tại nhà máy có chiều cao tối đa8,5m, có chiều rộng thông xe 10m Liên kết với hàng rào thép hộp 25x50 cao 3m.Móng tường rào xây từ cote san lấp hoàn thiện lên 750mm sơn hoặc ốp đá Trụ tườngrào dùng thép thép hộp 150x150mm cao 3m sơn mầu ghi đậm Chi tiết xem thêm bản

vẽ kèm theo

Cổng phụ thép cao tối đa 6,5m, sử dụng thép hộp sơn mầu ghi đậm, liên kết với

hè bằng bulong với trụ btct ốp đá (Chi tiết xem thêm bản vẽ kèm theo)

-

Các tài liệu tham khảo khác có liên quan

-

Tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành

Nguyên tắc thiết kế

-

Tuân thủ mạng lưới đường chính theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.Cấu trúc mạng lưới đường và tổ chức giao thông phù hợp với tổ chức mặt bằng không giankiến trúc cảnh quan của khu vực thiết kế

-

Mạng lưới đường giao thông được thiết kế với mục tiêu tạo mối liên hệ chặt chẽ giữakhu vực lập quy hoạch với các khu vực lân cận

-

Mạng lưới đường giao thông được thiết kế đảm bảo khả năng thông hành và kết nốithuận lợi, đồng thời đảm bảo một cách hợp lý về giao thông nội bộ trong các khu chức năngcủa khu vực lập quy hoạch

Trang 30

-

Tạo điều kiện cho phương án tổ chức không gian quy hoạch các yêu cầu khai thác sửdụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác gồmcấp điện, thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải.

Giải pháp thiết kế:

a Cấp hạng đường thiết kế chiều dài các tuyến.

-

Các tuyến giao thông trong khu vực Tuyến D1, D2, D3, D4, D5, D6, D7, D8, D9 làđường cấp III kết cấu bê tông nhựa nóng Eyc = 155MPA

-

Quy mô các tuyến đường thiết kế như sau:

-

Thiết kế mặt bằng tuyến của dự án gồm các tuyến thuộc cấp đường khu vực và nội

bộ, tuân thủ bản vẽ Quy hoạch giao thông và bản vẽ chỉ giới đường đỏ

-

Các cọc rải trên mặt bằng tuyến bao gồm coc mốc tim đường, cọc Km, cọc TĐ, P,TC

-

Các đường cong đều không mở rộng và không bố trí siêu cao

-

Trên trắc dọc thể hiện cao độ thiết kế tại các cọc, các nút giao

d Mặt cắt ngang:

-

Bề rộng mặt cắt tuân thủ theo bản vẽ quy hoạch giao thông đã được phê duyệt

-

Mạng lưới giao thông nội bộ của dự án gồm có các loại mặt cắt sau:

-

Mặt cắt 1-1, 2-2 thuộc khu đô thị Dương Nội

Trang 31

Đường nội bộ khu vực:

-

Mặt cắt ngang 3-3 áp dụng cho các tuyến D2, D3, D4, D5, D6, D7 có lộ giới rộng13,5,00m trong đó phần lòng đường rộng 7,50m Phần vỉa hè rộng 3,00x2= 6,00m

Các chỉ tiêu kỹ thuật:

+

Tốc độ thiết kế 40km/h;

+

Kết cấu mặt đường bê tông nhựa

-

Mặt cắt 4-4 Mặt cắt đường thuộc dự án cải tạo kênh La Khê

-

Mặt cắt 5-5 áp dụng cho tuyến D9 có lộ giới là 10,50m trong đó phần lòng đườngrộng 7,50m Phần vỉa hè một bên rộng 1,00x3 = 3,00m

Các chỉ tiêu kỹ thuật:

+

Tốc độ thiết kế 40km/h;

+

Kết cấu mặt đường bê tông nhựa

-

Mặt cắt 6-6 áp dụng cho tuyến D8 10,50m trong đó phần lòng đường rộng 7,50m.Phần vỉa hè một bên rộng 1,00x3 = 3,00m Một bên có bố trí tường chắn đá hộc xây giápvới đất nông nghiệp hiện trạng

Các chỉ tiêu kỹ thuật:

+

Tốc độ thiết kế 40km/h;

+

Kết cấu mặt đường bê tông nhựa

-

Mặt cắt 7-7 áp dụng cho tuyến D1 có lộ giới là 14,50m trong đó phần lòng đường rộng8,50m Phần vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 1,00x3 = 3,00m Một bên có bố trí tường chắn đáhộc xây giáp với đất nông nghiệp hiện trạng

Các chỉ tiêu kỹ thuật:

+

Tốc độ thiết kế 40km/h;

+

Kết cấu mặt đường bê tông nhựa

b Mặt cắt ngang:

+ Các tuyến được thiết kế mặt cắt ngang đường 2 mái dốc, độ dốc ngang 2%

hướng về hệ thống thoát nước mưa thu 2 bên, độ dốc ngang hè 1.5% hướng về phía lòng đường

b Mặt cắt ngang:

-

Các tuyến được thiết kế mặt cắt ngang đường 2 mái dốc, độ dốc ngang 2% hướng về

hệ thống thoát nước mưa thu 2 bên, độ dốc ngang hè 1.5% hướng về phía lòng đường

c Thiết kế nút giao thông:

-

Trong khu vực lập dự án các nút giao cắt chủ yếu là ở các ngã ba, ngã tư, tuy nhiênvới quy mô mặt cắt ngang đường vừa phải và việc phân cấp mạng lưới đường mạch lạc, hợp

lý (xung đột giữa các luồng giao thông không lớn) nên chỉ bố trí các nút giao thông cùngmức Hình thái nút giao thông cùng mức này vừa phải giảm được chi phí xây dựng đồngthời vẫn đảm bảo được khả năng lưu thông tốt của các phương tiện giao thông

Trang 32

-

Bán kính bó vỉa trong phạm vi nút tối thiểu là 8m.

+

Cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm

+

Cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm

+

Đất đầm chặt K98 dày 30cm

+

Nền đầm chặt K=0,95

-

Kết cấu hè

+

Lát gạch bê tông giả đá kt 400x400mm dày 4,5cm

+

Vữa xi măng M100 dày 3cm

+

Bê tông xi măng M100 dày 10cm

Trang 33

+

Xác định ranh giới làn xe trên các tuyến đường có nhiều làn xe chạy trên cùng mộthướng bằng vạch đơn V1.1 Vạch sơn màu trắng bằng sơn dẻo nhiệt dày 2mm, chiều dàivạch là 1m đặt cách nhau 2m (theo chiều dọc tuyến), bề rộng vạch 0.15m.

-

Biển báo:

+

Bố trí biển I423B – biển báo đường dành cho người đi bộ sang ngang

+

Bố trí Biển báo P.115: Cấm trọng lượng xe 10 tấn

Tất cả các biển báo sử dụng biển phản quang có hiệu quả cả ngày và đêm trong điềukiện có đèn đường hay không có đèn đường

6.3.1.2 Hạng mục san nền

a Căn cứ thiết kế san nền:

-

Căn cứ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt

-

Căn cứ bản đồ hiện trạng khu vực thiết kế

-

Căn cứ vào ranh giới lập dự án

-

Căn cứ số liệu báo cáo khảo sát địa chất trong khu vực

b Nguyên tắc thiết kế san nền:

-

Tận dụng địa hình tự nhiên, không đào đắp địa hình tự nhiên quá lớn, tận dụng các cơ

-

Giai đoạn thiết kế san nền sau phải tuân thủ hướng chỉ đạo của giai đoạn trước

-

San nền hoàn thiện toàn bộ diện tích nhằm đảm bảo sự đồng bộ, êm thuận và thoátnước triệt để giữa đường, hè và các lô đất

c Giải pháp thiết kế san nền:

Giải pháp tổng thể :

-

Cao độ nền xây dựng của khu đất thấp dần về phía tây bắc cos san nền thấp nhất6,50m Cos san nền cao nhất 6,90m

Trang 34

-

Tiến hành

-

Trung bình bóc hữu cơ toàn khu là 0,2m

Giải pháp cụ thể :

-

Thiết kế san nền trong lô đất dộc lập với giao thông trong khu vực

-

Khống chế cao độ tại các điểm giao nhau của các tuyến đường

-

Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với chênh cao giữa haiđường đồng mức là 0,04m

-

Độ dốc san nền tối thiểu là 0,4% đảm bảo điều kiện thoát nước tự chảy

-

Thiết kế san nền này là thiết kế san nền sơ bộ tạo mặt bằng vào thi công xây dựngcông trình, sau này cần san nền hoàn thiện cho phù hợp với mặt bằng kiến trúc, sân vườn vàthoát nước chi tiết của công trình

-

Khống chế cao độ nền tại các điểm giao nhau của các tuyến đường, các điểm đặc biệtlàm cơ sở cho công tác quản lý và lập dự án trong từng ô đất trong các giai đoạn tiếp theo

-

San lấp bằng đất đầm nén đến độ chặt K90

Công thức tính toán san nền:

-

Khi đắp nền cần đầm nén phù hợp với tính chất cơ lý của đất nền để đảm bảo độ ổnđịnh, tận dụng tối đa các lớp đất hữu cơ khi nạo vét để sử dụng trong khu vực cây xanh

-

Tạo lưới ô vuông kích thước 10x10 (m) Tính toán các cao độ thiết kế tại các điểmnút lưới ô vuông theo phương pháp nội suy dựa vào các đường đồng mức thiết kế đã vạch

-

Tính toán cao độ tự nhiên tại các điểm nút lưới ô vuông theo phương pháp nội suydựa vào cao độ địa hình hiện trạng theo bản đồ khảo sát, đo đạc địa hình

-

Xác định độ chênh cao giữa cao độ thiết kế và cao độ tự nhiên tại mỗi nút lưới Quiđịnh (+) là đắp, (-) là đào

-

Tính toán khối lượng cho mỗi ô vuông trên với lưu ý từng trường hợp:

-

Đối với trường hợp đào hoàn toàn hoặc đắp hoàn toàn, tức là các độ chênh cao cócùng dấu (cùng là +, hoặc cùng là -), việc tính toán khối lượng đơn giản, bằng (độ chênh caotrung bình x diện tích ô vuông)

-

Tính khối lượng san nền trong từng ô trường hợp đào hoàn toàn hoặc đắp hoàn toàntheo công thức:

-

Trong đó:

+ V

i− j : Thể tích đất cần san lấp trong ô i-j để đạt cao độ thiết kế.

+

Dh 1 : Chiều cao thi công, chính là độ chênh cao giữa cao độ thiết kế(tk) và cao độhiện trạng(cao độ tự nhiên-tn)

Dh=H

tk

H

tn

Trang 35

+ S

i− j : Diện tích ô vuông tính toán i-j

+

i: Thứ tự số hàng (đặt theo vần A, B, C ); j: Thứ tự số cột (đặt theo số 1, 2, 3 )

-

Đối với trường hợp nửa đào, nửa đắp, tức là các độ chênh cao tại các nút lưới tráidấu Lúc đó phải xác định đường 0-0 là đường không đào, không đắp Đây là đường phânđịnh khu vực đào hoàn toàn hoặc đắp hoàn toàn Việc tính khối lượng trong từng ô vuônglúc này sẽ phức tạp hơn với hai khu vực đào và đắp

-

Tính toán khối lượng cho từng cột lưới bằng cách cộng khối lượng từng ô vuông10mx10m theo từng cột

Tính toán khối lượng đào, đắp cho toàn bộ khu đất bằng cách cộng khối lượng các cộtvới nhau

6.3.1.3 Hạng mục thoát nước mưa

a Căn cứ thiết kế:

-

Căn cứ Quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt

-

Căn cứ vào ranh giới lập dự án;

-

Căn cứ cao độ thiết kế đã được khống chế theo quy hoạch;

b Nguyên tắc thiết kế

-

Sử dụng hệ thống thoát nước mưa chảy riêng

-

Tận dụng địa hình trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước đảm bảo thoát nướctriệt để trên nguyên tắc tự chảy

-

Mạng lưới thoát nước có chiều dài ngắn nhất, đảm bảo thời gian thoát nước mặt lànhanh nhất

-

Hạn chế giao cắt của hệ thống thoát nước với các công trình ngầm khác trong quátrình vạch mạng lưới

-

Độ dốc cống thoát nước cố gắng bám sát địa hình để giảm độ sâu chôn cống, đảmbảo điều kiện làm việc về thuỷ lực cũng như giảm khối lượng đào đắp

-

Mạng lưới thoát nước mưa phải phù hợp với hướng dốc san nền quy hoạch, phù hợpvới tình hình hiện trạng và các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xung quanh

c Phương pháp tính toán:

-

Các công thức dùng trong tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước nhằm xác địnhđường kính cống, độ dốc và độ sâu đặt cống thoả mãn các yếu tố thuỷ lực như độ đầy và tốc

độ nước chảy…

-

Sử dụng phương pháp cường độ giới hạn để tính toán thoát nước mưa

-

Lưu lượng thoát nước mưa tính theo công thức:

Q = q.C.F (l/s)

-

Trong đó:

Trang 36

Q - Lưu lượng nước mưa tính toán của cống, mương (l/s)

q - Cường độ mưa tính toán (l/s.ha )

C - Hệ số dòng chảy

F - Diện tích lưu vực mà tuyến cống phục vụ (ha)

Hệ số dòng chảy C phụ thuộc vào loại mặt phủ và chu kỳ lặp lại trận mưa tính toánP=2 năm

q: cường độ mưa, đơn vị (l/s.ha)

q =Trong đó:

+

q - Cường độ mưa (l/s.ha)

+

t - Thời gian dòng chảy mưa (phút)

+

P - Chu kỳ lập lại trận mưa tính toán (năm)

+ Tham số xác định theo điều kiện mưa của từng địa phương, tham khảo Dự thảo tiêu

chuẩn thoát nước ngoài nhà và công trình TCVN7957:2008 thì các hệ số tại Hà Nội nhưsau: A = 5890; C=0.65; b=20; n=0.84

+

P: Chu kỳ tính toán, P = 1 năm

+

t: thời gian tính toán, phút;

t = to + t1 + t2Trong đó:

+

to: Thời gian nước mưa chảy trên bề mặt đến rãnh đường, chọn to = 10 phút

+

t1: Thời gian nước chảy theo rãnh đường đến giếng thu

t1 = 0,021(L1/V1)Trong đó:

+

L1 - Chiều dài rãnh đường (m)

+

V1 - Tốc độ chảy ở cuối rãnh đường (m/s)

+

t2 - Thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán

t2 = 0.017 ∑(L2/V2)Trong đó:

+

L2 - Chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m)

+

V1 - tốc độ chảy trong mỗi đoạn cống tương đương (m/s)

d Giải pháp thiết kế:

Giải pháp tổng thể :

-

Nước mặt sau khi lắng cặn được thoát vào hệ thống thoát nước xây dựng trên cáctuyến đường giáp xung quanh khu đất Sau đó nước được thu gom bằng tuyến cống BTCTdẫn về cống thoát nước chảy vào cống xả Tr12 thuộc dự án cải tạo kênh La Khê

A (1+C lg P

c

) ( t+B)

n

Trang 37

Giải pháp cụ thể :

-

Hệ thống thoát nước khu đất trong dự án là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn

-

Diện tích lưu vực thoát nước lựa chọn đảm bảo kích thước đường kính cống khôngquá lớn và độ sâu chôn cống phù hợp

-

Thiết kế cống thu nước cho mương hiện trạng phía bắc của khu đất vào hệ thốngcống D800 trên tuyến D8

-

Mạng lưới thoát nước được bố trí phân tán để giảm kích thước cống, Hệ thống thoátnước sử dụng cống tròn BTCT có đường kính D300, D600, D800,D1500

-

Hệ thống cống thoát nước mưa thiết kế được xây dựng bằng cống tròn bê tông cốtthép chịu lực đúc sẵn Trên cơ sở tính toán cụ thể (không để xảy ra ngập úng)… Trên hệthống thoát nước có bố trí các công trình kỹ thuật như: giếng thu nước mưa, giếng kiểm trav.v theo quy định hiện hành Cống được nối theo phương pháp nối đỉnh

-

Ga thu được bố trí với khoảng cách trung bình 30/ga

về phía Đông Bắc của dự án

Giải pháp cấp nước sinh hoạt

-

Mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy được thiết kế cho khu vực nghiêncứu theo nguyên tắc là mạng cụt+mạng vòng

-

Xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước phân phối chính sinh hoạt kết hợp chữacháy bố trí trên hè các đường quy hoạch có đường kính D110-HDPE

-

Đối với các công trình, nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống dịch vụ HDPE đặt trên hè

DN50-75

Bố trí tuyến ống cấp nước phân phối và dịch vụ trên hè, khoảng cách từ chỉ giới đếntim ống phân phối là 0,8m đến1m, từ chỉ giới đến tim đường ống dịch vụ khoảng 0.5m

-

Chiều sâu đặt ống đến đỉnh ống trung bình khoảng 0.8 -1.0m đối với ống phân phối,0.5m đối với ống dịch vụ

Giải pháp cấp nước cứu hỏa

Trang 38

-

Đường ống cấp nước chữa cháy ngoài nhà được kết hợp với hệ thống cấp nước ngoàinhà Bố trí các họng cứu hỏa trên đường ống cấp nước chính, (xem bản vẽ Tổng mặt bằngquy hoach cấp nước và cứu hỏa)

-

Họng cấp nước cứu hỏa có đường kính DN100, loại 2 cửa (cấu tạo theo TCVN).Khoảng cách các họng cứu hỏa từ 120-150 (m) ( theo Điều 10.8 TCVN 2622-95 )

-

Lượng nước cần thiết cấp cho hệ thống chữa cháy ngoài nhà, TCVN 2622-95 là: Qccngoài nhà = 40(l/s)

* Phạm vi sử dụng ống cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa

-

ống cấp nước sạch là loại ống hàn nhiệt HDPE-PN10;

-

Chất lượng ống sản xuất theo tiêu chuẩn: iso 4427-2:2007/1996 & TCVN 7305:2008;

-

Kích cỡ ống theo tiêu chuẩn DIN8074:1999 hoặc tương đương;

Chỉ tiêu cấp nước.

-

Nhu cầu dùng nước :

-

Căn cứ tiêu chuẩn cấp nước: hệ số không điều hoà Kngày max=1,22, Kgiờ=2,5

-

Tiêu chuẩn:

+

Tiêu chuẩn cấp nước KCN : 45 m3/ha/ngày

+

Nước công cộng : 2-3 l/m2 sàn.ngđ

+

Nước tưới cây : 3 l/m2/ngày

+

Nước rửa đường : 0.5 l/m2/ngày

+

Nước dự phòng : 10% tổng lưu lượng nước

BẢNG CHỈ TIÊU SỬ DỤNG CẤP NƯỚC

Diện tích (m2)

Mật độ xd (%)

Diện tích xd (m2)

Tầng cao

Diện tích sàn (m2)

Hệ số

Chỉ tiêu cấp nước

Đơn vị cấp nước

Lưu lượng (m3/ngđ)

Trang 39

381,46

 Áp lực nước:

-

Áp lực tự do các điểm phân phối phụ thuộc vào vị trí của từng điểm trên mạng lưới

-

Áp lực mạng lưới tính toán đủ cấp cho nhà 5 tầng (với giả thiết áp lực dư tại nguồnđấu nối  20 m), đối với những công trình có tầng cao vượt quá 5 tầng cần phải xây dựngtrạm bơm tăng áp cục bộ Thực tế tại mỗi công trình, nước sau khi qua đồng hồ đo nước sẽđược chảy vào bể nước ngầm trong công trình, từ đấy có bơm cấp nước cục bộ cấp lên bểnước mái

* Chữa cháy:

-

Căn cứ theo tiêu chuẩn phân hạng các công trình dân dụng, theo mức độ nguy hiểmcháy nổ quy định tại điều 2.3, bảng 1 và phụ lục B của TCVN 2622-1995 về “phòng chốngcháy nổ cho công trình và nhà”, cum công nghiệp Đông La phải tính đến hệ thống chữacháy Theo TCVN 2622-1995 quy định: Nếu diện tích khu đất dưới 150(ha) thì tính cho mộtđám cháy Trong khu đô thị, lưu lượng chữa cháy bên ngoài được lấy từ các trụ nước chữacháy ngoài nhà

-

Theo TCVN 2622-1995 và điều 10.4: đối với các khu công nghiệp diện tích <150hathì tính 1 đám cháy không phụ thuộc bậc chịu lửa thì lưu lượng chữa cháy ngoài nhà đượclấy bằng 15(l/s)

-

Đường ống cấp nước chữa cháy ngoài nhà được thiết kế theo dạng mạch vòng kếthợp với đường ống cấp nước sinh hoạt, điều này cho phép vừa giảm được giá thành xâydựng mà vẫn đảm bảo yêu cầu về PCCC (được qui định tại điều 10.1, TCVN 2622-1995),

áp lực đường ống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy ngoài nhà H>=10(m), đảm bảo chữacháy áp lực thấp

-

Thời gian cần thiết để dập tắt và làm mát đám cháy được tính là 3 giờ,

-

Vậy lưu lượng nước dựng cho chữa cháy bằng:

-

Qchữa cháy = 15(l/s) x 3,6 x 3(h) = 162 (m3)

-

Như vậy nhu cầu ngày dùng nước lớn nhất có tính đến PCCC:

Qngày+PCCC max = Qngàymax + Qchữa chỏy = 381,46 + 162 = 543,46 (m3/ngđ)

Trang 40

 Tính thuỷ lực đường ống

-

Các tuyến ống dịch vụ đến các hộ dùng nước được tính toán thuỷ lực theo phươngpháp đương lượng Đường ống được thiết kế đến chân công trình

-

Các ống phân phối được tính toán thuỷ lực theo phần mềm Epanet 2.0

Áp lực tự do tại 01 điểm đấu nối trên đường ống gang hiện có cấp vào mạng lưới tạinút số 23 dự kiến P=2.5at (tương đương 25.0m cột nước) Trường hợp áp lực tại điểm cấpvào mạng lưới < 2.5at, áp lực tự do tại các nút trong mạng lưới trong giờ có cháy < 10m,cần bổ sung bể chứa và trạm bơm tăng áp cho toàn bộ mạng lưới

6.3.1.5 Hệ thống cấp điện sinh hoạt chiếu sáng

a Quy phạm, tiêu chuẩn và quy định áp dụng:

- Qui phạm trang bị điện: 11 TCN-18-2006, 11 TCN-19-2006, 11 TCN-20-2006,

11 TCN-21-2006 do Bộ Công nghiệp ban hành kèm theo quyết định số: 19/2006/QĐ-BCNngày 11/7/2006;

- Quy trình kỹ thuật an toàn điện do của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèmtheo quyết định số 1186/QĐ- EVN ngày 07/12/2011;

- Nghị định số: 14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 của Chính phủ qui định chi tiết thihành Luật Điện lực về an toàn điện;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo quyết định số: 345/BXD/KHCN ngày 19/12/1995;

- Quy trình kỹ thuật an toàn điện do của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam ban hànhkèm theo quyết định số: 1559EVN/KTAT ngày 21/10/1999;

- Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 của Chính phủ qui định và hướng dẫn chitiết một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp;

- Tiêu chuẩn TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xâydựng ban hành kèm theo quyết định số: 345/BXD/KHCN ngày 19/12/1995;

- Quy chuẩn quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xâydựng ban hành theo thông tư số 29/2009/TT-BXD ngày 14/8/2009;

- Kết cấu thép - tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 5575-2012;

- Tiêu chuẩn về kết cấu thép - gia công - lắp ráp - nghiệm thu và yêu cầu kỹ thuật:20TCN 170-89;

- Tiêu chuẩn về thép hình, thép tấm: TCVN 5575-2012, 7571-2006;

- Tiêu chuẩn về mạ kẽm nhúng nóng: 18 TCN 04-92;

- Kết bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 5579-2012;

- Tiêu chuẩn Việt Nam về cột điện bê tông cốt thép ly tâm 5847-2016

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXD 45-78;

- Các tài liệu hướng dẫn tính toán đường dây tải điện trên không và tính toán nền móngcông trình trong nước và quốc tế

Ngày đăng: 08/12/2022, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w