Vách tế bào vi khuẩn Gram dương: Peptidoglycan : gồm 40 lớp, chiếm 50% Teichoic và teichuronic acid: chiếm 50% trọng lượng khô của vách hay 10% trọng lượng khô của cả tế bào Polysacchrides Vách tế bào vi khuẩn Gram âm: Peptidoglycan: nằm trong cùng, gồm 1 hoặc 2 lớp, chiếm 520% vật liệu cấu tạo vách Lipoprotein: liên kết chéo với màng ngoài và lớp peptidoglycan . Màng ngoài: gồm hai lớp phospholipid và một lớp mỏng lipolysaccharide. Lipopolysaccharide: là nội độc tố của vi khuẩn Gram âm Vách tế bào (cell wall) 1.2.Chức năng: + Bảo vệ và nâng đỡ tế bào thoát khỏi sự ly giải do hiện tượng thẩm thấu + Trong quá trình phân chia tế bào, vách tế bào làm khuôn mẫu để tổng hợp vách mới cho tế bào con + Quy định tính chất nhuộm Gram + Quyết định độc lực và khả năng gây bệnh của các vi khuẩn gây bệnh bằng nội độc tố 2. Màng tế bào (Cell membrane) 2.2. Chức năng màng tế bào: + Điều tiết sự vận chuyển các chất đi vào và ra khỏi tế bào + Tổng hợp thành phần của vách + Hỗ trợ sao chép DNA + Chế tiết Protein + Tham dự quá tình hô hấp và thu giữ năng lượng trong ATP (Adenosine triphosphate) + Nơi tổng hợp các enzym ngoại bào . Nha bào hay bào tử (spore or endospore) + Một số VK tạo nha bào khi điều kiện sống không thuận lợi + Mỗi vi khuẩn chỉ tạo được một nha bào + Khi điều kiện sống thuận lợi, nha bào vi khuẩn lại nảy mầm để đưa vi khuẩn trở lại dạng sinh sản
Trang 1Đại cương vi khuẩn
Cán bộ giảng TRẦN THỊ NHƯ LÊ
Trang 22 Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn
3 Trình bày được chuyển hoá, hô hấp, sinh sản và phát triển của vi khuẩn
Trang 3HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA VI KHUẨN
Trang 6Klebsiella
Trang 8CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 91 Vách tế bào (cell wall)
1.1.Cấu trúc
CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 10Vách tế bào vi khuẩn Gram dương:
- Peptidoglycan : gồm 40 lớp, chiếm 50%
- Teichoic và teichuronic acid: chiếm 50% trọng lượng khô của vách hay 10% trọng lượng khô của cả tế bào
- Polysacchrides
Vách tế bào vi khuẩn Gram âm:
- Peptidoglycan: nằm trong cùng, gồm 1 hoặc 2 lớp,
chiếm 5-20% vật liệu cấu tạo vách
- Lipoprotein: liên kết chéo với màng ngoài và lớp
Trang 121 Vách tế bào (cell wall)
1.2.Chức năng:
+ Bảo vệ và nâng đỡ tế bào thoát khỏi sự ly giải do hiện
tượng thẩm thấu
+ Trong quá trình phân chia tế bào, vách tế bào làm
khuôn mẫu để tổng hợp vách mới cho tế bào con
+ Quy định tính chất nhuộm Gram
+ Quyết định độc lực và khả năng gây bệnh của các vi
khuẩn gây bệnh bằng nội độc tố
CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 131 Vách tế bào (cell wall)
1.2.Chức năng:
+ Quyết định tính chất KN thân của vi khuẩn
+ Nơi tác động của nhóm kháng sinh
+ Mang các điểm tiếp nhận (receptor) đặc hiệu cho
thực khuẩn thể (bacteriophage)
CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 142 Màng tế bào (CELL MEMBRANE)
2.1 Cấu tạo màng tế bào:
+ 60% protein
+ 40% photpholipid, gồm hai lớp tối (2 lớp photpho) bị tách biệt giữa 1 lớp sáng (lớp lipit)
CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 152 Màng tế bào (Cell membrane)
+ Tham dự quá tình hô hấp và thu giữ năng
lượng trong ATP (Adenosine triphosphate)
+ Nơi tổng hợp các enzym ngoại bào
CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 163 Tế bào chất (cytoplasm)
+ Là một chất bán lỏng nằm phía trong màng tế bào
+ Tế bào chất chứa tới 80% là nước và các chất hoà tan hay lơ lửng trong nước như các enzyme, các Protein, Carbohydrate, Lipid và Ion vô cơ acid amin, vitamin, ARN, ribosom, các muối khoáng (Ca, Na, P ) và cả một số nguyên tố hiếm
CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 173.1 Ribô thể
Ribô thể là những hạt nhỏ khoảng 20 nm, gồm Ribonucleic acid (RNA) và Protein Chúng hiện diện rất nhiều trong tế bào chất của vi khuẩn Ribô thể gần như hình cầu, bắt màu đậm, chứa một tiểu đơn vị lớn và một tiểu đơn vị nhỏ Ribô thể có nhiệm vụ tổng hợp protein cho tế bào.
3.2 Ẩn thể
Tế bào chất của vi khuẩn có chứa nhiều vật thể nhỏ gọi chung là ẩn thể hay thể vùi Một số là các hạt, một
CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 184 Vùng nhân (nucleoid)
+1 phân tử ADN dài khoảng 1 mm, khép kín; có trọng lượng 2 tỷ dalton, chứa được 3000 gen, được bao bọc bởi protein kiềm
+ Ngoài nhiễm sắc thể, một số vi khuẩn còn có di truyền ngoài nhiễm sắc thể đó là các loại plasmid
và transposon
CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 195 Vỏ của vi khuẩn (capsul)
5 1 Cấu trúc:
+ Là một lớp nhày lỏng lẻo, sền sệt, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn
+ Cấu tạo từ: polysaccharide (E coli, Klebsiella,
phế cầu), polypeptit (dịch hạch, trực khuẩn than), acid amin
5.2.Chức năng:
Bảo vệ cho một loại vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào
CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 206 Chiên mao (flagella): Có 3 loại
+ Đơn đầu mao (một chiên mao ở một đầu)
+ Lưỡng đầu mao (hai chiên mao ở 2 đầu vi khuẩn)
+ Đa mao (một túm tiên mao ở một hay hai đầu vi khuẩn) + Chu mao (tiên mao phân phối khắp bề mặt vi khuẩn) Chú ý: + Nếu tiêm mao bị rụng do sự rung động, nó sẽ
được tái tạo trong vòng 3-6 phút
+ Flagellin thay đổi tuỳ theo loại vi khuẩn
+ Chúng có tính kháng nguyên cao (kháng nguyên H)
CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 217.Tua (fimbriae, pili)
Phần lớn vi khuẩn nhất là vi khuẩn Gram âm có mang tua trên bề mặt tế bào Chúng có cấu tạo giống tiêm mao
nhưng nhỏ và ngắn hơn nhiều
Có 2 loại pili (tua):
* Pili thường: ngắn hơn, có nhiệu vụ gắn kết vào bề mặt tế bào ký chủ
* Pili phái tính: dài hơn, là cầu nối giữa 2 vi khuẩn trong hiện tượng giao phối để chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho sang vi khuẩn nhận và là điểm tiếp nhận chuyên biệt đối với bacteriophage (loại Virus ký sinh trong vi khuẩn)
CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 228 Nha bào hay bào tử (spore or endospore)
+ Một số VK tạo nha bào khi điều kiện sống
không thuận lợi
+ Mỗi vi khuẩn chỉ tạo được một nha bào
+ Khi điều kiện sống thuận lợi, nha bào vi khuẩn lại nảy mầm để đưa vi khuẩn trở lại dạng sinh
sản
CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 23Cấu trúc nha bào:
- ADN, màng nha bào, vách bao ngoài màng, 2 lớp vỏ (trong
và ngoài)
Chú ý: Sự đề kháng với các yếu tố lý hóa của nha bào là do: acid dipicolinic chiếm 20% nha bào, Ion Ca 2+ , cystein, tỷ lệ nước thấp (10-20%), sự tổng hợp ADN dừng lại và sự phiên
mã cũng bị ức chế Sự tồn tại lâu (có thể 150.000 năm) liên quan đến sự mất nước và không thấm nước nên không chuyển hóa của nha bào
CẤU TRÚC VI KHUẨN
Trang 241 Dinh dưỡng của vi khuẩn
1.1 Nhu cầu dinh dưỡng
Ở vi khuẩn cần một lượng thức ăn bằng trọng lượng cơ thể nó
Thức ăn của VK: Nitơ hóa hợp (acid amin / muối amoni), cacbon hóa hợp (oza, nước và các muối khoáng ở dạng ion như PO 4 H - , Cl - , SO - , K + , Ca ++ , Na + ) và một số ion kim loại hiếm ở nồng độ rất thấp (Mn ++ , Fe ++ , Co ++ )
Một số sử dụng Cacbon là nguồn năng lượng duy nhất
•
SINH LÝ CỦA VI KHUẨN
Trang 251 Dinh dưỡng của vi khuẩn
1.2 Cơ chế dinh dưỡng của vi khuẩn
Nhờ sự hấp thu và đào thải các chất qua màng Vi khuẩn có một số enzym ngoại bào, chúng có tác dụng phân cắt các đại phân tử hữu cơ thành các phân tử nhỏ để dễ dàng vận chuyển qua màng
SINH LÝ CỦA VI KHUẨN
Trang 262 Hô hấp của vi khuẩn
Hô hấp là quá trình trao đổi chất, để tạo ra năng
lượng cần thiết để tổng hợp nên các chất mới của tế bào Các loại hô hấp của vi khuẩn:
2.1 Hô hấp hiếu khí hay là oxy hóa
2.2 Hô hấp kỵ khí
Vi khuẩn không có cytocrom oxidase và không có
toàn bộ hay một phần của chuỗi cytocrom
2.3 Hô hấp hiếu khí kỵ khí tuỳ ngộ
Một số vi khuẩn hiếu khí có thể hô hấp theo kiểu lên men ta gọi chúng là hiếu kỵ khí tuỳ ngộ
SINH LÝ CỦA VI KHUẨN
Trang 273 Chuyển hóa của vi khuẩn
3.1.Chuyển hóa đường
Lactose -> glucose -> esteglucose-6-photphoric -> pyruvat Pyruvat đóng vai trò trung tâm trong quá trình chuyển hóa các chất đường.
Trang 283 Chuyển hóa của vi khuẩn
Trang 294 Phát triển của vi khuẩn: Đ òi hỏi phải có môi trường
và những điều kiện thích hợp
Sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường lỏng: Chia
thành 4 giai đoạn liên tục là:
Trang 314 Phát triển của vi khuẩn:
- Dạng S (từ tiếng Anh: smooth – nhẵn nhụi): khuẩn lạc xám
nhạt hoặc trong, bờ đều, mặt lồi đều và bóng
- Dạng M (từ tiếng Anh: mucus = nhầy): khuẩn lạc đục, tròn
lồi hơn khuẩn lạc S, quánh hoặc dính
- Dạng R (từ tiếng Anh: rough = xù xì): khuẩn lạc thường
dẹt, bờ đều hoặc nhăn nheo, mặt xù xì, khô (dễ tách thành mảng hay cả khối)
•
SINH LÝ CỦA VI KHUẨN
Trang 325 Sinh sản
• Vi khuẩn sinh sản theo kiểu song phân, từ một tế
bào mẹ tách thành hai tế bào con Sự phân chia bắt đầu từ nhiễm sắc thể của vi khuẩn; sau đó màng sinh chất và vách tiến sâu vào, phân chia tế bào làm hai phần, hình thành hai tế bào con
• Thời gian phân bào của các vi khuẩn thường là 20
phút đến 30 phút, riêng vi khuẩn lao khoảng 30 giờ
là một thế hệ
•
SINH LÝ CỦA VI KHUẨN