1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đại cương Huyệt FULL

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương Huyệt FULLĐại cương Huyệt FULLĐại cương Huyệt FULLĐại cương Huyệt FULLĐại cương Huyệt FULLĐại cương Huyệt FULLĐại cương Huyệt FULLĐại cương Huyệt FULLĐại cương Huyệt FULLĐại cương Huyệt FULLĐại cương Huyệt FULLĐại cương Huyệt FULLĐại cương Huyệt FULLĐại cương Huyệt FULL

Trang 1

Trường Đại Học Y Dược Thái Bình Câu lạc bộ Y Học Cổ Truyền

Buổi thảo luận chuyên đề

ĐẠI CƯƠNG HUYỆT

Thực hiện: Nhóm 1 Thời gian: 17h ngày 14/11/2017 Địa điểm: Giảng đường 4.01

Trang 3

I Định nghĩa

Huyệt là nơi thần khí hoạt động ra vào, là nơi kinh khí và khí của tạng phủ đến

và đi ra ngoài cơ thể, là nơi dùng để áp dụng thủ thuật châm cứu chữa bệnh

Trang 4

Đặc điểm của huyệt

• Có quan hệ chặt chẽ với kinh mạch và tạng phủ mà nó phụ thuộc

• Là nơi dinh khí, vệ khí vận hành qua lại ra vào, là nơi tạng phủ và kinh mạch dự vào đó mà thông suốt với bên ngoài

cơ thể.

• Là cửa ngõ xâm lấn của tà khí.

• Là nơi phản áinh tạng phủ kinh lạc bị bệnh.

Trang 5

II Phân loại

1. Huyệt trên đường kinh

Có 371 huyệt trên 12 đường kinh chính và 52 huyệt trên 2 đường kinh phụ( nhâm, đốc)=> tổng có (371*2) + 52= 690 huyệt 

2 Huyệt ngoài kinh

Huyệt không nằm trên 12 đường kinh chính và 2 đường kinh phụ Có trên 200 huyệt

3 Huyệt a thị

Là điểm đau bất kỳ( thống điểm, thiên ứng huyệt), không có vị trí cố định, không tồ tại mãi mãi, chỉ xuất hiện nơi đau.

Trang 6

III Huyệt đặc định

1 Huyệt nguyên

 Là nơi tập trung nguyên khí của tạng phủ và đường kinh, là nơi trọng yếu nhất trong một đường kinh=> có 12 huyệt nguyên

 Vị trí: hầu hết nằm quanh khớp cổ tay, cổ chân

 Tác dụng: huyệt có quan hệ mật thiết với tam tiêu, tác động vào đó là thúc đẩy chức năng cơ quan điều hòa hoạt động nội tạng, giúp trong vấn đề chẩn đoán bệnh của tạng phủ kinh lạc

 VD: thái uyên là huyệt nguyên kinh phế, khi có bệnh ở kinh phế châm thái uyên có tác dụng chữa bệnh

Trang 7

2 Huyệt lạc

 Lạc mang ý nghĩa liên lạc làm cho các kinh âm và kinh dương có quan hệ biểu lý tương thông với nhau Có 14 huyệt lạc của 14 kinh và 1

huyệt tổng lạc=> có 15 huyệt lạc

 Tác dụng: dùng chữa bệnh trên kinh và kinh mà nó quan hệ biểu lý

VD: phong long là huyệt trên kinh vị, là lạc huyệt với kinh tỳ nên khi tỳ bị bệnh châm các huyệt trên kinh tỳ và phong long của kinh vị

Trang 8

3 Huyệt khích

 Là nơi khinh khí tụ ở sâu

 Vị trí: phân phối ở tứ chi, phần lớn ở phía dưới khuỷu tay và đầu gối

 Tác dụng: chẩn đoán và điều trị các bệnh cấp tính trên kinh và của tạng phủ mà nó mang tên

VD: khi bị đau dạ dày cấp châm lương khâu là khích huyệt của kinh vị

      Khi đau vùng tim, đau ngực- huyệt khích môn kinh tâm

Trang 10

5 Huyệt du

 Ý nghĩa: du nghĩa là luân chuyển

 Vị trí: vùng lưng, nằm trên kinh bàng quang và mang tên tạng phủ tương ứng với nó.

 Tác dụng: chữa chứng âm dương quá vượng của tạng phủ Khi tạng phủ bị bệnh du huyệt trên lưng sẽ có cảm giác ấn đau hoặc tê tức nên nó còn có tác dụng để chẩn đoán bệnh của tạng phủ VD bệnh kinh tỳ châm tỳ du.

 Ngoài tác dụng trên tạng phủ tương ứng , du huyệt còn chữa các vị quản liên quan vd can khai khiếu ở mắt, châm can du chữa bệnh ở mắt.

Trang 11

6 Huyệt hợp

 Nơi từ 2 đường kinh trở nên gặp nhau

 Dùng điều trị các bệnh trên đường kinh

VD:  đại chùy giao 3 đường kinh dương       Tam âm giao là giao 3 đường kinh âm

Trang 12

7 Ngũ du huyệt

 Gồm 5 huyệt trên cùng đường kinh, vận hành theo học thuyết ngũ hành.

 Vị trí: từ khuỷu tay, gối đến đầu chi.

 Bao gồm: tỉnh-huỳnh-du-kinh-hợp

 Tỉnh: xuất- nơi dòng nước đi ra

 Huỳnh: lưu-nơi dòng nước chảy siết

 Du: trú- nơi dòng nước dồn lại

 Kinh: hành-nơi dòng nước đi qua

 Hợp: nhập- nơi dòng nước đi vào

Trang 13

Ứng dụng:

 Tỉnh huyệt chữa đầy tức dưới tâm ví dụ đầy bụng chích nặn máu thiếu thương, thương dương

 Huỳnh huyệt chữa mình nóng sốt vd bị sốt chích hoặc châm hành gian nội đình

 Du huyệt chữa mình nặng khớp đau

 Kinh huyệt chữa ho hắng nóng rét

 Hợp huyệt chữa nghịch khí mà tiết.

Trang 15

8 Bát hội huyệt

Là 8 huyệt có tác dụng chữa bệnh tốt cho 8 loại tổ chức trong cơ thể gồm: tạng, phủ, khí, huyết,cân, mạch, cốt, tủy

Tạng hội = chương môn Phủ hội = trung quản Khí hội = chiên trung

Huyết hội = cách du Cân hội = dương lăng tuyền Mạch hội = thái uyên

Cốt hộ i= đại trữ Tủy hội = huyền chung  

Trang 16

9 Lục tổng huyệt

Hợp cốc Chủ vùng đầu mặt, miệng, răng

Liệt khuyết Chủ vùng cổ gáy

Nội quan Chủ vùng ngực

Túc tam lý Chủ vùng bụng trên, bụng giữa

ủy trung Chủ vùng lưng, thắt lưng

Tam âm giao Chủ vùng bụng dưới, tiết niệu sinh dục.

Trang 18

IV Cách xác định huyệt

Có 4 cách xác định:

 Dựa vào các mốc giải phẫu hay hình thể tự nhiên

 Dựa vào tư thế hoạt động của một bộ phận

 Dựa theo phương pháp đo

 Dựa vào cảm giác khi dùng ngón tay đè và di chuyển trên

da vùng huyệt

Trang 19

1 Dựa vào các mốc giải phẫu hay hình thể tự nhiên :

- Dựa vào các cấu tạo cố định : mắt, mũi, miệng, lông mày

Trang 20

- Dựa vào nếp nhăn da

Trang 21

- Dựa vào đặc điểm xương làm mốc

Trang 22

- Dựa vào đặc điểm gân cơ làm mốc huyệt

Trang 23

2 Dựa vào tư thế hoạt động của một bộ phận

Trang 24

3 Dựa theo phương pháp đo

- Chia đoạn từng phần cơ thể để lấy huyệt

Phân đoạn độc đầu Phân đoạn của mặt trước cơ thể

- Dùng các phần ngón tay của người bệnh

Trang 25

4 Dựa vào cảm giác khi đè, di chuyển trên da vùng huyệt

Cảm giác của người bệnh khi đắc khí

Cảm giác của thầy thuốc có thể thấy dưới da là bó co cứng cơ

Trang 26

V Thực hành huyệt

Trang 30

Một số ứng dụng của huyệt trong điều trị bệnh thường gặp

Ngạt mũi

Trang 31

Say tàu xe

Trang 32

Mất ngủ

Ngày đăng: 17/08/2022, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w