1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý chất lượng đối với sản phẩm chè xuất khẩu tại Việt Nam

29 572 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong nền kinh tế thịtrường với nền kinh tế nhiều thành phần cùng với sự mở cửa và hội nhập đãlàm cho cạnh tranh ngày càng diễn ra một cách quyết liệt hơn, chúng ta phảichịu n

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, xuất khẩu đã trở thành một hoạt động thương mại vô cùngquan trọng đối với mọi quốc gia trên thế giới, với Việt Nam cũng vậy, hoạtđộng xuất khẩu có vai trò rất lớn trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh

tế Tự nhận thấy bản thân chúng ta là một nước nông nghiệp, nông sản đã trởthành mặt hàng xuất khẩu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, tạonhiều nguồn thu lớn cho ngân sách giúp thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa ,hiện đại hóa đất nước

Trong đó, chè là một mặt hàng xuất khẩu với nhiều hứa hẹn sẽ mang lạicho chúng ta một nguồn lợi không nhỏ Với đặc thù là cây công nghiệp ngắnngày, thích hợp với điệu kiện khí hậu và thổ nhưỡng , năng suất chè thô củanước ta xuất khẩu hàng năm không hề nhỏ Tuy nhiên, trong nền kinh tế thịtrường với nền kinh tế nhiều thành phần cùng với sự mở cửa và hội nhập đãlàm cho cạnh tranh ngày càng diễn ra một cách quyết liệt hơn, chúng ta phảichịu nhiều sức ép, yêu cầu về chất lượng sản phẩm, vì thế ở mỗi công ty, mỗidoanh nghiệp trong ngành chè phải biết cách áp dụng hợp lý và hiệu quả hệthống quản lý chất lượng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

Từ sự kết hợp hài hòa hòa giữa lý luận và thực tiễn tôi đã thấy tầm quantrọng của vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm chè trong nghành chè ở ViệtNam, từ đó đã quyết định thực hiện đề tài :” Tăng cường quản lý chất lượngđối với sản phẩm chè xuất khẩu tại Việt Nam “ Với nội dung chính gồm 3chương :

Chương 1 : Lý luận cơ bản về quản lý chất lượng vào hoạt động xuấtkhẩu chè của Việt Nam

Chương 2 : Thực trạng quản lý chất lượng sản phẩm chè xuất khẩu tạiViệt Nam

Chương 3 : Các giải pháp để áp dụng hiểu quả quản lý chất lượng tronghoạt động xuất khẩu chè

Trong bài viết sẽ không tránh khỏi những sai sót, mong nhận được sựgóp ý của thầy cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI SẢN

PHẨM CHÈ XUẤT KHẨU TẠI VIỆT NAM

1.1.Lý luận cơ bản về quản lý chất lượng

1 1.1 Khái niệm quản lý chất lượng

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động hàngloạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mongmuốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng

là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sáchchất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng gọi là quản lý chấtlượng

Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về chất lượng

Theo GOST 15467-70, quản lý chất lượng là xây dựng đảm bảo, và duytrì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông vàtiêu dùng, điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệthống, cũng như các tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnhhưởng tới chất lượng sản phẩm

A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng:Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằmxây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khácnhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuấtsao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất đồng thời cho phép thỏa mãnđầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

A.V.Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ cho rằng :

Quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất, có hiệu quảcủa những bộ phận khác nhau trong một tổ chức(, một đơn vị kinh tế), chịutrách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt

Trang 4

được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cáchkinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu của tiêu dùng.

Trong các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định : Quản lýchất lượng là hệ thống các phương pháp sản xuất, tạo điều kiện sản xuất tiếtkiệm những hàng hóa chất lượng cao đưa hoặc đưa ra những dịch vụ có chấtlượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng

Giáo sư tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vựcquản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng cónghĩa là : Nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sảnphẩm có chất lượng , kinh tế nhất , có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờcũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Phillip Cosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản

lý chất lượng : là một phương tiện có tính hệ thống đảm bảo việc tôn trọngtổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng : quản lý chất lượng

là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra nhữngchính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp nhưđịnh chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chấtlượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Có thế mô hình hóa khái niệm quản lý chất lượng

qua hình sau:

CC : Chính sách chất lượng

ĐKCL : Điều khiển chất lượng

ĐBCL : Đảm bảo chất lượng

ĐBCLi : Đảm bảo chất lượng nội bộ tổ chức

ĐBCLn : Đảm bảo chất lượng với bên trong

CTCT: Cải tiến chất lượng

KHCL : Kế hoạch chất lượng

QTCL TH HCL KHCL

CTCL

§KCL

§BCL

§BCL CC Q§L

Trang 5

Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp ( hànhchính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội và tâm lý ) Quản lý chất lượng lànhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanhnghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhấtchỉ đạo.

Quản lý chất lượng được thực hiện trong suốt thời kỳ sống của sảnphẩm, từ thiết kế, chế tạo đến sử dụng sản phẩm

Với những năm đầu của thế kỷ XX, người ta quan niệm quản lý chấtlượng là kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất.Đến giai đoạntiếp theo vào những năm 50 của thế kỷ XX : Phạm vi nội dung chức năngquản lý chất lượng được mở rộng hơn nhưng chủ yếu vẫn tập trung vào giaiđoạn sản xuất Ngày nay, quản lý chất lượng đã được mở rộng bao gồm cảlĩnh vực sản xuất, dịch vụ và quản lý Quản lý chất lượng ngày nay phảihướng vào phục vụ khách hàng tốt nhất, phải tập trung vào nâng cao chấtlượng của quá trình và của toàn bộ hệ thống Đó chính là quản lý chất lượngtoàn diện ( Total Quality Management – TQM)

Theo tổ chức VN 5914- 1994 : “ Quản lý chất lượng toàn diện là cáchquản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cảcác thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thỏamãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho

Trang 6

xã hội “.

1.1.2 Vai trò của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng không chỉ là bộ phận hữu cơ của quản lý kinh tế màquan trọng hơn nó còn lạ bộ phận hợp thành của quản trị kinh doanh Khi nềnkinh tế và sản xuất – kinh doanh phát triển thì quản trị chất lượng càng đóngvai trò quan trọng và trở thành nhiệm vụ cơ bản không thể thiếu được củadoanh nghiệp và xã hội

Tầm quan trọng của quản lý chất lượng được quyết định bởi :

- Vị trí của công tác quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh Bởi vì theoquan điểm hiện đại thì quản lý chất lượng chính là quản lý có chất lượng, làquản lý toàn bộ quá trình sản xuất – kinh doanh

-Tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm đối với phát triển kinh tế, đờisống của người dân và sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

+ Với nền kin tế quốc dân, đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm sẽtiết kiệm được lao động xã hội do sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, sứclao động, công cụ lao động, tiền vốn…Nâng cao chất lượng có ý nghĩa tương

tự như tăng sản lượng mà lại tiết kiệm được lao động Trên ý nghĩa đó nângcao chất lượng cũng có nghĩa là tăng năng suất

Nâng cáo chất lượng sản phẩm là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọngtới tăng năng suất xã hội, thực hiện tiến bộ khoa học- công nghệ, tiết kiệm.Nâng cao chất lượng sản phẩm là tư liệu tiêu dùng có quan hệ trực tiếptới đời sống và sự tín nhiệm, lòng tin của khách hàng Chất lượng sản phẩmxuất khẩu tác động mạnh mẽ tới hoàn thiện cơ cấu và tăng kim ngạch xuấtkhẩu, thực hiện chiến lược hướng vào xuất khẩu

+ Với người tiêu dùng đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãnđược các yêu cầu của người tiêu dùng và góp phần cải thiện nâng cao chấtlượng của cuộc sống Đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ tạo lòng tin và tạo

ra sự ủng hộ của người tiêu dùng với người sản xuất do đó sẽ góp phần phát

Trang 7

triển sản xuất kinh doanh.

Khi đời sống của người dân được nâng lên và sức mua của họ được nângcao, tiến bộ khoa học – công nghệ được tăng cường thì chất lượng sản phẩm

là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh

Sản phẩm có khả năng cạnh tranh mới bán được, doanh nghiệp mới cólợi nhuận và tiếp tục sản xuất, kinh doanh

Do vậy, chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Tầmquan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng lên , do đó phảikhông ngừng nâng cáo trình độ quản lý chất lượng và đổi mới không ngừngcông tác quản lý chất lượng Nó là trách nhiệm của các cấp quản lý, trước hết

là của doanh nghiệp, mà người chịu trách nhiệm chính là giám đốc doanhnghiệp

1.2.Vai trò của việc tăng cường quản lý chất lượng đối với sản phẩm chè xuất khẩu tại Việt Nam

Ngày nay, đối với một số tỉnh cây chè không chỉ là cây “ xóa đói giảmnghèo “ mà còn là cây làm giàu của nông dân hiện nay.Chất lượng tốt sẽ làmột lợi thế trong cạnh tranh, vì vậy quản lý chất lượng sẽ là một nhiệm vụ cơbản của doanh nghiệp và xã hội

Đối với nền kinh tế nước ta hiện nay, việc quản lý chất lượng đối với sảnphẩm chè xuất khẩu có hiệu quả sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượngchè, từ đó góp phần tiết kiệm nguồn lao động cho xã hội.Chúng ta cũng biết,nếu sản xuất chè theo hướng thô sơ, truyền thống rất tốn nguồn lao động vàsức lao động, chất lượng đôi lúc cũng khó có để được đảm bảo Nâng cao chấtlượng có nghĩa là tăng năng suất , tăng sản lượng ,nó sẽ giúp người dân tiếtkiệm được chi phí, thời gian bỏ ra Với sản phẩm đạt chất lượng tốt, giá thành

rẻ hơn, thì hoạt động xuất khẩu chè sẽ ngày một phát triển

Đồng thời nâng cao chất lượng chính là việc áp dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật, các biện pháp thâm canh, các loại thuốc bảo vệ thực vật, chống

Trang 8

sâu bệnh, thúc đẩy quá trình phát triển của chè Các thiết bị chế biến hiện đại,làm tăng chất lượng thành phẩm chè, tiết kiệm sức lực và chi phí.

Xét về khía cạnh xuất khẩu nói riêng, quản lý chất lượng hiệu quả sẽ làm hoànthiện cơ cấu, tăng kim ngạch ngành chè trong hoạt động xuất khẩu, tăng khả năngcạnh tranh của sản phẩm chè Việt Nam trên thương trường quốc tế, tạo ra lợi thếcạnh tranh không chỉ về giá mà còn về chất lượng.Củng cố lòng tin, xây dựng vị thếchè Việt trong lòng của khách hàng ngoại địa Tạo điều kiện cho ngành chè ViệtNam thâm nhập và mở rộng thị trường ở các nước khác

1.3.Áp dụng quản lý chất lượng trong hoạt động xuất khẩu chè của Việt Nam

Kiểm tra chất lượng :

Kiểm tra các sản phẩm nhằm sang lọc và loại ra bất cứ một sản phẩmnào không đảm bảo tiêu chuẩn Ta cũng biết rằng, chè là một loại sản phẩm

mà ta không thể nào kiểm tra, sàng lọc được hết 100 % sản phẩm, vì vậy taphải thực hiện xem xét, thử nghiệm những đặc tính chung của sản phẩm chèrồi so sánh với kết quả yêu cầu Như vậy, kiểm tra chỉ là sự phân loại sảnphẩm chè đã được chế tạo, đây là cách xử lý chuyện đã rồi, nó chỉ nhằm kiểmsoát chất lượng chè trước khi xuất khẩu, bảo đảm thỏa mãn yêu cầu của nơitiêu thụ

Kiểm soát chất lượng và kiểm soát chất lượng toàn diện :

Kiểm soát chất lượng là hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệpđược xử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng

Để kiểm soát chất lượng, chúng ta phải kiểm soát được tất cả các yếu tố ảnhhưởng trực tiếp tới quá trình sản xuất chè Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sảnxuất ra thành phẩm kém chất lượng Kiểm soát tất cả các yếu tố sau đây :

+ Kiểm soát con người

+ Phương pháp và quá trình

+ Đầu vào

Trang 9

+ Thiết bị

+ Môi trường

Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thểhóa các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vàotrong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật và dịch vụ có thểtiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng.Nógiúp huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liênquan tới việc cải tiến chất lượng Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa trong sảnxuất, dịch vụ, đồng thời thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Đảm bảo chất lượng:

Nó là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và được khẳng định nếucần để đem lại lòng tin thỏa đáng sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu đã định đốivới chất lượng Từ đó, những doanh nghiệp sản xuất chè phải xây dựng một

hệ thống đảm bảo chất lượng có hiệu quả, mà thực hiện tốt việc bảo đảm chấtlượng sản phầm chè khi xuất khẩu

Quản lý chất lượng toàn diện :

Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới, gópphần nâng cao hoạt động quản lý chất lượng như hệ thống “ just in time “, đã

là cơ sở lý thuyết cho hoạt động quản lý chất lượng toàn diện TQM

TQM nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mứctốt nhất cho phép.Qua đó ta phải triển khai TQM như sau :

+Chất lượng được định hướng bởi khách hàng, các nước tiêu thụ sảnphẩm chè của Việt Nam

+ Vai trò lãnh đạo trong các công ty sản xuất

+Cải tiến chất lượng liên tục nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng caocủa người tiêu dùng

+Coi trọng vị thế của con người

+ Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học

Trang 10

Và đặc biệt là quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000, đây là tiêuchuẩn mà các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đã phấn đấu để được cấpchứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000.Vì vậy cần chú trọng vào việc thực hiện

và áp dụng tiêu chuẩn này

1.4.Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chất lượng đối với sản phẩm chè xuất khẩu tại Việt Nam

1.4.1.Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài đến hoạt động quản lý chất lượng đối với sản phẩm chè xuất khẩu tại Việt Nam

Ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ và đối thủ cạnh tranh

Xu hướng toàn cầu hóa với sự tham gia hội nhập của các doanh nghiệpsản xuất chè vào nền kinh tế thế giới của mọi quốc gia đã góp phần đẩy mạnh

tự do thương mại hóa quốc tế Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học– công nghệ và sự thay đổi nhanh chóng của những tiến bộ xã hội cũng làmcho yêu cầu của khách hàng về chất lượng chè ngày một cao

Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững thì các doanh nghiệp phải tạo ralợi thế cạnh tranh cho mình và chất lượng cao, khác biệt sẽ là chìa khóa củathành công Càng ngày yếu tố cạnh trạnh sẽ ngày một khốc liệt, đòi hỏi ở mỗidoanh nghiệp phải có định hướng, chiến lược đúng đắn, đồng thời cần hoànthiện chất lượng để thích ứng kịp thời với đòi hỏi của nơi tiêu thụ

Ảnh hưởng của trình độ tiến bộ khoa học – công nghệ, cơ chế chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia

Chất lượng sản phẩm chè trước hết thể hiện ở những đặc trưng về trình

độ kỹ thuật tạo ra nó Các chỉ tiêu kỹ thuật này lại phụ thuộc vào trình độ kỹthuật, công nghệ sử dụng để tạo ra sản phẩm Đây là giới hạn cao nhất màchất lượng sản phẩm chè tạo ra có thể đạt được Tiến bộ khoa học công nghệtạo ra khả năng không ngừng nâng cao chất lượng chè.Và ngày nay tiến bộkhoa học công nghệ là không ngừng thay đổi, nhờ đó mà sản phẩm chè sảnxuất ra luôn có các thuộc tính chất lượng với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Trang 11

ngày càng hoàn thiện hơn.

Cơ chế quản lý kinh tế tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư nghiên cứunhu cầu ,thiết kế sản phẩm Nó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy doanh nghiệp phảinâng cao chất lượng chè thông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh, bắt buộccác doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ sáng tạo trong cải tiến chấtlượng.Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư , cảitiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Ngược lại, cơ chế khôngkhuyến khích sẽ tạp ra sự trì trệ, giảm động lực nâng cao chất lượng

Các yêu cầu về văn hóa xã hội

Những yêu cầu về văn hóa , đạo đức , xã hội và tập tục truyền thống ,thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp tới các thuộc tính chất lượng củachè, đồng thời có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các quy định bắt buộc mỗisản phẩm phải thỏa mãn những đòi hỏi phù hợp với truyền thống, văn hóa ,đạo đức, xã hội của cộng đồng xã hội

1.4.2.Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến hoạt động quản lý chất lượng đối với sản phẩm chè xuất khẩu tại Việt Nam

Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sảnphẩm Cùng với công nghệ con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng caotrên cơ sở giảm chi phí Chất lượng sản phẩm chè phụ thuộc lớn vào trình độchuyên môn , tay nghề, kinh nghiệm , ý thức trách nhiệm và tinh thần hiệp tácphối hợp giữa mọi thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp sản xuất Hìnhthành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu về thực hiệnmục tiêu chất lượng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chấtlượng trong giai đoạn hiện nay

Ngoài ra khả năng về máy móc thiết bị , công nghệ hiện có, nguyên vậtliệu và hệ thông cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp cũng ảnh hưởngrất nhiều tới hoạt động quản lý chất lượng đôi với sản phẩm chè xuất khẩu tạiViệt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CHÈ

XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

2 1.Chất lượng chè của nước ta hiện nay

2.1.1.Giới thiệu về cây chè và một số công ty chế biến chè trong nước

Vài nét về cây chè Việt Nam

Theo thư tịch cổ Việt Nam, cây chè có từ xa xưa có 2 dạng : cây chèvườn hộ gia đình vùng châu thổ sông Hòng và cây chè rừng ở miền núi phíabắc Lê Quý Đôn trong sách “ Vân Đài laoij ngữ “ (1773) có ghi mục IX,phần vật như sau : “ Cây chè đã có ở ngọn núi Am Thiên, Am giới và AmCác, huyện Ngọc Sơn, tỉnh Thanh Hóa , mọc xanh um đầy rừng, thổ nhân hái

lá chè đem về giã nát ra, phơi trong râm, khi khô đem nấu nước uống, tính hơihàn, uống vào mát tim phổi, giải khát , ngủ ngon Hoa và nhị chè càng tốt , cóhương thơm tự nhiên ”

Do điều kiện đất đai và khí hậu thích hợp cho nên cây chè được trồng rảirác ở hầu hết các tỉnh trung du và miền núi , nhưng tập trung chủ yếu ở một sốvùng chính như sau :

Vùng chè miền núi : gồm các tỉnh Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Sơn La,giống chè được trồng chủ yếu ở vùng núi này là chè Shan ( còn gọi là chètuyết ) có năng suất cao, phẩm chất tốt Sản lượng chè của vùng này chiếm25- 30 % tổng sản lượng chè miền Bắc Trong tương lai sẽ nâng cao tỷ trọngsản lượng lên 50- 60 % Sản phẩm chủ yếu của vùng chè miền núi là chè lục,chè mạn Hiện nay sản xuất chè xanh đã chiếm ưu thế

Vùng chè trung du : gồm các tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Bắc , Hà Sơn Bình,Thái Nguyên và một phần của Hoàng Liên Sơn.Là vùng sản xuất chủ yếuchiếm 70% sản lượng chè của miền Bắc, sản phẩm chủ yếu là chè đen và chè

Trang 13

xanh để tiêu dùng và xuất khẩu.

Vùng chè tươi : Chè được trồng chủ yếu ở các tỉnh Nghệ Tĩnh (4550 ha),Thanh Hóa ( 1427 ha) Những năm gần đây một số vườn chè tươi đã đượcchăm sóc bà đốn hái để chuyển sang chè hái búp

Ở miền Nam chè được trồng chủ yếu ở hai tỉnh Lâm Đồng và Gia Kom Tum Vùng nam Tây Nguyên là vùng cao nguyên nhiệt đới , đọ cao 800– 1500m , thích hợp với giống chè Shan Vùng bắc Tây Nguyên thấp hơn( 500-700m) , khí hậu thích hợp với giống chè Atxam

Lai-Chè sản xuất trong nhiều năm qua đã đáp ứng được nhu cầu về chè uốngcủa nhân dân và là một trong những mặt hàng xuất khẩu, có vai trò quan trọngđối với nền kinh tế quốc dân Vì vậy việc phát triển sản xuất chè là 1 hướng đinhằm thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp và kinh tế nông thôn nướcta

Chủng loại và chất lượng sản phẩm chế biến tại một số công ty chế biến chè tại Việt Nam

Thống kê của bộ NN- PTNT cho thấy, tại 20 tỉnh vùng chè tập trung của

cả nước có 240 cơ sở chế biến công nghiệp, tổng công suất trên 31000 tấn búptươi/ ngày (600.000 tấn búp tươi /năm ) Tuy nhiên, với sản lượng chè búptươi như năm ngoái thì mới đáp ứng được 88% nhu cầu nguyên liệu chè búpcủa các cơ sở chế biến công nghiệp Đó là chưa kể , hàng trăm cơ sở chế biếnchè thủ công , bán công nghiệp cũng tham gia thu mua nguyên liệu để sơ chế

và nhiều cơ sở đấu trộn ướp hương gói chè

Miền núi phía Bắc là vùng chè phát triển sớm nhất, có diện tích lớn nhấtnước ta Tại đây, có những loại chè nổi tiếng trong nước và thế giới như TânCương ( Thái Nguyên ), Thanh Ba ( Phú Thọ ), Mộc Châu ( Sơn La ), Shan ,Tuyết Suối Giàng ( Yên Bái ) Tổng diện tích chè toàn vùng năm 2010 xấp xỉ91.000 ha, chiếm 81 % diện tích chè toàn quốc Trong đó, Thái Nguyên là địaphương có diện tích chè lớn nhất trong vùng với 16400 ha

Trang 14

2.1.2.Chất lượng chè xuất khẩu của Việt Nam

Hiện cả nước có trên 135 nghìn héc ta chè cho sản lượng trên 165 ngàntấn chè khô, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 133 triệu USD/năm Riêng năm

2010, giá trị XK đạt 200 triệu USD, giải quyết việc làm cho 400.000 hộ nôngdân tại 35 tỉnh, thành trong cả nước Sản xuất chè Việt Nam có nhiều lợi thế,

đa dạng phong phú về nguồn giống, đất đai, khí hậu phù hợp Các giống chèbản địa Việt Nam được ngành chè thế giới đánh giá cao về năng suất, chấtlượng tốt, có thể chế biến thành sản phẩm đa dạng như chè vàng, Phổ nhĩ vàsản xuất chè hữu cơ giá trị cao Tuy năng suất chè Việt Nam đã đạt mức bìnhquân của thế giới nhưng giá bán lại thấp, chỉ bằng 60-70% thế giới TheoPGS-TS Lê Quốc Doanh, Phó Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp ViệtNam, nguyên nhân chủ yếu do sản phẩm chè Việt Nam còn nghèo nàn vềchủng loại, chất lượng và mẫu mã chưa hấp dẫn nên sức cạnh tranh thấp Đặcbiệt giữa chế biến và sản xuất nguyên liệu chưa gắn kết chặt chẽ với nhau,nguyên liệu búp chè chưa đáp ứng tiêu chuẩn an toàn để chế biến ra chè chấtlượng cao Một số doanh nghiệp và người trồng chè chạy theo lợi nhuậntrước mắt đã tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học để tăngnăng suất, khiến cho sản phẩm chè xuất khẩu kém chất lượng làm ảnh hưởngnghiêm trọng tới uy tín của ngành chè Việt Nam Ngoài ra các vùng chè ở

Việt Nam còn nhỏ lẻ, ít đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế

2.2.Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam giai đoạn 2007- 2010 2.2.1 Giá trị xuất khẩu của chè Việt Nam giai đoạn 2007-2010

Theo VOV - Mỗi năm Việt Nam sản xuất 180.000 tấn chè, trong đó xuấtkhẩu 130.000 tấn, đạt kim ngạch 179 triệu USD, xếp thứ 5 trên thế giới về sảnxuất và xuất khẩu chè

Theo Báo cáo tổng quan phát triển ngành chè, trong 15 năm qua, sảnlượng chè khô và xuất khẩu, năng suất bình quân, diện tích vùng nguyên liệucủa ngành chè Việt Nam vượt kế hoạch Tuy nhiên, giá chè xuất khẩu lại liên

Ngày đăng: 31/03/2015, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007- 2010 - Tăng cường quản lý chất lượng đối với sản phẩm chè xuất khẩu tại Việt Nam
Bảng gi á trị xuất khẩu của một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007- 2010 (Trang 15)
Bảng 3 : Giá xuất khẩu trà phân theo loại trà năm 2010 - Tăng cường quản lý chất lượng đối với sản phẩm chè xuất khẩu tại Việt Nam
Bảng 3 Giá xuất khẩu trà phân theo loại trà năm 2010 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w