Tính hệ số Lamer, véctơ cơ sở và cosin chỉ phương của các hệ tọa độ trụ, cầu.. Hệ số Lamer của hệ tọa độ là sự thay đổi khoảng cách theo phương của trục tọa độ khi tọa độ thay đổi một đơ
Trang 2Bài 1 Tính hệ số Lamer, véctơ cơ sở và cosin
chỉ phương của các hệ tọa độ trụ, cầu.
Hệ số Lamer của hệ tọa độ là sự thay đổi khoảng cách theo phương của trục tọa độ khi tọa độ thay đổi một đơn vị.
Cách khác: Hệ số Lamer xác định vận tốc biến thiên của bán kính vecto dọc theo đường tọa độ qi
i
i
r H
i
r e
Trang 3Cách tính: Dựa vào biểu thức liên hệ giữa tọa độ Descartes và
Trang 7Hệ tọa độ trụ: x rcos
y rsin
z z
ϕ ϕ
Trang 11Bài 2 Biểu diễn véctơ trong hệ tọa độ trụ, cầu.
yx
Trang 12Bài 2 Biểu diễn véctơ trong hệ tọa độ trụ, cầu.
x y
Trang 13Bài 3 Cho hàm thế vô hướng:
Trang 15r r
= lim 4 = lim
4 3
π π
Trang 16Bài 4 Cho hàm thế vô hướng:
Trang 17a Nhận xét về tính đối xứng
Hàm có tính đối xứng gương chẵn: U(z)=U(-z)
b Tính trường:
z>02
=
2
z<02
k z
k z
k
σσ
Trang 19Bài 5 Cho hàm thế vô hướng:
Trang 21Khi r=0 trường có nguồn nhưng không có xoáy:
Coi V là hình trụ có bán kính đáy là r:
2 2
0
2 = lim
λ π
λ π
Trang 22Bài 6 Cho hàm vecto:
z
e A
r
π
=
r r
Trang 23Bài 7 Cho hàm thế vô hướng:
Trang 24Bài 7 Cho hàm thế vô hướng:
Trang 25BÀI TẬP CHƯƠNG III
A Lý thuyết
1 Phương trình cơ bản của trường
2 Phương trình Poison – Laplace
Trường thế dạng lớp chỉ do nguồn gây ra
Trường ống chỉ do xoáy gây ra
( ) M P v ( )
0 M P v ( ) M P v ( )
0 M P v
q P div f M
j P rot f M
( ) M( )
Trang 26BÀI TẬP CHƯƠNG III
A Lý thuyết
3 Hàm thế - Nghiệm của phương trình P-L
Nếu miền V không chứa nguồn:
Nếu miền V chỉ chứa nguồn, không chứa xoáy:
Trang 27BÀI TẬP CHƯƠNG III
A Lý thuyết
4 Các phương pháp giải bài toán trong LTT
Phương pháp tích phân theo sự phân bố của nguồn
Phương pháp giải phương trình Poisson – Laplace
Điều kiện biên:
Điều kiện bờ: là các điều kiện về thế và trường trên bề mặt ranh giới phân
chia hai môi trường có tham số khác nhau cụ thể là: thế và thành phần pháp tuyến của trường phải liên tục.
1 ( )( )
r → ∞ U ∞ →
0
0, (0)
r → U =U
Trang 28BÀI TẬP CHƯƠNG III
A Lý thuyết
4 Các phương pháp giải bài toán trong LTT
Phương pháp áp dụng định lý Ostrogradski – Gauss
Trang 29BÀI TẬP CHƯƠNG III
Bài 1 Tính trường của nguồn điểm Q.
Nguồn có dạng đối xứng cầu nên ta có thể dùng PP Ostrogradki – Gauss hoặc PP giải Pt P-L
a Dùng phương pháp Ostrogradki – Gauss
[V]
2
2 [V]
Trang 30BÀI TẬP CHƯƠNG III
Bài 1 Tính trường của nguồn điểm Q.
Nguồn có dạng đối xứng cầu:
b Dùng phương pháp giải phương trình Poisson – Laplace
Ta có:
2 2
C U
Trang 31=
Trang 32Bài 5 Tính trường của nguồn đường thẳng có mật độ dài λ.
Dùng phương pháp Ostrogradki – Gauss
Nguồn đường thẳng là đối xứng trụ
[V]
2 1
f ds
r U
Trang 33Bài 6 Tính trường của nguồn mặt phẳng với mật độ mặt σ Áp
dụng cho điện tích mặt σ đặt trong môi trường điện môi có hằng số điện môi ε
Nguồn mặt phẳng là đối xứng gương chẵn
z z
−
Trang 34Bài 7 Tính trường của lớp kép phẳng có mật độ mặt
là Áp dụng cho tụ điện phẳng có lõi là chất điện môi
có hằng số điện môi ε
HD: Tương tự giáo trình coi lớp kép là vô hạn
Áp dụng cho tụ điện phẳng đặt trong điện môi thì ta chia cho hằng