Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn Khái niệm Nơi giao dịch chứng khoán mới phát hành Nơi giao dịch chứng khoán đã phát hành trên thị trường sơ cấp Chủ thể Tổ chức phát hành và nhà đầu
Trang 1Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
I KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
v Nguyên tắc của TTCK:
- Nguyên tắc trung gian: đòi hỏi việc mua bán chứng khoán phải thực hiện thông qua môi giới trung gian
• Trên thị trường sơ cấp:
• Trên thị trường thứ cấp:
- Nguyên tắc công khai thông tin
- Nguyên tắc đấu giá
II PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1 Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn
Khái niệm Nơi giao dịch chứng khoán mới phát
hành
Nơi giao dịch chứng khoán đã phát hành trên thị trường sơ cấp
Chủ thể Tổ chức phát hành và nhà đầu tư Các nhà đầu tư
Chức năng Huy động vốn cho TCPH Tạo tính thanh khoản cho CK
Là cơ sở xác định giá CK trên TTSC Tính chất Hoạt động không liên tục Hoạt động liên tục
Thị trường sơ cấp là cơ sở, tiền đề hình thành thị trường thứ cấp và thị trường thứ cấp tạo điều kiện, động lực cho thị trường sơ cấp phát triển
Thị trường tiền tệ
Thị trường vốn
Thị trường
tài chính
Thị trường chứng khoán
Thị trường tín dụng trung và dài hạn
Công cụ tài chính ngắn hạn (≤ 1 năm):
Tín phiếu, Chứng chỉ tiền gửi, Thương phiếu
Cho vay nguồn tài chính có thời hạn > 1 năm mà không thông qua việc phát hành chứng khoán
Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ phái sinh
Trang 22 Căn cứ vào hình thức tổ chức
Khái
niệm
Giao dịch diễn ra tập trung tại 1 địa điểm
là SGDCK
Ngày 23/12/2020, Thủ tướng ban hành
37/2020/QĐ-TTg v/v thành lập SGDCK
Việt Nam (VNX) là công ty mẹ tổ chức
theo mô hình công ty TNHH 1 TV do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, sở
hữu 100% 2 công ty con là SGDCK
HCM (HoSE) và SGDCK HN ( HNX)
Sở HCM bao gồm sàn HOSE (HSX), sở
HN bao gồm sàn HNX và Upcom
Giao dịch không diễn ra không tập trung tại 1 địa điểm
Thị trường phi tập trung gồm OTC (over the counter) và thị trường tự do
Đặc
điểm
- Hoạt động mua bán tuân thủ quy định
và sự kiểm soát của UBCKNN
- Chỉ giao dịch chứng khoán đã được
niêm yết, thường là cổ phiếu của các
công ty lớn, có tình hình tài chính lành
mạnh
- Giá cả hình thành qua đấu giá công
khai, chủ yếu là khớp lệnh
- Hoạt động mua bán không phải thủ quy định và không chịu sự kiểm soát của UBCKNN
- Giao dịch chứng khoán đã chưa niêm yết, thường là cổ phiếu của các công ty nhỏ
- Giá cả hình thành chủ yếu qua thoả thuận giữa bên mua và bên bán
Lưu ý:
Trang 3
Câu hỏi: Với các chứng khoán chưa lưu ký thì nhà đầu tư có bị mất quyền lợi tương ứng
không?
3 Căn cứ vào thời gian thanh toán - Thị trường giao ngay (Spot market): thực hiện chuyển giao CCTC ngay khi giao dịch - Thị trường phái sinh (Derivative market): việc giao dịch tài sản cơ sở (CCTC) được thực hiện vào 1 thời điểm trong tương lai III HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1 Cổ phiếu:
Cổ phiếu thường Cổ phiếu ưu đãi Thời hạn Không có thời hạn Có thể có thời hạn Cổ tức Không cố định, phụ thuộc vào LN hằng năm và chính sách chi trả cổ tức của công ty Cố định đối với cổ phiếu ưu đãi cổ tức Quyền lợi của cổ đông - Bỏ phiếu biểu quyết các vấn đề quan trọng của công ty - Quyền truy đòi cuối cùng đối với tài sản của công ty - Không có quyền biểu quyết, trừ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết - Ưu tiên chia cổ tức, tài sản trước CP thường khi công ty thanh lý, giải thể
Lưu ý:
Các loại CP ưu đãi: - CP ưu đãi biểu quyết:
- CP ưu đãi tích luỹ và không tích luỹ:
Trang 4• CP ưu đãi tích luỹ
• CP ưu đãi không tích luỹ
- CP ưu đãi dự phần và không dự phần:
• CP ưu đãi dự phần
• CP ưu đãi không dự phần
- CP ưu đãi có thể chuyển đổi
- CP ưu đãi thu hồi
Phân loại cổ phiếu
- CP được phép phát hành: số CP tối đa được phép phát hành từ lúc bắt đầu thành lập và
trong quá trình hoạt động, được đăng ký với cơ quan quản lý và ghi trong điều lệ công ty
- CP phát hành: số CP đã phát hành ra thị trường
- CP quỹ: là CP đã phát hành nhưng sau đó được chính TCPH mua lại để huỷ bỏ hoặc tái
phát hành, bị hạn chế chuyển nhượng trong 6 tháng
- CP đang lưu hành: số CP đã được phát hành và đang được cổ đông nắm giữ
=> Kết luận:
2 Trái phiếu: là giấy nhận nợ quy định nghĩa vụ của người phát hành phải hoàn trả cho
người sở hữu trái phiếu các khoản lợi tức định kỳ và khoản tiền gốc khi đến hạn
- Các yếu tố đặc trưng của trái phiếu:
• Mệnh giá: giá trị bề mặt, là phần vốn gốc mà TCPH phải hoàn trả khi đáo hạn Tại Việt Nam, MG trái phiếu là bội số của 100.000đ
• Lãi suất trái phiếu: là mức lãi suất danh nghĩa mà NĐT được hưởng hàng năm
• Thời hạn của trái phiếu: thời gian mà TCPH thực hiện nghĩa vụ đi kèm trái phiếu
• Giá mua trái phiếu: số tiền thực tế NĐT bỏ ra để sở hữu trái phiếu, giá mua có thể lớn hơn/nhỏ hơn/bằng MG (tương ứng với các hình thức phát hành ngang giá/có chiết khấu/có phụ trội)
- Phân loại trái phiếu theo phương thức trả lãi:
• Trái phiếu coupon: trái phiếu trả lãi định kỳ
• Trái phiếu zero – coupon: trái phiếu không trả lãi định kỳ, lãi suất được chiết khấu ngay
vào giá mua tại thời điểm trái phiếu
Trang 5Chú ý:
• Trái phiếu chuyển đổi: là trái phiếu cho phép chuyển đổi thành 1 số lượng CP thường
sau 1 khoảng thời gian nhất định
Tỷ lệ thực hiện quyền mua TP chuyển đổi: cho phép cổ đông hiện hữu có bao nhiêu quyền (CP thường) thì được mua 1 TP chuyển đổi => Đảm bảo NĐT được mua theo tỷ
lệ của mình, nếu NĐT không muốn mua thì có thể bán/tặng lại cho người khác
• Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và lãi suất trên thị trường:
• Mối quan hệ giữa lãi suất trái phiếu và lãi suất trên thị trường:
- Các phương thức hoàn trả trái phiếu:
• Thanh toán tiền gốc 1 lần khi đáo hạn: phương thức trả lãi đi kèm có thể là
thanh toán lãi khi mua, thanh toán lãi hàng năm hoặc thanh toán lãi khi đáo hạn
• Thanh toán tiền gốc bằng nhau hàng năm: Số tiền gốc hoàn trả mỗi năm là bằng
nhau, tiền lãi thanh toán mỗi năm tính trên số tiền gốc còn lại đầu năm
• Thanh toán tiền gốc + lãi bằng nhau hàng năm: số tiền hoàn trả mỗi năm tính
theo công thức: 𝑎 = (𝑁𝑀) '
()(*+,)-*
3 Chứng chỉ quỹ đầu tư: là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của người sở hữu đối
với 1 phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán
- Ưu điểm:
- Phân loại quỹ đầu tư:
- Không chào bán CCQ
ra công chúng
- Số lượng NĐT ≤ 30
- NĐT chuyên nghiệp
là pháp nhân, có tiềm
lực tài chính mạnh
- Vốn điều lệ ≥ 50 tỷ
- Chào bán CCQ ra công chúng
- Không giới hạn số lượng NĐT
- Bao gồm NĐT nhỏ lẻ, không chuyên nghiệp
- VĐL cố định trong thời gian tồn tại quỹ
- CCQ được niêm yết trên SGDCK
- Ko có trách nhiệm mua lại CCQ theo yêu cầu của NĐT => NĐT muốn bán CCQ thì
gd trên TTTC
- VĐL được phép biến động trong thời gian tồn tại quỹ
- CCQ ko được niêm yết trên SGDCK
- Có trách nhiệm mua lại CCQ theo yêu cầu của NĐT => NĐT muốn bán CCQ phải gd trên TTSC
Trang 6- Giá CCQ thường < NAV với mức chiết khấu:
D = (NAV – MV)/NAV
- Giá CCQ = giá trị TS ròng 𝑁𝐴𝑉
= 𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡ℎị 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 𝑇𝑆 𝑞𝑢ỹ − 𝑁ợ
𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝐶𝐶𝑄 đ𝑎𝑛𝑔 𝑙ư𝑢 ℎà𝑛ℎ
Lưu ý: Khoản 4/Điều 15 – Thông tư 183/2011/TT – BTC
Ngoại trừ quỹ trái phiếu, cơ cấu danh mục đầu tư của quỹ mở phải bao gồm chứng khoán của
ít nhất sáu (06) tổ chức phát hành, đồng thời phải bảo đảm:
• Không được đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành quá mười phần trăm
(10%) tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó
• Tổng giá trị các hạng mục đầu tư lớn trong danh mục đầu tư của quỹ không được vượt
quá bốn mươi phần trăm (40%) tổng giá trị tài sản của quỹ
• Không được đầu tư vào các quỹ đầu tư chứng khoán, cổ phiếu của các công ty đầu tư
chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam
• Không được đầu tư trực tiếp vào bất động sản, đá quý, kim loại quý hiếm
4 Chứng khoán phái sinh: là hợp đồng hay thoả thuận xác nhận quyền được mua bán 1
loại tài sản cơ sở nhất định trong tương lai theo các điều kiện đã được thoả thuận trước
(tài sản cơ sở là cổ phiếu, trái phiếu, ngoại tệ, lãi suất )
- So sánh Quyền mua cổ phần và Chứng quyền: Quyền mua cổ phần (Right) Chứng quyền (Warrant) Khái niệm Cho phép người nắm giữ được quyền mua cổ phiếu mới theo điều kiện đã xác định về số lượng, giá, thời gian Mục đích
Giá mua
cổ phiếu
Nhỏ hơn giá cổ phiếu đang được giao dịch trên
thị trường
Lớn hơn giá cổ phiếu đang được giao dịch trên thị trường
- So sánh Hợp đồng kỳ hạn và Hợp đồng tương lai:
Khái niệm Hợp đồng thoả thuận mua bán 1 loại tài sản cơ sở nào đó với 1 khối lượng nhất định, tại mức
giá đã được xác định, vào 1 thời điểm nhất định trong tương lai
Nơi giao dịch
Thanh khoản
Trang 7- Hợp đồng quyền chọn (Option): là 1 hợp đồng cho phép người nắm giữ nó được mua/bán
chứng khoán cơ sở (cổ phiếu, trái phiếu) theo điều kiện được xác định trước về khối lượng,
giá cả, thời gian
Hợp đồng quyền chọn mua (call option) Hợp đồng quyền chọn bán (put option)
- Cho phép người nắm giữ HĐ được quyền lựa
chọn mua chứng khoán cơ sở theo điều kiện xác
định trước về khối lượng, giá cả, thời gian
- Cho phép người nắm giữ HĐ được quyền bán chứng khoán cơ sở theo điều kiện xác định trước về khối lượng, giá cả, thời gian
- Người mua HĐQCM là người kỳ vọng giá CK
trong tương lai sẽ tăng
- Người bán HĐQCM là người kỳ vọng giá CK
trong tương lai ko tăng như kỳ vọng
- Thực hiện khi giá thị trường của chứng khoán cơ
sở ≥ giá thực hiện trên HĐ
- Người mua HĐQCB là người kỳ vọng giá CK trong tương lai sẽ giảm
- Người bán HĐQCB là người kỳ vọng giá CK trong tương lai ko giảm như kỳ vọng
- Thực hiện khi giá thị trường của chứng khoán cơ sở
≤ giá thực hiện trên HĐ
- Người mua HĐ quyền chọn có quyền lựa chọn thực hiện/không thực hiện HĐ
- Người bán chỉ có nghĩa vụ HĐ khi người mua lựa chọn thực hiện HĐ
- Người mua lỗ tối đa bằng phí HĐ, người bán lãi tối đa bằng phí HĐ
- Có 2 cách thực hiện HĐ: chuyển giao CK cơ sở hoặc chuyển giao phần chênh lệch giá CK
- Hợp đồng hoán đổi (Swap): là cam kết giữa 2 bên về việc trao đổi 1 chuỗi các dòng tiền
Trang 8Câu 1: Thị trường tài chính bao gồm:
A Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
B Thị trường hối đoái và thị trường vốn
C Thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ
D Thị trường thuê mua và thị trường bảo hiểm
Câu 2: Thị trường chứng khoán không phải là:
A Nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm
B Định chế tài chính trực tiếp
C Nơi giao dịch cổ phiếu
D Nơi đấu thầu các tín phiếu
Câu 3: Văn cứ vào sự luân chuyển của các nguồn vốn, TTCK chia làm
A.Thị trường nợ và thị trường trái phiếu C.Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp B.Thị trường tập trung và thị trường OTC D.Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 4: Chứng khoán giao dịch trên OTC bao gồm:
A Các chứng khoán chưa đủ tiêu chuẩn niêm yết trên SGDCK
B Các chứng khoán đảm bảo đủ tiêu chuẩn niêm yết trên SDGCK nhưng không niêm yết trên SGDCK
C A và B
Câu 5: Thị trường OTC giao dịch theo phương thức
A Thỏa thuận C Khớp lệnh và thoả thuận
B Khớp lệnh (báo giá) D Không có đáp án chính xác
Câu 6: Cổ đông sở hữu quyền thưởng cổ phiếu có quyền:
A.Nhận cổ phiếu thưởng theo tỷ lệ thực hiện quyền mà công ty quy định
B.Từ chối nhận quyền thưởng cổ phiếu
C.Chuyển nhượng quyền thưởng cổ phiếu cho cổ đông khác
D B và C
Câu 7: Cổ phiếu quỹ
A.Được chia cổ tức
B.Là loại cổ phiếu đã phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường
C.Người sở hữu có quyền biểu quyết
D.Là 1 phần cổ phiếu chưa được phép phát hành
Câu 8: Công ty phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu không thu tiền bằng nguồn từ thăng
dư vốn cổ phần theo tỷ lệ 10:1 Đây là nghiệp vụ phát hành cổ phiếu nào?
A Phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn CSH
B Phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi
C Trả cổ tức bằng cổ phiếu
D Phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động
E Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 9: Một công ty có cổ phiếu đang bán được với giá 20 USD/cổ phiếu Nếu tất cả các trái
chủ của công ty đều chuyển đổi thành cổ phiếu thường ( Đối với trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường) thì
A EPS giảm
B EPS tăng
C EPS không bị ảnh hưởng
D P/E bị ảnh hưởng còn EPS không bị ảnh hưởng
E Không có phương án đúng
Trang 9Câu 10: Thị trường thứ cấp tạo động lực cho sự phát triển của thị trường sơ cấp Đúng/Sai? Câu 11: Theo quy định mới nhất của SDGCK, để mua bán các chứng khoán chưa niêm yết tại
SGDCK, nhà đầu tư phải mở tài khoản tại công ty chứng khoán là thành viên của SGDCK đó Đúng/Sai?