PowerPoint Presentation CHUY£N §Ò Nhóm 2 CLB YHCT Häc thuyÕt kinh l¹c ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH LẠC Kinh là đường thẳng có vai trò như là cái khung của hệ kinh lạc và đi ở sâu Lạc là đường ngang đi ở nông, có.
Trang 1CHUY£N §Ò
Nhóm 2- CLB YHCT
Häc thuyÕt kinh l¹c
Trang 2ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH LẠC
- Kinh là đường thẳng có vai trò như là cái khung của hệ kinh lạc và đi ở sâu
- Lạc là đường ngang đi ở nông, có vai trò như là cái lưới từ kinh mạch chia ra đi đến khắp mọi nơi tạo thành một mạng lưới chằng chịt từ tạng, phủ, gân, cơ, da,
- Kinh lạc phân bố khắp toàn thân, là đường vận hành của âm dương, khí huyết, tân dịch, khiến cho mọi thứ trong cơ thể kết thành 1 thể thống nhất
Trang 3Giản đồ đường tuần hoàn 12 đường kinh chính
và 2 mạch nhâm đốc
Mạch đốc Mạch nhâm
Quyết âm can Thái âm phế
Thái dương bàng quang Thái dương tiểu trường
Trang 4KINH THỦ THÁI ÂM PHẾ
1 Đường đi
Bắt đầu từ trung tiêu xuống liên lạc với Đại trường, qua cơ
hoành vào tạng phế, lên cuống họng đi ra nách, sau đó đi ở phía
trong cánh tay, qua khuỷu, qua phía trong cẳng tay dọc theo cơ
ngửa dài vào thốn khẩu, qua ô mô cái và tận cùng ở góc trong
chân móng tay ngón cái
Từ Liệt khuyết tách ra 1 nhánh đi phía mu tay tới đầu ngón
trỏ nối với kinh thủ Dương minh Đại trường
Trang 52 Chỉ định chữa bệnh
2.1 Tại chỗ theo đường đi của kinh
-Chữa các bệnh: đau khớp vai, khuỷu, cổ tay, bàn tay.
-Chữa đau thần kinh liên sườn 2, đau đám rối thần kinh cánh tay, đặc biệt là dây thần kinh quay.
2.2 Toàn thân
-Chữa bệnh ở bộ máy hô hấp như: viêm họng, viêm phế quản, ho, hen…
-Chữa cảm mạo, cúm
-Hạ sốt.
Trang 6-Vị trí: ở phía dưới đầu ngoài xương
đòn, trong chỗ lõm vào phía ngoài tam
giác có cơ ngực, cách mạch nhâm 6 thốn
Trang 7CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
3 Thiên phủ
-Vị trí: ở phần trong cánh tay, bờ ngoài cơ nhị
đầu, trên huyệt xích trạch thốn
4 Hiệp bạch
-Vị trí: ở phía trong cánh tay, dưới huyệt
thiên phủ 1 thốn ở bờ ngoài cơ nhị đầu,
trên huyệt xích trạch 5 thốn
Trang 8CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
5 Xích trạch (huyệt hợp)
-Vị trí: ở ngay trên nếp gấp khuỷu tay gặp rãnh
nhị đầu ngoài, ngoài gân cơ nhị đầu trong cơ
ngửa dài
6 Khổng tối (huyệt khích)
-Vị trí: từ huyệt Thái uyên đo lên 7 thốn
trên đường nối từ huyệt Thái uyên đến
huyệt Xích trạch
Trang 9CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
7 Liệt khuyết (huyệt lạc với kinh Đại
trường)
-Vị trí: từ huyệt Thái uyên đo lên 1.5 thốn,
huyệt nằm ngoài xương quay
8 Kinh cự (huyệt kinh)
-Vị trí: từ lằn chỉ cổ tay đo lên 1 thốn,
huyệt nằm trong rãnh mạch quay
Trang 10CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
9 Thái uyên (huyệt nguyên của kinh Phế, huyệt
hội của các mạch, huyệt du)
-Vị trí: huyệt nằm trên lằn chỉ cổ tay, trong rãnh
mạch quay
10 Ngư tế (huyệt huỳnh)
-Vị trí: huyệt nằm trên đường tiếp giáp da gan
và da mu bàn tay giữa chiều dài xương đốt bàn
tay 1
Trang 11CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
11 Thiếu thương (huyệt tỉnh)
-Vị tri: cách 2mm góc ngoài chân móng tay
ngón cái
Trang 12Huyệt tỉnh Huyệt huỳnh Huyệt du Huyệt kinh Huyệt hợp
NGŨ DU HUYỆT TRÊN KINH THỦ THÁI ÂM PHẾ
Trang 13KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
1 ĐƯỜNG ĐI
- Bắt đầu từ góc trong chân móng chân ngón cái, dọc theo đường nối da ngan và
da mu bàn chân, đến bờ trước mắt cá trong lên cẳng chân, dọc theo bờ sau xương chày, bắt chéo kinh Túc quyết âm Can, lên mặt trong khớp gối chạy tiếp ở mặt trong đùi, thẳng lên bụng, cách đường trắng giữa 4 thốn, đi tiếp lên ngực chạy theo đường nách trước rồi tân cùng ở liên sườn 6 đường nách giữa.
- Phân nhánh:
+Từ bụng có nhánh đến Tỳ, liên lạc với Vị, xuyên qua cơ hoành, đi dọc 2 bên thanh thanh quản lên cổ họng, lên cuống lưỡi tỏa ra dưới lưỡi.
+Một nhánh khác từ Vị lên qua cơ hoành vào tâm nối với kinh Tâm.
+Đường kinh Tỳ có 1 nhánh lạc với mạch Nhâm ở bụng dưới và ở bụng trên.
Trang 142 CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
2.1 Tại chỗ theo đường đi của kinh.
-Đau các khớp cổ chân, bàn ngón chân, khớp gối, khớp háng.
-Đau dây TK hông to, đau TK đùi, TK liên sườn, liệt chi dưới.
2.2 Toàn thân
-Bệnh bộ máy tiêu hóa: cắt cơn đau dạ dày, nôn mửa, chậm tiêu, đầy hơi, ỉa chảy, táo bón -Bệnh thuộc hệ tiết niệu- sinh dục: đái dầm, bí đái, di mộng tinh, kinh nguyệt không đều, rong kinh, thống kinh.
Trang 151 Ẩn bạch 8 Địa cơ 15 Đại hoành
21 HUYỆT TRÊN KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
NGŨ DU HUYỆT TRÊN KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
Huyệt tỉnh Huyệt huỳnh Huyệt du Huyệt kinh Huyệt hợp
Ẩn bạch Đại đô Thái bạch Thương khâu Âm lăng tuyền
Trang 16CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
1 Ẩn bạch (huyệt tỉnh –NDH)
-Vị trí: cách 2mm góc trong chân móng
ngón chân cái
2 Đại đô (huyệt huỳnh –NDH)
-Vị trí: chỗ trũng phía trên trong chân
ngón chân cái
Trang 17CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
3 Thái bạch ( huyệt du –NDH, huyệt
nguyên)
-Vị trí: chỗ trũng phía dưới trước xương đốt
bàn chân 1 về phía gan chân chỗ cơ dạng ngón
cái
4 Công tôn (huyệt lạc đối với kinh Vị)
-Vị trí: trên huyệt Thái bạch 1 thốn,
chỗ chân đốt bàn chân 1 lùi về phía gan
bàn chân
Trang 18CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
5 Thương khâu (huyệt kinh –NDH)
-Vị trí: chỗ trũng đầu dưới mắt cá trong
xương chày
6 Tam âm giao
-Vị trí: từ lồi cao mắt cá trong xương
chày đo lên 3 thốn, huyệt cách bờ sau
trong xương chày 1 khoát ngón tay
Trang 19CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
7 Địa cơ (huyệt khích)
-Vị trí: từ huyệt Âm lăng tuyền đo xuống 3
thốn
8 Âm lăng tuyền
-Vị trí: vuốt dọc theo bờ sau trong
xương chày đến ngành ngang là huyệt
Trang 20CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
9 Huyết hải
-Vị trí: co đầu gối, từ bờ trên xương bánh
chè đo lên 1 thốn, đo vào trong 2 thốn là huyệt
10 Đại hoành
-Vị trí: ngang rốn đo ra 4 thốn
Trang 21CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
11 Đại bao (huyệt tổng lạc)
-Vị trí: trên đường nách giữa, tương ứng với
khoang liên sườn 6
Trang 22KINH TÚC THIẾU ÂM THẬN
Trang 23KINH TÚC THIẾU ÂM THẬN
1 ĐƯỜNG ĐI CỦA KINH MẠCH
1.1 Đường đi
1 Bắt đầu từ phía trong ngón út đi vào lòng bàn chân ( Dũng tuyền)
2 Đi ra dưới xương sên ( Nhiên cốc)
3 Chạy vào gót chân, lên phía trong trái cẳng chân
4 Lên phía sau trong đùi
5 Ra mép khoeo trong
6 Qua cột sống vào thận
7 Lạc với bàng quang
8 Một nhánh từ thận thẳng lên gan
9 Qua cơ hoành lên phổi
10 Dọc theo cổ họng, kề cuối lưỡi
11 Một nhánh từ phổi đi ra liên lạc với tâm, dồn vào ngực.
Trang 24KINH TÚC THIẾU ÂM THẬN
1 ĐƯỜNG ĐI CỦA KINH MẠCH
1.2 Liên quan với tiết đoạn TK
1 Cẳng : L4
2 Đùi : L4- L3- L2
3 Bụng : L2- L1 –D12 –D10 –D9
4 Ngực : D8- D3
Trang 25KINH TÚC THIẾU ÂM THẬN
1 ĐƯỜNG ĐI CỦA KINH MẠCH
1.3 Vài nét nhận xét về đường đi của kinh mạch
1 Thận và bàng quang có liên quan biểu lý tạng phủ và trên đường kinh
2 Thận chủ về sinh dục, tiết niệu vì qua các tiết đoạn từ L4- L1
3 Thận có liên quan mật thiết với can, các triệu chứng bệnh của thận và can hay đi đôi với nhau, phương pháp chữa bệnh hay phối hợp với nhau
4 Các huyệt trên đường kinh ở các vị trí cơ thể và tiết đoạn thần kinh được sử dụng để chữa bệnh tại chỗ như :
-Ngực : D8- D3 chữa bệnh hô hấp và tim mạch
-Bụng : D9-D12 chữa bệnh về tiêu hóa
-Chân : L2- L4 chữa bệnh về sinh dục tiết niệu
Trang 26II CHỈ ĐỊNH CHỮA BỆNH
2.1 Tại chỗ theo đường đi của kinh
-Đau các khớp gối, cổ chân, bàn chân.
-Cơn đau vùng thượng vị, hạ vị thuộc hệ tiêu hóa và sinh dục tiết niệu, táo, ỉa chảy…
2.2 Toàn thân
-Bệnh thuộc hệ sinh dục tiết niệu : rong kinh, rong huyết, thống kinh, viêm bàng quang, bí đái, di tinh…
-Bệnh thuộc bộ máy hô hấp : hen suyễn, VPQ mạn ( vì thận chủ về nạp khí)
-Bệnh suy nhược Tk với các triệu chứng nhức đầu, mất ngủ.
Trang 2727 HUYỆT TRÊN KINH TÚC THIẾU ÂM THẬN
NGŨ DU HUYỆT TRÊN KINH TÚC THIẾU ÂM THẬN
Huyệt tỉnh Huyệt huỳnh Huyệt du Huyệt kinh Huyệt hợp
Dũng tuyền Nhiên cốc Thái khê Phục lưu Âm cốc
Trang 28CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
1.Dũng tuyền (huyệt tỉnh –NDH)
-Vị trí: chỗ lõm giữa 2 khối cơ gan chân
trong và gan chân ngoài
2 Nhiên cốc (huyệt huỳnh –NDH)
-Vị trí: chỗ lõm phía dưới trước
xương sên
Trang 29CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
3 Thái khê ( huyệt du- NDH, huyệt nguyên)
-Vị trí: từ gồ cao mắt cá trong xương chày, đo
ngang ra sau 0.5 thốn
4 Đại chung (huyệt lạc với kinh Bàng
quang)
-Vị trí: thẳng dưới huyệt Thái khê 1 thốn là
huyệt Thủy tuyền, từ giữa đường này đo ra
ngoài 0.4 thốn là huyệt (trên xương gót)
Trang 30CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
5 Thủy tuyền (huyệt khích)
-Vị trí: dưới huyệt Thái khê 1 thốn
6 Phục lưu (huyệt kinh -NDH)
-Vị trí: thẳng trên huyệt Thái khê 2
thốn
Trang 32CÁC HUYỆT THƯỜNG DÙNG
9 Du phủ
-Vị trí: giữa xương ức do ra 2 thốn, huyệt ở
bờ dưới xương đòn