PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH ThS Đinh Thủy Tiên | Khoa Tài chính – Ngân hàng Email tiendtftu edu vn NỘI DUNG vChương 1 Khái quát chung về Phân tích báo cáo tài chính vChương 2 Phân tích bảng cân đối k.
Trang 1PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ThS Đinh Thủy Tiên | Khoa Tài chính – Ngân hàng
Email: tiendt@ftu.edu.vn
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
v Hillier, D., Ross, S.A., Westerfield, R.W, Jaffe, J., Jordan, B.D (2010)
Corporate finance, European ed., McGraw Hill.
v CFA Institute (2020) Financial Reporting and Analysis, Level 1, Volume 3,
Custom Edition, Pearson.
v Ross, S.A., Westerfield, R.W., Jordan, B.D (2003) Fundamentals of
corporate finance, 6th ed., McGraw Hill.
Trang 5CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 6NỘI DUNG
Trang 7CỞ SỞ HÌNH THÀNH BCTC
v “Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hìnhkinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý củachủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sửdụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế”
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
Trang 8Bảng cân đối kế toán
Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Là báo cáo phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí trong kỳ báo cáo.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Là báo cáo thể hiện:
- Số tiền công ty nhận được và chi ra trong kỳ kế toán
- Thông tin về hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của công ty
Thuyết minh Báo cáo tài chính
Phân tích chi tiết các thông tin, số liệu đã được trình bày trong 3 báo cáo trên và đưa ra các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực cụ thể.
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 9v Nguồn báo cáo tài chính:
ü Hệ thống công bố thông tin Công ty đại chúng của Uỷ ban chứng khoán:
Trang 10v Những đặc tính cơ bản của Báo cáo tài chính
§ Tính có liên quan (Relevance): Thông tin trên báo cáo tài chính được coi là có liên
quan nếu nó có thể ảnh hưởng đến việc đưa ra các quyết định, đánh giá sự kiện trongquá khứ hoặc dự báo về các sự kiện trong tương lai Trọng yếu là khía cạnh quantrọng của đặc tính
§ Được trình bày khách quan tin cậy (Faithful representation): Thông tin được
trình bày đầy đủ, khách quan và chính xác
§ Có thể so sánh được (Comparability): Việc trình bày báo cáo tài chính phải nhất
quán giữa các công ty và giữa các thời kỳ
CÁC CHUẨN MỰC BCTC
Trang 11v Những đặc tính cơ bản của Báo cáo tài chính
§ Có thể kiểm chứng được (Verifiability): Các đối tượng khác nhau khi sử dụng các
phương pháp tương tự nhau sẽ thu được các kết quả tương tự
§ Tính kịp thời (Timeliness): Những người ra quyết định có thể tìm được thông tin
trước khi chúng bị lỗi thời
§ Dễ hiểu (Understandability): Người dùng có kiến thức cơ bản về kinh doanh, kế
toán và những người sử dụng các báo cáo tài chính có thể hiểu dễ dàng những thôngtin mà báo cáo trình bày
CÁC CHUẨN MỰC BCTC
Trang 12v Phân loại hoạt động kinh doanh
§ Hoạt động kinh doanh (Operating Activities): các hoạt động chính trong chức
năng hoạt động hằng ngày của công ty.
VD: cung cấp các suất ăn tại nhà hàng, cung cấp dịch vụ tại công ty tư vấn, nhận tiền gửi và cho vay tại ngân hàng…
§ Hoạt động đầu tư (Investing Activities): các hoạt động liên quan đến việc mua
sắm và thanh lý các tài sản dài hạn.
VD: mua hoặc bán các thiết bị của một nhà hàng, mua hoặc bán tòa nhà văn phòng, cửa hàng bán lẻ, nhà máy
§ Hoạt động tài chính (Financing Activities): các hoạt động liên quan đến huy
động hoặc hoàn trả vốn từ các nhà đầu tư hoặc tổ chức tín dụng.
VD: phát hành cổ phiếu, vay ngân hàng, phát hành trái phiếu…
CƠ CHẾ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 13Hoạt động kinh doanh
- Bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng (DT)
- Chi phí để cung cấp hàng hóa và dịch vụ (CP)
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (CP)
- Nắm giữ TSNH (Tài sản) hoặc Nợ NH liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất KD (Nợ)
Hoạt động đầu tư
- Mua hoặc bán TS như bất động sản, nhà xưởng, máy móc (TS)
- Mua hoặc bán cổ phần của các công ty khác và các chứng khoán nợ (TS)
Trang 14v Phương trình kế toán cơ bản:
Vốn nợ + Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sảnVốn nợ + Vốn góp + Lợi nhuận giữ lại cuối kỳ = Tổng tài sản
v Phương trình kế toán mở rộng:
Tổng tài sản = Vốn nợ + Vốn góp + Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ
+ Doanh thu – Chi phí – Cổ tức
PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN
Trang 151 Nguyên tắc giá gốc (History cost)
2 Nguyên tắc phù hợp (Matching)
3 Nguyên tắc thận trọng (Prudence)
4 Nguyên tắc nhất quán (Consistency)
5 Nguyên tắc trọng yếu (Materiality)
6 Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual Basis)
7 Nguyên tắc hoạt động liên tục (Going Concern)
CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Trang 16v Nguyên tắc giá gốc (History cost): Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc
Ví dụ: Ngày 1/1/2015, Công ty mua 1 chiếc ô tô phục vụ sản xuất Giá mua xe là
765 triệu đồng Chi phí vận chuyển về đến công ty là 35 triệu đồng
Ø Giá gốc của chiếc xe là 800 triệu đồng
Ngày 12/12/2015: nếu công ty tiếp tục mua chiếc xe thứ 2 giống hoàn toàn Chiếc
xe đó trên thị trường lúc này có giá là 700 triệu đồng (Do ra đời mẫu xe mới) Tuynhiên, theo nguyên tắc giá gốc, nguyên giá của chiếc xe vẫn được ghi nhận là 800triệu đồng
CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Trang 17v Nguyên tắc phù hợp (Matching): Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp
với nhau Khi ghi nhận 1 khoản doanh thu thì phải ghi nhận 1 khoản chi phí tươngứng tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí kỳ tạo radoanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan tới doanhthu kỳ đó
Ví dụ: Tháng 1 thu tiền cho thuê nhà trong 3 tháng là 6 triệu đồng Mặc dù tiền thu
được ở tháng 1 là 6 triệu, tuy nhiên theo nguyên tắc phù hợp, doanh thu ghi nhận phảiđúng kỳ Do vậy, tháng 1 chỉ ghi vào doanh thu là 2 triệu, phần còn lại được ghi nhậnDoanh thu chưa thực hiện và phân bổ dần cho các tháng tiếp theo
CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Trang 18v Nguyên tắc thận trọng (Prudence): Xem xét, cân nhắc, có những phán đoán cần
thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn
§ Lập các khoản dự phòng theo đúng nguyên tắc đảm bảo doanh nghiệp không bịbiến động mạnh về vốn kinh doanh khi xảy ra tổn thất
§ Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập
§ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ và các khoản mục chi phí
§ Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn
§ Chi phí phải được ghi nhận ngay khi có bằng chứng về khả năng phát sinh
CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Trang 19v Nguyên tắc nhất quán (Consistency): Các chính sách và phương pháp kế toán
doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong 01 kỳ kế toánnăm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phảigiải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong Thuyết minh báo cáo tàichính
Ví dụ:
§ Phương pháp xác định chi phí khấu hao
§ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
•
CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Trang 20v Nguyên tắc trọng yếu (Materiality): Kế toán phải thu thập, xử lý và cung cấp
đầy đủ các thông tin có tính chất trọng yếu; những thông tin không mang tính chấttrọng yếu, ít có tác dụng hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới quyết định của người
sử dụng thì có thể bỏ qua
Ví dụ: Trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, một số khoản mục có cùng nội
dung bản chất kinh tế được gộp vào một khoản mục và được giải trình trong Thuyếtminh báo cáo tài chính Ví dụ như trong phần tài sản: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển được gộp chung vào một khoản mục: Tiền và các khoản tươngđương tiền; Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá, hàng gửi bán,… được gộpchung vào một khoản mục là Hàng tồn kho
CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Trang 21v Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual basis): Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của
doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu,chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thờiđiểm thực tế thu và thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
Ví dụ: Trong tháng 12/2020, Công ty bán được 5 chiếc máy tính với giá 35
triệu/chiếc Khách hàng thanh toán vào năm 2021 Biết rằng giá công ty mua mỗichiếc máy tính về nhập kho là 25 triệu Xác định doanh thu, chi phí dựa theo nguyêntắc cơ sở dồn tích và cơ sở tiền mặt
CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Trang 22v Yêu cầu dồn tích và các điều chỉnh khác khi lập BCTC
Doanh thu nhận trước/chưa thực hiện (unearned revenue/deferred revenue)
§ Phát sinh khi nhận tiền bán hàng trước khi ghi nhận doanh thu
§ Bút toán ban đầu: Ghi tăng tiền và nợ (doanh thu chưa thực hiện)
§ Bút toán điều chỉnh: Giảm nợ khi ghi nhận doanh thu
CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Trang 23v Yêu cầu dồn tích và các điều chỉnh khác khi lập BCTC
Doanh thu phải thu (unbilled revenue/Accrued revenue)
§ Phát sinh khi công ty có doanh thu trước khi nhận tiền nhưng chưa ghi nhậndoanh thu vào cuối kỳ kế toán
§ Bút toán ban đầu: Ghi nhận doanh thu và ghi tăng tài sản (doanh thu phải thu)
§ Bút toán điều chỉnh: Khi có hóa đơn thanh toán, giảm doanh thu phải thu vàtăng khoản phải thu Khi thu được tiền, giảm khoản phải thu và tăng tiền
CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Trang 24v Yêu cầu dồn tích và các điều chỉnh khác khi lập BCTC
Chi phí trả trước (Prepaid expense)
§ Phát sinh khi công ty thanh toán tiền trước khi ghi nhận chi phí
§ Bút toán ban đầu: Tiền giảm, chi phí trả trước (TS) tăng
§ Bút toán điều chỉnh: Chi phí (KQHĐKD) tăng và chi phí trả trước giảm
CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Trang 25v Yêu cầu dồn tích và các điều chỉnh khác khi lập BCTC
Chi phí trả sau (Accrual expense)
§ Phát sinh khi công ty đã phát sinh chi phí nhưng chưa trả tiền trong kỳ kế toán
§ Bút toán ban đầu: Chi phí tăng và chi phí trả sau (Nợ) tăng
§ Bút toán điều chỉnh: Tiền giảm, chi phí trả sau giảm
CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Trang 26v Nguyên tắc hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả
định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanhbình thường trong tương lai gần, nghĩa là doah nghiệp không có ý định cũng nhưkhông buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt độngcủa mình
CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
Trang 27BÀI TẬP TỔNG HỢP
Công ty tư vấn Carla có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau:
3 03/05/2019 Mua tài sản cố định hữu hình, giá $600, chưa thanh toán cho người bán
5 09/05/2019 Thu được $4,000 tiền mặt cho các dịch vụ tư vấn của công ty
7 15/05/2019 Cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng A , số tiền $5,400, A chưa thanh toán
8 20/05/2019 Thanh toán khoản phải trả cho người bán ở nghiệp vụ ngày 03/05
Trang 28PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
v Khái niệm phân tích BCTC: Phân tích BCTC là quá trình sử dụng các công cụ và
kỹ thuật phân tích thích hợp để xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các BCTCcùng các mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trên BCTC nhằm cung cấp thôngtin hữu ích, đáp ứng yêu cầu thông tin từ nhiều phía của người sử dụng
v Mục đích phân tích BCTC: Mục đích của việc phân tích BCTC là giúp người sử
dụng thông tin có căn cứ tin cậy và chắc chắn để đưa ra các quyết định kinh doanh,giảm bớt sự phụ thuộc vào linh cảm, dự đoán và trực giác
Trang 29PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Xác định mục tiêu và bối cảnh phân tích
Thu thập dữ liệu
Xử lý dữ liệu
Phân tích và trình bày kết quả
Báo cáo kết quả, kiến nghị
Trang 30PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Mục tiêu
Ø Những câu hỏi cần được giải đáp
Ø Nội dung và bản chất của báo cáo cần thu thập
Ø Thời gian và ngân sách
Thu thập
dữ liệu
Từ các báo cáo tài chính, các dữ liệu tài chính khác, dữ liệu thông tin kinh tế của ngành, thông tin thu thập được từ các cuộc thảo luận với nhà quản lý, nhà cung ứng, khách hàng và đối thủ kinh doanh.
Ø Báo cáo tài chính
Ø Các bảng dữ liệu tài chính
Ø Các bảng thăm dò ý kiến đã được hoàn thành
Xử lý dữ
liệu
Ø Các báo cáo phân tích theo tỷ trọng
Ø Các chỉ số tài chính, các biểu đồ cần thiết
Ø Dự báo
Trang 31PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Phân tích/ giải thích các
dữ liệu đã được xử lý
Báo cáo kết quả,