1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đề cương quản lý chất lượng thực phẩm

27 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đC QLCL 1 CHƯƠNG 1 CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM I Thực phẩm là gì Thực phẩm là sản phầm rắn hoặc lỏng dùng để ăn, uống với mục đích dinh dưỡng và (hoặc) thị hiếu ngoài những sản phẩm mang mục đích dinh dưỡng đề cương quản lý chất lượng viện công nghệ sinh học công nghệ thực phẩm trường đại học bách khoa hà nội

Trang 1

Chất lượng thực phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của người

sử dụng trong những điều kiện kinh tế, KHKT, XH nhất định

+ Chất lượng bao gồm những tính chất đặc trưng của thực phẩm

+ Chất lượng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

+ Chất lượng phụ thuộc vào điều kiện CN, KHKT, và điều kiện XH

 Tập hợp những thuộc trên nhằm thỏa mãn nhu cầu cho trước của người sử dụng, được gọi

là “thị hiếu” hay “thói quen” Các thuộc tính tác động trực tiếp đến thị hiếu: hình thức, màu sắc, mùi vị, trạng thái của sản phẩm

 Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà tập hợp thuộc tính biến đổi phù hợp nhằm tạo giá trị

sử dụng cho sản phẩm

 Thị hiếu, giá trị sử dụng không có số đo cụ thể: biểu diễn bằng hệ số quan trọng K

CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NÊN CLTP (5):

- Chất lượng dinh dưỡng

- Chất lượng vệ sinh

- Chất lượng thị hiếu (cảm quan)

- Chất lượng sử dụng hoặc dịch vụ

- Chất lượng công nghệ

1 Chất lượng dinh dưỡng

Chất lượng tính đến hàm lượng các chất dinh dưỡng chứa trong thực phẩm

- Phương diện số lượng: năng lượng tiềm tàng dưới dạng các hợp chất hóa học chứa trong thực phẩm cung cấp cho quá trình tiêu hóa

+ Nhu cầu TP có năng lượng cao (khẩu phần cho vận động viên)

Trang 2

+ Nhu cầu năng lượng thấp (ăn kiêng)

- Phương diện chất lượng: Cân bằng về các thành phần dinh dưỡng theo từng đối tượng tiêu thụ

+ Các chất vi lượng (vitamin, sắt…)

+ Một số nhóm chất cần thiết hoặc sản phẩm ăn kiêng (không muối, không chứa gluten…)

- Có thể lượng hóa được hoặc quy định theo tiêu chuẩn của từng thực phẩm

- Phụ thuộc vào mục đích sử dụng (thể thao, ăn kiêng, bệnh mãn tính: tiêu đường, huyết áp cao… dị ứng)

- Phụ thuộc vào phong tục tập quán

2 Chất lượng vệ sinh

- Là tính không độc hại của thực phẩm, là đòi hỏi có tính tuyệt đối nguyên tắc

- Thực phẩm không được chứa bất kỳ độc tố nào ở hàm lượng nguy hiểm cho người tiêu thụ, không có hiệu ứng tích tụ về mặt độc hại

- Nguyên nhân của mức độ độc hại của thực phẩm có thể có bản chất hóa học, lý học và sinh học (mối nguy)

- Nguyên nhân của nhiễm độc: Bên ngoài; QT chế biến; QT bảo quản, sử dụng sản phẩm

- Độc hại bởi chế độ ăn uống không phù hợp: Do dư thừa chất; Dùng sp không phù hợp với đối tượng

- Chất lượng vệ sinh có thể tiêu chuẩn hóa được: quy định về 1 ngưỡng giới hạn không vượt quá để dẫn đến độc hại  ngưỡng này có giá trị và được sử dụng rộng rãi (tiêu chuẩn vệ sinh thẹc phẩm, Codex)

3 Chất lượng thị hiếu (cảm quan)

- Được đánh giá bằng mức độ ưa thích của con người trên các tính chất cảm quan dựa trên các giác quan

- Chất lượng cảm quan biến đổi theo thời gian, không gian, theo cá nhân

- Đôi khi được coi là xa xỉ bởi vì không phải để nuôi sống còn người mà chỉ xem xét đến tính trạng đã đầy đủ của thực phẩm

- Về cảm giác: cảm giác về mùi vị, xúc giác, thị giác, đôi khi là thính giác (độ giòn) xác định + Khó định lượng, xác định

- Về sinh lý: dựa trên phong tục tập quán, quan hệ XH

- Chất lượng thị hiếu tốt khi làm thỏa mãn người tiêu dùng ở 1 thời điểm xác định

- Lựa chọn thị trường và xác định chỉ tiêu chất lượng cảm quan đối với sản phẩm tiêu thụ tại thị trường đó

Trang 3

- Sản phẩm được ưa chuộng ở từng vùng khác nhau mặc dù có các chỉ tiêu phân tích khác nhau

- Gắn liền với nguồn gốc, nguyên liệu đầu và địa phương sản xuất

4 Chất lượng sử dụng hoặc dịch vụ

Phương diện tạo điều kiện cho người sử dụng dễ dàng sử dụng sản phẩm bao gồm (5):

- Khả năng bảo quản: thời hạn sử dụng, sản phẩm bảo quản điều kiện thường…

- Thuận tiện khi sử dụng sản phẩm: dễ bảo quản, dễ dàng mở bao gói, đóng thành nhiều gói nhỏ, bao bì dễ mở

 Giải phóng lao động trong công việc nội trợ

- Phương diện kinh tế: giá bản buôn, bán lẻ

- Phương diện thương mại: sản phẩm luôn có sẵn, dễ đổi trả lại khi không đạt yêu cầu

- Phương diện luật pháp: nhãn mác chính xác, ghi đúng NSX, HSD, khối lượng, thể tích, thành phần, nguồn gốc xuất sứ

5 Chất lượng công nghệ

- Toàn bộ hoạt động công nghệ chế biến sản phẩm từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng

- Quy trình sản xuất đó sẽ tạo ra giá trị sử dụng, cảm quan

- CN tiên tiến đảm bảo cho sản phẩm có chất lượng tốt:

+ CN bao gói vô trùng: tạo nhiều sản phâmt bảo quản dài hạn ở điều kiện thường

+ CN làm lạnh nhanh  bảo quản hoa quả ở điều kiện lạnh đông nhưng vẫn giữ được chất lượng cảm quan

+ Bảo vệ môi trường, XH + Bảo vệ người lao động + Bảo vệ ĐV, TV quý hiếm

Thực phẩm đạt chất lượng SP không đạt chất lượng SP đạt chất lượng cao + Sản phẩm đã qua chế biến, đóng

gói, có thời gian sử dụng > 10 ngày

+ Sản phẩm muốn được lưu hành trên

thị trường phải đăng ký chất lượng

với cơ quan quản lý nhà nước

+ Mức chất lượng của SPTP sản xuất

ở VN tuân theo quy chuẩn kỹ thuật và

mức tiêu chuẩn cơ sở của sản phẩm

đó

+ Một trong số các chỉ tiêu không đạt theo mức chất lựng đã đăng kí với cơ quan nhà nước

+ Các chỉ tiêu có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và tài sản của người tiêu dùng

(Bán được giá thành cao hơn,

có tính cạnh tranh cao hơn) + TP dinh dưỡng đặc biệt + Hoạt tính sinh học + Không sử dụng chất bảo quản

+ Bao bì (hấp dẫn, đẹp mắt  thị hiếu người tiêu dùng) + Đặc tính cảm quan (thị hiếu)

Trang 4

+ TCCS có mức an toàn ngang bằng

hoặc cao hơn QCKT

QCKT: quy chuẩn kỹ thuật: được soạn thảo bởi ban kỹ thuật TCQG, sử dụng trong cả nước TCCS: tiêu chuẩn cơ sở: được thiết lập bởi nhà sản xuất, đáp ứng các đặc tính riêng biệt về tính khả dụng và ATTP

Mùi + Không có mùi lạ + Sau khi luộc chín => thơm, đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ

Vị Ngọt, đặc trưng của sản phẩm, không có vị lạ

Nước

luộc thịt Thơm, trong, váng mỡ to, khi phản ứng với đồng sunfit CuSO

4 cho phép hơi đục

Chỉ tiêu

lý hóa - Độ pH: 5,5 – 6,2 - Phản ứng đinh tính H2S: âm tính

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHẬN THỨC VỀ CLTP

Tôn giáo Thực phẩm không được chứa đạm ĐV đối với người theo Phật gióa

Người theo đạo Hồi không ăn thịt lợn và uống rượu Đẳng cấp Sự biểu thị tầng lớp xã hội giàu sang hay những lễ hộ lớn bằng món ăn đắt tiền (sâm

panh, thịt thú từng) ngay cả khi 1 cách khách quan, chất lượng của các sản phẩm này không được tốt lắm

Sản

phẩm lạ

Nhiều người ưa thích sản phẩm Người Việt thích vang, bia, coca ngoại hoặc các sản phẩm đóng hộp Người phương Tây thích nem, phở

Sản phẩm lạ được ưa thích và đánh giá tốt Phụ gia Lo lăng sản phẩm có bổ sung chất phụ gia mặc dù có thể không độc hoặc sản phẩm

qua xử lí bằng phóng xạ dù không còn ảnh hưởng nữa Sản

phẩm

truyền

thống

Sản phẩm truyền thống được ưa thích và đánh giá cao

Ở nước ta ưa bánh nướng, bánh dẻo trung thu, bánh cốm Phương Tây ưa bánh kẹp thịt nướng bằng than củi

 Những yếu tố tâm lý XH thay đổi rất lớn theo quốc gia, thời đại, vị trí XH và cá nhân  ngành nghiên cứu thị trường cũng như các nhà công nghiệp rất khó khăn khi đưa ra sản phẩm mới

 Hình ảnh bao bì ảnh hưởng tức thời khi người ta chọn sản phẩm nên việc tìm hiểu thị trường

và quảng cáo là rất quan trọng

Trang 5

KẾT LUẬN

- 1 cách tổng quát, sự nhận thức về CLTP là kết quả của 1 sự cân bằng tinh tế tạo ra giữa người sản xuất (với mong muốn làm thỏa mãn nhu cầu của KH để dễ bán) và người tiêu thụ (tìm kiếm tỉ mỉ những đòi hỏi của họ đối với sản phẩm)

- Sự cân bằng đó phải đạt trên tất cả các yếu tố chất lượng được nêu ra trên đây

- Chất lượng tổng thể của 1 sản phẩm TP không phải là khái niệm cố định: luôn biến đổi, phát triển theo nhu cầu cuộc sống sản xuất và tiêu thụ

- Cần dựa trên các tiêu chuẩn đo lường, kiểm tra, đánh giá theo những phương pháp tiên tiến phù hợp

Yêu cầu của chất lượng:

- Sản phẩm phải phù hợp giưac kinh tế và sản xuất

- Phải có dự phòng các khuyết tật có thể xảy ra và tìm nguyên nhân để sửa chữa

- Tìm cách tạo ra chất lượng tốt nhất trong điều kiện có thể

- Có phương pháp đo lường phù hợp: lấy mẫu, kiểm tra phân tích, kiểm tra sổ sách

- Chịu trách nhiệm trước công tác kiểm tra của mình

 Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng

Trang 6

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

I Lịch sử

Walter A Shewhart

3 định đề cho tất cả quá trình sản xuất:

1 Bất kì sản xuất cái gì cũng tồn tại hệ thống nguyên nhân ngẫu nhiên khác nhau Sự khác nhau của các nguyên nhân này không cho phép dự đoán riêng biệt tương lai theo quá khứ (nguyên nhân không quản lý được)

2 Trong thực hành sản xuất có tồn tại các nguyên nhân ngẫu nhiên không biến đổi, cho phép xác định tương lai theo quá khứ

3 Trong thực hành sản xuất có thể tìm thấy và loại bỏ 1 hệ thống nguyên nhân ngẫu nhiên

- A: Action (sửa chữa)

Chu trình Deming đề ra việc tổ chức 1 hệ thống kiểm tra trong phân xưởng, cho phép gắn liền công tác sản xuất và kiểm tra để phát triển khuyết tật và xử lí kịp thời

Josheph M Juran

Kết hợp cả lý thuyết của Shewhart và Deming trong giải quyết vấn đề chất lượng sản phẩm

Lý thuyết 3 ngôi (Juran’s Triology) : 3 nguyên lý cơ bản cho phép đạt chất lượng cao của sản phẩm:

- Quy hoạch chất lượng: tìm hiểu thị trường, xác định nhu cầu của khách hàng  xây dựng chỉ tiêu sản phẩm, cố định mục đích của việc xây dựng chất lượng

- TCKT từng phần: chọn những điểm kiểm tra cơ bản, xác định hệ thống đo lường và tiêu chuẩn có hiệu lực Đo lường hiệu suất thực hiện những yêu cầu đề ra

- Cải thiện chất lượng: là quá trình rất khó khăn nhưng lại quan trọng vì phỉa cạnh tranh trong sản xuất

 Cần phải đào tạo nhóm chuyên gia quản lý chất lượng

Kaoru Ishikawa

- Đưa ra biểu đồ nhân quả (biểu đồ xương cá)

- Mọi kết quả đều có nguyên nhân và các nguyên nhân rất khác nhau

- Phương pháp tỷ mỉ cho phép lần tìm những nguyên nhân nhỏ ảnh hưởng từng phần đến chất lượng sản phẩm

Trang 7

5M-1E: Man; Material; Machine; Method; Measurement; Environment

Armand V Fetgenbaum

- Lý thuyết điều khiển toàn phần về chất lượng TQC (total quality control)

- Đề xướng thiết lập 1 hệ thống tổ chức cho phép tổ hợp tất cả các cố gắng phát triển bảo trì

và cải thiện chất lượng

- Các hoạt động được các nhóm khác nhau thực hiện đảm bảo các nghiên cứu thương mại, sản xuất và dịch vụ cần thực hiện sao cho giá thành sản phẩm không tăng và cho phép nhận được những thỏa mãn tuyệt đối của khách hàng

Philip B Crosby

Lý thuyết không sai lỗi trong QLCL:

- Phương pháp thống kê được ứng dụng rộng rãi đối với công tác quản lý và kiểm tra chất lượng

- Phương pháp thống kê đơn giản: Biểu đồ cột, phân tích phân bố và phân tán, biểu đồ, phiếu kiểm tra, phương pháp biểu đồ Pareto, biểu đồ nhân quả, lý thuyết phân vùng

- Phương pháp thống kê tiên tiến: điều tra thăm dò thị trường, lấy mẫu, phân tích số liệu, phân tích cảm quan

- Thống kê tiên tiến: lập trình thử nghiệm, phân tích số liệu nhiều biến, phân tích thao tác

II Hoạt động chất lượng

- Hoạt động chất lượng là tất cả các thao tác quản lý, đảm bảo, kiểm tra nhằm bảo tồn và cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ 1 cách kinh tế nhất có tính đến yêu cầu cảu khách hàng

- Chất lượng là tất cả các tính chất riêng của sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với đòi hỏi của khách hàng theo giá cả đã đề ra

- Các hoạt động bao gồm:

+ Kiểm tra chất lượng (QC)

+ Đảm bảo chất lượng (QA)

+ Quản lý chất lượng (QM)

1 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG (QC)

- Là tất cả các hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ đối với sản phẩm so sánh với những yêu cầu đã đặt ra trước

- Yêu cầu đó thuộc về tiêu chuẩn chất lượng

- Dựa trên cơ sở kiểm tra chất lượng để loại bỏ những nguyên nhân xấu

Trang 8

Mục đích của KTCL:

- Đảm bảo nguyên liệu và sản phẩm được sử dụng trong quá trình sản xuất và đưa ra thị trường đạt tiêu chuẩn kỹ thuật định trước

- Kiểm soát chất lượng có ý nghĩa khi có các chỉ tiêu chất lượng

- Trong thực tế, quá trình kiểm soát chất lượng dựa trên các điểm lấy mẫu mà tại đó nguyên liệu, bán thành phầm hoặc thành phầm được lấy mẫu đem phân tích

- Một số các điểm lấy mẫu là những điểm chờ, để vượt qua điểm này cần phải được phép Các phân tích thường mất nhiều thời gian thực hiện: sản phẩm thường phải đợi cho đến khi được phép thông qua

Một số hoạt động KTCL:

- Kiểm tra nguyên liệu (sp nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản)

- Kiểm tra trong sản xuất nông nghiệp

- Kiểm tra phân phối tiêu thụ

+ Kế hoạch hóa chi tiết chỉ tiêu chất lượng

+ Theo dõi chất lượng sản phẩm theo diễn biến của quá trình

+ Kích thích người quản lý và sản xuất tạo ra chất lượng sản phẩm

Hạn chế chính của các quá trình kiểm soát chất lượng:

- Một số quy trình phân tích rất tốn kém

- Cần thời gian đợi kết quả phân tích

- Một số quy trình lấy mẫu không hiệu quả

- Kết quả phân tích thường có sau khi sự cố đã xảy ra, tức: kiểm soát chất lượng không mang tính phòng ngừa

Trang 9

2 ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG (QA)

- Là mọi hoạt động xây dựng các chương trình chất lượng sản phẩm từ thiết kế, sản xuất đến phân phối dịch vụ

- Là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nội bộ công ty và bên ngoài: + Nội bộ công ty: xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng  xây dựng niềm tin của lãnh đọa và của công nhân vào công việc của mình

+ Bên ngoài công ty: đảm bảo niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm của công ty The Quality Assurance Cycle: PCCA

Nhiệm vụ của QA: (tiếp cận về toàn diện)

- Ngăn ngừa sự sai lệch khỏi các chỉ tiêu chất lượng, cần phải thắt chặt chỉ tiêu chất lượng thứ cấp (chỉ tiêu CL về bán thành phầm)

+ Tất cả mọi người làm việc cho nhà máy cần tham gia vào các hoạt động đảm bảo CL + Lãnh đạo cấp cao phải nhận trách nhiệm chung về CL của tất cả các sản phẩm sản xuất ra: điều kiện tiên quyết cho đảm báo chất lượng hoạt động đúng đắn

+ Cần đào tạo lực lượng hoạt động

+ Cần lên kế hoạch tốt các chương trình trước và điều hành tương ứng

+ Động lực của người lao động là phần quan trọng của bất kì hệ thống đảm bảo chất lượng nào

- Một trong những nguyên tắc của ĐBCL là kiểm soát quá trình

- Thực hành sản xuất tốt (GMPs) cần được thể hiện bằng văn bản

- Cần xem xét việc áp dụng khái niệm phân tích mối quy và các điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) vì đây là công cụ hiệu quả nhất cho ĐBCL ngày nay

Trang 10

3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (QM)

- Là các hoạt động về quy hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra cần thiết để thực hiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng với giá rẻ nhất và phù hợp với các hoạt động khác như sản xuất, tiêu thụ:

+ Quy hoạch chất lượng

+ Tổ chức quản lý

+ Kiểm tra đôn đốc

+ Kiểm tra thường xuyên: đánh giá kết quả theo mục đích đã xây dựng, đề ra biện pháp sửa chữa kịp thời

a Quy hoạch chất lượng (strategy, policy)

- Thiết kế, dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và mục tiêu chất lượng phải đạt được

- Công ty phải đặt ra những tính chất cố định, những mục tiêu cần phải theo đuổi trong thời gian ngắn hạn và dài hạn, những quy định cụ thể mà sản xuất và tiêu thụ phải tuân theo

b Tổ chức quản lý, sản xuất

Khả năng sử dụng nguồn nhân lực, hợp đồng chặt chẽ giữa người sản xuất và người tiêu dùng, bằng cách tận dụng nguồn nhân lực sẵn có như người, tài chính, kỹ thuật, đồng thời xác định các vị trí để kiểm tra

c Kiểm tra đôn đốc

- Lạnh đạo thường xuyên kiểm tra đôn độc và động viên đối với nhóm thường xuyên

- Nhóm làm việc trên tinh thần tập thể, thường xuyên thông báo và thảo luận các kết quả kiểm tra

d Kiểm tra thường xuyên

Đánh giá kết quả theo mục đích đã xây dựng, đề ra biện pháp sửa chữa kịp thời

 Quản lý chất lượng sản phẩm là:

Trang 11

- Những hoạt động nhằm xác định các yêu cầu cần phải đạt được của sản phẩm

- Đảm bảo các yêu cầu được thực hiện trong thực tế bằng cách tác động có hiệu quả vào

những yếu tố và điều kiện có liên quan tới việc hoàn thành và duy trì chất lượng sản phẩm

- Là cơ sở pháp lý dựa trên các văn bản, tiêu chuẩn được để ra từ xí nghiệp, công ty đến các ngành quốc gia và quốc tế về CPSP để đảm bảo và kiểm tra chất lượng

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm:

Mối liên hệ giữa IOS 9000, GMP, QACP, HACCP

So sánh giữa kiểm soát chất lượng (QC) và đảm bảo chất lượng (QA)

- KSCL là những hoạt động đảm bảo nguyên liệu sử dụng công thức và/hoặc cần cho sản

xuất sản phẩm, cũng như tất cả sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối, năm trong chỉ tiêu chất lượng tương ứng

- ĐBCL: những hoạt động nhằm ngăn ngừa sản phẩm trung gian và/hoặc sản phẩm cuối

lệch khỏi chỉ tiêu (chất lượng tương ứng)

Trang 12

Hệ thống kiểm soát chất lượng Hệ thống đảm bảo chất lượng

Định hướng kiểm soát sản phẩm cuối Phối hợp tất cả khía cạnh liên quan đến chất lượng vào HT đảm bảo chất lượng Chất lượng đạt được thông qua kiểm soát Chất lượng được tạo ra

Chỉ bao gồm bộ phận sản xuất Bao gồm toàn bộ quá trình sản xuất và bên ngoài

Hệ thống kiểm soát chất lượng bị cô lập Đảm bảo chất lượng được phối hợp

Hệ thống kiểm soát chất lượng thường được

coi là có chức năng “cảnh sát” Trao đổi thông tin, đào tạo và giáo dục tác động đến suy nghĩ chất lượng Kiểm soát và kiểm tra nguyên liệu và nhà

cung cấp nguyên liệu Phối hợp và tin tưởng tất cả các bên liên quan từ nhà cung cấp tới người tiêu dùng Trách nhiệm đối với chất lượng sản phẩm

nằm ở phòng thí nghiệm Chất lượng sản phẩm trở thành trách nhiệm của lãnh đạo cấp cao Phòng thí nghiệm được xem là yếu tố chi phí Đảm bảo chất lượng ngăn ngừa sản xuất sản phẩm lệch và tiết kiệm chi phí

Bị cô lập xét về mặt thông tin Phối hợp trao đổi thông tin

Trang 13

CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT LẤY MẪU

Mục đích:

- Kiểm tra quá trình sản xuất

- Kiểm tra nghiệm thu

- Xác định đặc trưng của từng lô

Phép lấy mẫu Là thủ tục lấy mẫu hoặc tạo mẫu

Tập hợp Tập hợp (hoặc tổng thể) là toàn thể các đơn vị sản phẩm được xét Tùy theo trường hợp tập thể có thể là một lô, 1 số lô hay một quá trình sản xuất Đơn vị sản

phẩm Đối tượng cụ thể hoặc 1 lượng vật chất xác định trên đó tiến hành các phép thử Đơn vị lấy mẫu Là đơn vị sản phẩm mà từ đó lấy ra mẫu để phân tích Đơn vị lấy mẫu có thể

là một hay một nhóm đơn vị sản phẩm

Lô hàng

Là lượng hàng nhất định có cùng 1 tên gọi, cùng 1 hạng chất lượng, cùng 1 loại bao gói, cùng 1 nhãn hiệu, sản xuất cùng 1 xí nghiệp và cùng 1 khoảng thời gian gần nhau, cùng 1 giấy chứng nhận chất lượng, vận chuyển cùng 1 phương tiện và giao nhận cùng 1 lúc

Mẫu ban đầu Là 1 lượng sản phẩm được lấy cùng 1 lúc từ 1 đơn vị tổng thể

Mẫu riêng

(mẫu cơ sở)

Là mẫu thu được bằng cách phối hợp N mẫu ban đầu lấy từ 1 tập hơn để làm đại diện cho tập hợp đó

Ngày đăng: 15/08/2022, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w